Nghiên cứu phát triển sức bền tốc độ cho nam vđv chạy cự ly ngắn (100 200m) ở giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu (tt) - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

ĐẶNG HOÀI AN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SỨC BỀN TỐC ĐỘ CHO
NAM VẬN ĐỘNG VIÊN CHẠY CỰ LY NGẮN (100-200m) Ở
GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HOÁ BAN ĐẦU
Chuyên ngành : Huấn luyện thể thao.
Mã số : 62.14.01.04
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2014

Công trình được hoàn thành tại: Viện khoa học Thể dục Thể thao.Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS Nguyễn Đại Dương
2. PGS.TS Vũ Chung Thủy
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Xuân Sinh
Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Tiên Tiến
Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ CHí Minh
Phản biện 3: TS Đàm Quốc Chính
Tổng cục TDTT

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại
Viện Khoa học Thể dục thể thao vào hồi giờ ngày tháng
năm 201
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

về: Kế hoạch huấn luyện, nội dung kế hoạch, sắp xếp tỷ lệ % cho các nội dung
huấn luyện chưa có cơ sở khoa học.
Luận án đã lựa chọn được 7 test đảm bảo tính khả thi, độ tin cậy, tính
thông báo cả trên hai phương diện sư phạm và y sinh học TDTT, đồng thời xây
dựng được thang điểm, tiêu chuẩn đánh giá sức bền tốc độ cho đối tượng
nghiên cứu, đó là các test: Bật xa 10 bước không đà (m); Chạy 120m XPC (s);
Chạy 150m XPC (s); Chạy 300m XPC (s); Thời gian 20m cuối cự ly 200m (s);
Chạy 100m XPT (s); Chạy 200m XPT (s).
2
2. Luận án đã lựa chọn được 19 bài tập được phân ra thành 3 nhóm đó là:
nhóm bài tập phát triển sức bền chung là (8 bài); nhóm bài tập phát triển sức
bền tốc độ (6 bài); nhóm bài tập phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp (5 bài).
Nội dung huấn luyện mà luận án xây dựng cho VĐV chạy ngắn giai đoạn
chuyên môn hóa ban đầu là theo chu kỳ đơn (một điểm rơi) trong chu kỳ huấn
luyện năm và cho từng lứa tuổi. Nội dung kế hoạch đã chỉ ra được diễn biến
giữa khối lượng, cường độ cho từng thời kỳ và từng lứa tuổi. Đồng thời đã
phân chia, sắp xếp được tỷ lệ % cho từng nội dung huấn luyện về sức bền
chung, SBTĐ, kiểm tra và kỹ thuật cho từng thời kỳ, từng năm huấn luyện.
3. Kết quả ứng dụng nội dung huấn luyện SBTĐ cho nam VĐV chạy
ngắn giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu trong 1 năm thực nghiệm đã cho thấy
tính hiệu quả của nội dung huấn luyện sức bền tốc độ mà luận án xây dựng.
3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 133 trang A4 bao gồm: Mở đầu (05 trang);
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (36 trang); Chương 2: Đối tượng,
phương pháp và tổ chức nghiên cứu (16 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu
và bàn luận (67 trang); phần kết luận và kiến nghị (02 trang). Trong luận án có
45 biểu bảng, 26 biểu đồ, 01 hình. Ngoài ra, luận án đã sử dụng 88 tài liệu
tham khảo, trong đó có 39 tài liệu bằng tiếng nước ngoài và phần phụ lục.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng hợp các quan điểm nêu trên và đặc điểm chạy cự ly ngắn thì việc
chia sức bền thành sức bền chung (sức bền cơ sở) và sức bền chuyên môn là
phù hợp với VĐV chạy cự ly ngắn.
Phát triển sức bền tốc độ cho VĐV chạy cự ly ngắn cần phải xem xét mối
liên hệ của tổ chức bên trong với năng lực kỹ chiến thuật của VĐV; đem cơ
chế và con đường của quá trình tâm lý và sự bảo đảm năng lượng của phương
thức làm việc giữa đơn vị vận động với cơ bắp liên hệ chặt chẽ với sức bền
chuyên môn. Chỉ có trên cơ sở đó mới đảm bảo cho tố chất này phát triển đầy
đủ để thích ứng với đòi hỏi của chạy cự ly ngắn.
1.5. Phương tiện, phương pháp và kế hoạch huấn luyện
Từ những phân tích và tổng hợp các tài liệu nghiên cứu nêu trên thì: Lập
kế hoạch huấn luyện cho nam VĐV chạy cự ly ngắn lứa tuổi 13 – 15 phải chú
ý đến tất cả những thành phần chủ yếu của quá trình huấn luyện như: Mục tiêu
và các chế định, phương tiện và phương pháp tập luyện, phương tiện hồi phục,
phương tiện kiểm tra đánh giá. Lập kế hoạch phát triển sức bền tốc độ cho nam
VĐV chạy cự ly ngắn (100m và 200m) là lập kế hoạch về lượng vận động tập
luyện. Vì vậy, kế hoạch huấn luyện cần phải xác định được các chỉ tiêu về
lượng vận động tập luyện trong từng giai đoạn, thời kỳ và tổng lượng vận động
tập luyện trong năm. Kế hoạch huấn luyện cho đối tượng nghiên cứu cần thể
hiện được một số điểm chính sau: Khối lượng vận động; Cường độ vận động;
Xác định lượng vận động tập luyện, nghỉ ngơi tích cực.
4
Lập kế hoạch huấn luyện phát triển SBTĐ cho nam VĐV chạy cự ly ngắn
phải đi đôi với đánh giá quá trình huấn luyện. Tức là phải xây dựng, lựa chọn
được các test đánh giá đủ độ tin cậy và tính thông báo nhằm theo dõi diễn biến
phát triển thành tích của VĐV, mức độ hiệu quả của các bài tập được lựa chọn,
phương pháp tập luyện và LVĐ. Tuy nhiên, đây là vấn đề mới nên kế hoạch
huấn luyện sẽ xây dựng không thể tuyệt đối chính xác mà sẽ có những dao
động nhất định so với thực tế áp dụng. Song tất nhiên, nếu có sự điều chỉnh thì
đều dựa trên cơ sở theo dõi, nghiên cứu rất cụ thể từ những cơ sở khoa học mà

Đối tượng khảo sát của luận án: Nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên
môn hóa ban đầu của Trung tâm Đào tạo VĐV trường Đại học TDTT Bắc
Ninh, Bộ Công an, Nam Định, Ninh Bình.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm.
3. Phương pháp quan sát sư phạm.
4. Phương pháp kiểm tra sư phạm.
5. Phương pháp kiểm tra y sinh.
6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
7. Phương pháp toán học thống kê.
2.3. Tổ chức nghiên cứu.
2.3.1.Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2008 đến tháng 8/2011 và được
chia thành 3 giai đoạn nghiên cứu như trình bày cụ thể trong luận án.
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại: Viện
Khoa học TDTT; trường Đại học TDTT Bắc Ninh; một số các tỉnh, thành,
ngành có đối tượng phỏng vấn.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên
môn hoá ban đầu
3.1.1. Lựa chọn test đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn
giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Ðể lựa chọn các test ứng dụng trong công tác kiểm tra, đánh giá SBTĐ cho
nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu, đề tài đã thực hiện
theo quy trình cơ bản và khái quát kết quả đạt được như sau:
Lựa chọn các test kiểm tra, đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy
ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu theo 3 nguyên tắc lựa chọn.
Lựa chọn test kiểm tra, đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn
giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu qua phân tích, tổng hợp tài liệu và quan sát
sư phạm, đề tài đã lựa chọn được 16 test.

Trước vận
động
HR (l/ph)
71.6±1.24 71.5±1.24 71.7±1.23
VO2/HR (ml/mđ)
3.08±0.14 3.07±0.14 3.06±0.13
Trong
vận
Nửa
thời
gian
đầu
t (s) 6.9 8.6 20.4
HR (l/ph)
185.4±2.57 187.6±2.48 189.2±2.73
VO2/HR (ml/mđ)
14.27±0.65 15.21±0.49 18.54±0.52
Nửa
thời
gian
cuối
t (s) 6.9 8.6 20.4
HR (l/ph)
190.5±2.61 191.9±2.58 193.1±2.69
VO2/HR (ml/mđ)
13.80±0.58 14.78±0.52 18.06±0.63
Hồi phục sau
1min
HR (l/ph)
135.2±4.31 140.4±4.84 146.2±5.36

VT (l)
0.812±0.022 0.804±0.019 0.794±0.018
VE(l/ph)
26.61±0.468 26.70±0.471 26.82±0.483
Nửa thời
gian
cuối
t (s) 6.9 8.6 20.4
Rf (l/ph)
52.36±6.24 53.47±6.48 54.67±6.51
VT (l)
0.932±0.024 0.916±0.026 0.901±0.024
VE(l/ph)
69.73±1.192 69.88±1.187 69.97±1.835
Hồi phục sau
1min
Rf (l/ph)
45.87±6.74 47.68±6.69 48.45±6.21
VT (l)
1.021±0.021 1.017±0.025 0.998±0.029
VE(l/ph)
59.34±7.517 59.41±7.528 59.62±7.631
Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra diễn biến các thông số chức năng chuyển
hóa năng lượng khi thực hiện 3/7 test sư phạm đánh giá SBTĐ (n=8)
Test t (s) RER
VO2/kg
(ml/ph/kg)
VO2def (l) VO2debt (l)
Chạy 120m XPC (s) 13.8
0.91±0.023 28.07±2.46 0.94±0.16 1.29±0.14

Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.14.
Bảng 3.14 So sánh kết quả kiểm tra sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn
giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu trong chu kỳ huấn luyện năm
Đối
tượng
Test
So sánh (t
05=2.306
)
t
1-2
t
2-3
t
3-4
t
4-5
t
1-5
P
1-5
Năm
thứ 1
Chạy 120m XPC (s) 0.837 0.877 0.401 0.370 2.319 < 0.05
Chạy 150m XPC (s) 0.892 0.986 0.384 0.394 2.337 < 0.05
Chạy 300m XPC (s) 0.626 0.752 0.254 0.261 2.360 < 0.05
Bật 10 bước (m) 1.009 1.026 0.501 0.391 2.380 < 0.05
Thời gian 20m cuối cự ly
200m (s)
0.761 0.535 0.454 0.476 2.367 < 0.05

bảng
ở ngưỡng xác xuất p> 0.05). Chỉ có so sánh giữa 2 thời
điểm ban đầu với kết quả kiểm tra sau 12 tháng mới cho thấy sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (t
tính
> t
bảng
ở ngưỡng xác xuất p < 0,05). Xu hướng trên cũng
được thể hiện tương tự ở nam VĐV chạy ngắn năm thứ 2 và thứ 3 của giai
đoạn chuyên môn hóa ban đầu.
3.1.4. Đánh giá thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn
giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu theo tiêu chuẩn phân loại đã xây dựng
Kết quả sau khi kiểm tra được xử lý và đánh giá tổng hợp, thu được như
trình bày tại bảng 3.15.
Bảng 3.15 Thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn
chuyên môn hóa ban đầu theo tiêu chuẩn đã xây dựng
Đối tượng
Loại
Σ
Tốt Khá Trung bình Yếu Kém
Năm thứ 1
1
(20.0%)
2
(40.0%)
2
(40.0%)
- - 5
Năm thứ 2
1

như. Việc sử dụng khối lượng và cường độ chưa hợp lý, ít bài tập phát triển
sức bền ưa yếm khí hỗn hợp, khối lượng cơ bản là lớn so với cường độ,
quãng nghỉ chưa rõ ràng.
3.1.6. Thực trạng kế hoạch huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV
chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu trong chu kỳ huấn luyện năm
Để biết được mức độ phù hợp của nội dung kế hoạch huấn luyện của các
đơn vị nêu trên, đề tài tiến hành phân tích đánh giá cụ thể một nội dung của kế
hoạch huấn luyện đại diện đó là nội dung kế hoạch của trung tâm đào tạo VĐV
trường đại học TDTT Bắc Ninh theo từng phần. Từ những phân tích đã rút ra
một số nhận xét sau:
Qua đánh giá thực trạng kế hoạch huấn luyện của một số địa phương có
đối tượng tham gia khảo sát, nhìn chung về cấu trúc của một kế hoạch là giống
nhau, tuân thủ đúng trình tự và cấu trúc giai đoạn trong việc lập kế hoạch. Song
điều cần thiết của một kế hoạch thì chưa thể hiện rõ như: tất cả đội tuyển với
các độ tuổi khác nhau đều chung một kế hoạch huấn luyện dẫn đến khó kiểm
soát mức độ phù hợp của lượng vận động. Hơn nữa trong kế hoạch chưa thể
hiện rõ khối lượng và cường độ cho từng thời kỳ, chu kỳ huấn luyện, việc sắp
tỷ lệ % nội dung huấn luyện như: thể lực chung, thể lực chuyên môn, kỹ thuật
và kiểm tra thi đấu trong mỗi thời kỳ huấn luyện chưa rõ ràng.
Kế hoạch huấn luyện mà các đội xây dựng chủ yếu xuất phát từ kinh
nghiệm huấn luyện nhiều năm. Vì vậy, việc đánh giá toàn diện các nguyên
nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi hay thất bại của VĐV trong tập
luyện và thi đấu còn rất khó kiểm soát. Đặc biệt là các ảnh hưởng xấu từ các
bài tập được lựa chọn đối với VĐV còn chưa rõ ràng.
3.1.7. Bàn luận
Về lựa chọn các test đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV chạy cự ly
ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu đã được thực hiện theo lộ trình khoa
học và phù hợp với điều kiện thực tế. Trong các bước thực hiện đó đã có một
số điểm nổi bật như:
Để tăng độ tin cậy của kết quả phỏng vấn, luận án đã tiến hành phỏng vấn

động của các bài tập phát triển SBTĐ trong từng thời kỳ, giai đoạn hay từng
năm của giai đoạn huấn luyện không có sự biến đổi đáng kể nào nên thành tích
ở các thời điểm kiểm tra tăng không đạt được độ tin cậy thống kê cần thiết.
Thực trạng SBTĐ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa
ban đầu chiếu theo tiêu chuẩn đã xây dựng là chưa tốt, tỷ lệ VĐV đạt loại trung
bình còn cao (từ 33.33 – 40%). Hơn nữa, thành tích của năm huấn luyện thứ 3
là không có VĐV nào đạt loại tốt và tỷ lệ loại trung bình cao hơn ở năm thứ 2
so với năm thứ 1 cho thấy công tác huấn luyện SBTĐ cần có sự xem xét và cải
tiến. Theo quan điểm chuyên môn, SBTĐ là một trong những tố chất thể lực có
ảnh hưởng quyết định tới thành tích của VĐV. Vì vậy, thực trạng sức bền tốc
độ của VĐV như trên đã có ảnh hưởng không nhỏ tới thành tích của VĐV
trong quá trình huấn luyện. Điều này cho thấy, trong quá trình huấn luyện, việc
sử dụng bài tập và sắp xếp lượng vận động trong kế hoạch huấn luyện cho nam
VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu là chưa hợp lý.
3.2. Nghiên cứu xây dựng nội dung huấn luyện sức bền tốc độ cho nam
VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
12
3.2.1. Lựa chọn bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy
ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Để xác định cơ sở thực tiễn cho việc lựa chọn các bài tập, luận án đã tiến
hành phỏng vấn gián tiếp (thông qua phiếu phỏng vấn) các giáo viên, HLV
đang trực tiếp huấn luyện VĐV chạy cự ly ngắn tại các đơn vị có thế mạnh về
đào tạo VĐV chạy ngắn. Kết quả được trình bày tại bảng 3.26 trong luận án.
Từ kết quả trình bày tại bảng 3.26 cho thấy, có 19 bài tập được đa số ý
kiến lựa chọn và đạt tổng điểm từ 60 điểm trở lên, đó là:
A. Dạng bài tập phát triển sức bền chung:
1. Chạy việt dã 5 km với V=75%- 80% Vmax.
2. Chạy lặp lại 3 - 5 lần x 1000m V= 80% Vmax nghỉ giữa 3-5min.
3. Chạy biến tốc 400m nhanh 200m chậm V= 80% Vmax (5 – 7 lần × 3
tổ) nghỉ tổ 5min.

500m × 3 lần V= 85% Vmax nghỉ giữa 5-7min.
5. Chạy 100m × 3 lần yêu cầu Vmax nghỉ giữa 10min chạy việt dã 3km
yêu cầu 75 % Vmax.
3.2.2. Xây dựng nội dung huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV
chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
3.2.2.1. Xác định căn cứ khoa học cho việc xây dựng nội dung huấn
luyện SBTĐ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Việc xây dựng nội dung kế hoạch huấn luyện sức bền tốc độ cho nam
VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu được căn cứ vào một số
định hướng sau: mục đích của kế hoạch huấn luyện; thời gian tổ chức giải đấu;
mục tiêu của quá trình huấn luyện.
3.2.2.2. Xác định tỷ lệ sắp xếp nội dung huấn luyện sức bền cho
nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Từ các căn cứ khoa học nêu trên, đề tài đã xác định tỷ lệ sắp xếp nội dung
huấn luyện sức bền, diễn biến LVĐ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên
môn hóa ban đầu. Sau đó, luận án đã tiến hành phỏng vấn các giáo viên, HLV
và các nội dung được phỏng vấn nếu đạt 80% số ý kiến lựa chọn được đề tài sử
dụng để xây dựng nội dung huấn luyện.
Kết quả như trình bày ở bảng 3.27 và bảng 3.28 trong luận án.
Sau khi phân bổ được thời gian huấn luyện trong một năm (từ 1/8/2009 -
1/8/2010), luận án đã tiến hành xác định mục đích và nhiệm vụ cụ thể cho
từng thời kỳ huấn luyện (về mục đích và nhiệm vụ huấn luyện cho các năm
của giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu là tương đối giống nhau).
Kết quả phân phối thời gian huấn luyện năm thứ nhất, thứ hai và thứ ba
được trình bày từ bảng 3.29 đến bảng 3.31 trong luận án. Dưới đây chúng tôi
chỉ xin dẫn dắt kết quả xây dựng nội dung huấn luyện ở giai đoạn chuẩn bị
chuyên môn. Cụ thể như sau:
Giai đoạn chuẩn bị chuyên môn
14
Mục đích: Từng bước hình thành trạng thái sung sức thể thao chuẩn bị

8 Chạy việt dã trên cát 7km với V=75% Vmax 25-30 27-33 29-35
9
Chạy lặp lại (60m × 5 lần) × 6 tổ nghỉ giữa lần 3min, nghỉ tổ 5min
với V=93% Vmax
58-70 60-73 62-75
10
Chạy lặp lại (100m × 3 lần) × 3 tổ nghỉ giữa lần 5min, nghỉ tổ
7min với V=95-100% Vmax
46-58 48-58 49-59
11
Chạy lặp lại (300m × 3 lần) × 4 tổ nghỉ giữa lần 5min, nghỉ tổ
7min với V=90-93% Vmax
71-83 73-85 75-85
12
Chạy lặp lại (120+80+60+30) × 4 tổ nghỉ giữa lần 5min, nghỉ tổ
7min với V=93% Vmax
37-49 39-49 39-49
13
Chạy lặp lại (400+300+200+100) × 3 tổ nghỉ giữa lần 5min, nghỉ
tổ 7min với V=90-93% Vmax
79-81 81-83 83-88
14
Chạy (30m × 5 lần, 60m × 3 lần) nghỉ giữa 3-5m.Vmax, 500m × 3
lần V= 85% Vmax nghỉ giữa 5-7min
93-105 95-105 97-108
15
Chạy (80m×5 lần, 150m×3 lần) nghỉ giữa 3-5min Vmax,
1000m×3 lần V= 75% Vmax nghỉ giữa 5-7min
98-110 98-115 98-115
16

kinh trung ương
Phát triển SBCM
Chạy lặp lại (60m×5lần)×6
tổ nghỉ giữa lần 3min, nghỉ
tổ 5min với V=93% Vmax.
Tập dẻo và cơ lưng
bụng. Chơi bóng
chuyền.
3
Phát triển SBCM
Phát triển khả năng
phối hợp
Chạy lặp lại (60m×5 lần)×6
tổ nghỉ giữa lần 3min, nghỉ
tổ 5min với V=93% Vmax
Tập dẻo và phát triển
cơ lưng bụng. Các
động tác bổ trợ kỹ
thuật ném đẩy
4
Phát triển SBCM
Kỹ thuật xuất phát
Chạy lặp lại (300m×3lần)×4
tổ nghỉ giữa lần 5min nghỉ
tổ 7min với V=90- 93%
Vmax
Tập dẻo và cơ lưng
bụng.
Chơi bóng rổ.
5

16
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ sắp xếp
các nội dung huấn luyện
SBTĐ giai đoạn CBCM
năm thứ 1 của nam VĐV
chạy ngắn giai đoạn CM
hóa ban đầu
35%
10%
10%
45%
SBC
SBT§
KiÓm tra
Kü thuËt
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ sắp xếp
các nội dung huấn luyện
SBTĐ giai đoạn CBCM
năm thứ 2 của nam VĐV
chạy ngắn giai đoạn CM
hóa ban đầu
30%
10%
10%
50%
SBC
SBT§
KiÓm tra
Kü thuËt
Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ sắp xếp

80
100
120
140
Tháng 1 Tháng 2 T háng 3 Tháng 4
Cêng
®é
Khèi
lîng
Biểu đồ 3.11 Diễn biến
LVĐ giai đoạn CBCM
của nam VĐV chạy ngắn
năm thứ 2 giai đoạn
chuyên môn hóa ban đầu
85
75
45
40
55
50
95
80
0
50
100
150
Tháng 1 T háng 2 T háng 3 T háng 4
Cêng
®é
Khèi

Về lựa chọn bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn
giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu.
Luận án đã xác định được 19 bài tập thuộc 3 nhóm được sử dụng để huấn
luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban
đầu, các bài tập này cho phép phát triển toàn diện sức bền tốc độ cho VĐV.
Về xây dựng nội dung huấn luyện cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn
chuyên môn hóa ban đầu.
Việc xây dựng kế hoạch huấn luyện cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn
chuyên môn hóa ban đầu căn cứ vào: Mục đích của kế hoạch huấn luyện trong
một năm cho các đối tượng; Thời gian tổ chức giải đấu của Liên đoàn Điền
kinh Việt Nam đối với VĐV ở lứa tuổi chuyên môn hóa ban đầu; Mục đích quá
trình huấn luyện; Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực, đặc điểm tâm, sinh lý
lứa tuổi và kết quả phỏng vấn các chuyên gia, HLV về tỷ lệ sắp xếp các nội
dung huấn luyện trong từng thời kỳ.
Nội dung huấn luyện cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa
ban đầu được luận án xây dựng tuân thủ đúng các căn cứ khoa học, phù hợp
với thực tiễn huấn luyện và thuận lợi khi sử dụng. Nó đảm bảo đầy đủ các nội
dung cơ bản và đảm bảo khoa học so với nội dung huấn luyện mà các đơn vị
đang sử dụng trong huấn luyện, cụ thể như sau:
Đảm bảo về tỷ lệ sắp xếp nội dung huấn luyện sức bền cho nam VĐV
chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu.
Có xây dựng định hướng nội dung giáo án mẫu huấn luyện sức bền tốc độ
cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu.
Đảm bảo về tỷ lệ sắp xếp các nội dung huấn luyện sức bền tốc độ trong
giai đoạn chuẩn bị chuyên môn.
Theo dõi được diễn biến LVĐ trong giai đoạn chuẩn bị chuyên môn.
Có sự định hướng tổng khối lượng huấn luyện sức bền tốc độ trong giai
đoạn tiền thi đấu và thi đấu.
Đảm bảo tỷ lệ sắp xếp huấn luyện các tố chất thể lực trong các thời kỳ .
Tóm lại: Việc định hướng được tổng khối lượng các phương tiện huấn

tại Trung tâm Đào tạo VĐV trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
Thời điểm, nội dung kiểm tra: Trong quá trình thực nghiệm 12 tháng tiến
hành kiểm tra ở các thời điểm ban đầu, sau 3 tháng, sau 6 tháng, sau 9 tháng và
12 tháng của 3 lứa tuổi 13, 14 và 15 theo kế hoạch huấn luyện và thi đấu chu
kỳ huấn luyện năm của đội tuyển trẻ quốc gia và các địa phương tập trung tại
Trung tâm Đào tạo VĐV trường Đại học TDTT Bắc Ninh. Nội dung kiểm tra:
Các test đánh giá sức bền tốc độ đã lựa chọn được.
Hình thức thực nghiệm: Được tiến hành song song trên hai nhóm. Nhóm
thực nghiệm tập theo các bài tập và nội dung huấn luyện SBTĐ đã được đề tài
lựa chọn. Nhóm đối chứng tập theo chương trình huấn luyện của Trung tâm
đào tạo VĐV thuộc Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
19
3.3.2. Đánh giá hiệu quả nội dung huấn luyện sức bền tốc độ cho nam
VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Trong quá trình ứng dụng nội dung huấn luyện sức bền tốc độ cho nam
VĐV chạy ngắn, luận án tiến hành kiểm tra và phân tích kết quả kiểm tra ở các
thời điểm: Ban đầu, sau 3 tháng, sau sáu tháng, sau 9 tháng và sau 12 tháng của
2 nhóm (thông qua các test sư phạm) và của cả 3 lứa tuổi. Kết quả thu được
như trình bày ở bảng 3.38 đến bảng 3.42 trong luận án.
Luận án đã tiến hành xác định nhịp độ tăng trưởng của các test đánh giá
sức bền tốc độ của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng qua các giai đoạn thực
nghiệm. Kết quả thu được như trình bày tại bảng 3.43 trong luận án.
Bảng 3.43 Nhịp tăng trưởng của các test đánh giá sức bền tốc độ của 2
nhóm thực nghiệm và đối chứng qua các giai đoạn thực nghiệm
T
T
Test
W
3-BĐ
W

NĂM THỨ 3
1 Chạy 120m XPC (s) -3.50 -5.39 -7.13 -5.20 -7.68 -0.19 -8.32 -4.45 -26.49 -15.19
2 Chạy 150m XPC (s) -2.88 -1.64 -2.87 -0.57 -6.38 -2.96 -6.51 -2.99 -18.59 -8.17
3 Chạy 300m XPC (s) -1.51 -0.20 -1.58 2.23 -1.47 -0.22 -2.99 -0.22 -7.55 1.60
4 Bật 10 bước (m) 4.76 6.33 7.58 5.99 7.05 0.84 6.58 0.83 25.83 13.98
5
Thời gian 20m cuối
cự ly 200m (s)
-8.35 -2.85 -9.43 -3.21 -9.33 -7.03 -21.24 -7.56 -47.52 -20.59
6 Chạy 100m (s) -3.67 -0.69 -3.81 -4.88 -8.41 -0.87 -8.83 -1.92 -24.62 -8.36
7 Chạy 200m (s) -3.25 -5.23 -3.24 -0.27 -3.59 -0.23 -7.59 -0.24 -17.64 -5.98
Luận án đã tiến hành so sánh kết quả kiểm tra qua các giai đoạn thông
qua hình thức tự đối chiếu. Kết quả thu được như trình bày tại bảng 3.44. Đồng
20
thời thành tích của 1/7 test đánh giá được chúng tôi dẫn giải trên biểu đồ 3.19,
6/7 test còn lại được trình bày từ biểu đồ 3.20 đến 3.25 trong luận án.
Bảng 3.44 Kết quả so sánh tự đối chiếu ở nhóm thực nghiệm và đối chứng
qua các thời điểm kiểm tra
T
T
Test
t
3-BĐ
t
6-3
t
9-6
t
12-9
t

5
Thời gian 20m cuối
cự ly 200m (s)
1.643 0.276 0.639 0.544 0.350 0.345 2.369 1.323 4.753 2.375
6 Chạy 100m (s) 1.392 0.959 0.155 1.035 2.373 0.088 2.424 0.423 7.020 2.527
7 Chạy 200m (s) 1.994 1.236 1.027 0.295 0.537 0.027 2.434 0.041 5.949 1.613
NĂM THỨ 3
1 Chạy 120m XPC (s) 1.311 2.013 2.513 1.886 2.558 0.066 2.353 1.352 8.331 4.851
2 Chạy 150m XPC (s) 1.174 0.676 1.129 0.238 2.361 1.205 2.317 1.162 7.262 3.239
3 Chạy 300m XPC (s) 0.897 0.136 1.027 -1.647 1.042 0.173 2.388 0.188 4.913 -1.226
4 Bật 10 bước (m) -1.747 -2.061 -2.707 -2.013 -2.458 -0.280 -2.334 -0.238 -9.728 -3.938
5
Thời gian 20m cuối
cự ly 200m (s)
1.145 0.428 1.266 0.460 1.210 0.959 2.324 0.988 5.654 2.932
6 Chạy 100m (s) 1.079 0.208 1.095 1.451 2.345 0.254 2.313 0.559 6.809 2.461
7 Chạy 200m (s) 1.211 1.874 1.141 0.094 1.192 0.079 2.393 0.080 6.104 2.133
21
Kết thúc thực nghiệm sư phạm, luận án đã đánh giá trình độ sức bền tốc
độ của cả 2 nhóm theo nội dung, tiêu chuẩn đã xây dựng được và kiểm định χ
2
.
Kết quả thu được như trình bày tại bảng 3.45 và biểu đồ 3.26 trong luận án.
Bảng 3.45 So sánh kết quả phân loại sức bền tốc độ của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng theo tiêu chuẩn đã xây dựng
Đối tượng
Loại
χ
2
Tốt Khá Trung bình

tính
đều > t
bảng
= 2.306 ở ngưỡng xác
suất P < 0.005, song ở nhóm đối chứng với số lượng không đồng đều (năm thứ
nhất: 3/7 test, năm thứ hai và thứ ba: 5/7 test) ở ngưỡng xác suất P < 0.05 và sự
khác biệt này của nhóm thực nghiệm hơn hẳn nhóm đối chứng (cả ba năm đều
là 7/7 test). Điều đó cho thấy, sau thời gian 12 tháng thực nghiệm, nội dung
huấn luyện đã xây dựng và hệ thống các bài tập chuyên môn lựa chọn đã tỏ rõ
hiệu quả trong phát triển sức bền tốc độ cho đối tượng nghiên cứu.
Diễn biến thành tích đạt được ở các test đánh giá trình độ sức bền tốc độ
của nhóm thực nghiệm tăng lớn hơn với nhóm đối chứng, nhịp tăng trưởng của
nhóm thực nghiệm cũng lớn hơn so với nhóm đối chứng.
Khi so sánh kết quả xếp loại tổng hợp đánh giá trình độ SBTĐ của 2
nhóm đối tượng nghiên cứu giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thấy
có khác biệt rõ về kết quả xếp loại tổng hợp giữa 2 nhóm với χ
2
tính
= 12.564 >
χ
2
bảng
= 9.488 với P < 0.05, khẳng định hiệu quả nội dung huấn luyện và hệ
thống các bài tập chuyên môn ứng dụng trong huấn luyện phát triển SBTĐ cho
đối tượng nghiên cứu mà luận án đã lựa chọn.
3.3.3. Bàn luận
3.3.3.1. Về tổ chức thực nghiệm sư phạm
Thời gian huấn luyện sức bền được các HLV quản lý chặt chẽ trong từng
nhóm, loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến huấn luyện, chỉ còn lại sự
tác động của các bài tập tới từng nhóm nghiên cứu. Trước khi tiến hành thực

với thời điểm sau 9 tháng. Kết quả thu được đã thể hiện rõ tính hiệu quả của
nội dung huấn luyện sức bền tốc độ mà luận án xây dựng.
Về kết quả phân loại sức bền tốc độ của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng ở thời điểm kết thúc thực nghiệm sư phạm: Hầu hết các VĐV ở nhóm
thực nghiệm đều có xếp loại tốt và không có VĐV xếp loại trung bình, trong
khi đó nhóm đối chứng thì hầu hết xếp loại khá và vẫn còn có VĐV xếp loại
trung bình. Qua so sánh bằng chỉ số χ
2

cho thấy, có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê về phân loại sức bền tốc độ giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng (ở ngưỡng xác suất P < 0.05).
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1. Thực trạng công tác huấn luyện SBTĐ cho nam VĐV chạy ngắn ở giai
đoạn chuyên môn hóa ban đầu còn một số bất cập. Các bài tập chưa phân thành
các nhóm bài tập phát triển sức bền chung, nhóm bài tập phát triển SBTĐ và
nhóm bài tập hỗn hợp ưa và yếm khí. Kế hoạch huấn luyện xây dựng theo chu
kỳ kép tức là hai điểm rơi trong một năm đối với VĐV chạy cự ly ngắn giai
đoạn chuyên môn hóa ban đầu là không hợp lý. Việc sử dụng một kế hoạch
huấn luyện cho cả 3 lứa tuổi trong giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu là không
phù hợp. Thực trạng trong nội dung kế hoạch chưa chỉ ra được diễn biến giữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status