mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THU HƢƠNG MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TÀI TRỢ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
(QUẢN LÝ KINH TẾ) Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i

LỜI CAM ĐOAN
Xin được trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Kinh tế, các
khoa khác trong trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị và đồng nghiệp đã hỗ trợ
giúp đỡ trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn.
Do trình độ và kiến thức còn hạn chế, mặc dù đã có rất nhiều cố gắng,
song không tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những phần nghiên cứu chưa
sâu. Rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp quý báu của các Thầy, Cô
giáo, các cơ quan và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Thu Hƣơng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii

Bắc Ninh 59
3.3.1 Chính sách tín dụng của các NHTM với các DNNVV tỉnh Bắc Ninh 59
3.3.2 Kết quả cho vay của các NHTM tới DNNVV Bắc Ninh 62
3.3.3 Thực trạng vay vốn tại các ngân hàng của các doanh nghiệp điều tra 72
3.3.4 Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp năm 2012 78
3.4 Phân tích các khó khăn và hạn chế của hoạt động tín dụng giữa
NHTM và các DNNVV tỉnh Bắc Ninh 79
3.4.1 Khó khăn và hạn chế từ phía doanh nghiệp 79
3.4.2 Những khó khăn hạn chế từ phái các NHTM 84
Chƣơng 4: Các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ của
các NHTM với các DNNVV tỉnh Bắc Ninh
4.1 Định hướng, mục tiêu phát triển DNNVV của tỉnh Bắc Ninh 86
4.2 Quan điểm về mở rộng tài trợ tín dụng NHTM cho DNNVV tỉnh Bắc
Ninh 87
4.3 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng giữa các NHTM
với DNVVN tại tỉnh Bắc Ninh 88
4.3.1 Về phía DNNVV 88
4.3.2 Về phía các NHTM 91
4.4 Kiến nghị 97
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT



1.3 Khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng 36
2.1 Danh sách các doanh nghiệp chọn điều tra 44

3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai tỉnh Bắc Ninh 48
3.2 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế tỉnh Bắc Ninh năm
2011 49
3.3 Tổng sản phẩm tỉnh Bắc Ninh theo giá so sánh 1996 50
3.4 Số lượng các ngân hàng và phòng giao dịch tại Bắc Ninh 51
3.5 Số lượng DN đăng ký và số vốn đăng ký tại tỉnh Bắc Ninh năm
(2007- 2011) 53
3.6 Thông tin chung về các DNNVV hoạt động tại tỉnh Bắc Ninh đến
ngày 31/12/2011 53
3.7 Cơ cấu loại hình DN theo quy mô vốn và lao động 55
3.8 Giá trị sản phẩm tạo ra bởi các thành phần kinh tế tỉnh Bắc Ninh 56
3.9 Dư nợ cho vay các DNNVV qua các năm 63
3.10 Dư nợ cho vay của NHTM tới DNNVV theo ngành kinh tế 64
3.11 Dư nợ cho vay của NHTM tới DNNVV theo thành phần kinh tế 64
3.12 Dư nợ cho vay của NHTM tới DNNVV theo thời hạn tín dụng 67
3.13 Dư nợ cho vay của NHTM tới DNNVV theo phương thức tín dụng699
3.14 Nợ xấu của DNNVV tại các NHTM tỉnh Bắc Ninh 70
3.15 Một số thông tin về DN điều tra 72
3.16 Vốn tín dụng bình quân của DN đến 31/12/2011 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii

3.17 Tình hình vay vốn của DN năm 2011 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, các thành phần kinh tế đều là bộ
phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Đảng và Nhà
nước chủ trương tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế, chính sách thuận
lợi cho phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo phương châm tích cực, vững
chắc, đạt hiệu quả kinh tế, góp phần tạo nhiều việc làm, xoá đói, giảm nghèo,
đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; đồng thời gắn với các mục tiêu quốc gia, các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng
địa phương, cũng như khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, làng
nghề truyền thống, các lĩnh vực sản xuất có khả năng cạnh tranh cao.
Bắc Ninh là tỉnh mới tái lập lại năm 1997, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển kinh tế, đã hình thành và phát
triển nhiều khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp nhỏ và vừa làng nghề. Số
lượng và chất lượng doanh nghiệp của tỉnh tăng lên nhanh chóng, và chủ yếu là
doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và
giải quyết công ăn việc làm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từng bước đưa tỉnh Bắc
Ninh trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015.
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc

- Phân tích thực trạng hoạt động tài trợ tín dụng của các ngân hàng thương
mại với DNNVV tại tỉnh Bắc Ninh
- Phân tích các khó khăn và hạn chế trong hoạt động tài trợtín dụng của
các ngân hàng thương mại với DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tài trợ tín dụng giữa các
ngân hàng thương mại và DNNVV tại tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động tài trợ vay vốn tín dụng của các ngân hàng thương
mại với DNNVV tại tỉnh Bắc Ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3

3.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu:
* Về nội dung:
- Tập trung nghiên cứu hoạt động tài trợ tín dụng của các ngân hàng
thương mại cho DNNVV tại tỉnh Bắc Ninh.
- Quan điểm và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tài trợ tín dụng giữa
các NHTM và DNVVN tại tỉnh Bắc Ninh.
* Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh.
* Về thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng được thu thập từ năm 2009
– 2011.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Phản ánh mối liên hệ tất yếu, không thể thiếu giữa hoạt động tài trợ
tín dụng ngân hàng và DNNVV trong quá trình phát triển. Tìm hiểu, đúc
kết kinh nghiệm trong việc tài trợ tín dụng cho các DNNVV, phân tích
những khó khăn vướng mắc của các DNNVV trong việc tiếp cận vốn của

doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và DNNVV.
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNNVV là tùy
thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi
theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó mỗi nước lại
chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành
doanh nghiệp lớn và DNNVV cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế.
Căn cứ theo nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV ta
có khái niệm DNNVV được định nghĩa như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô
tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng
nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) cụ thể như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5

Bảng 1.1 Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam
Quy mô

Khu vực
DN siêu
nhỏ
DN nhỏ
DN vừa
Số lao
động

trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ
đồng
Từ trên
200 người
đến 300
người
III. Thương
mại và dịch
vụ
10 người
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
50 người
Từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người

Hàn Quốc
Chế tạo - không quá 300 lao động;
Dịch vụ - không quá 30 lao động
Lao động
4
Malaysia
Biến động, doanh thu không quá 25
triệu ringgit và 150 lao động
Cổ đông, quỹ và
lao động
5
Trung
Quốc
Thay đổi theo ngành không quá 100
lao động
Lao động
6
Phillipin
Không quá 200 lao động, 40 triệu Peso
Tài sản và lao
động
7
Singapoe
Chế tạo - tài sản cố định không quá 12
triệu đôla Singapore
DN dịch vụ không quá 100 nhân công
Tài sản và lao
động
8
Đài Loan

- Quy mô vốn và lao động nhỏ: Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa có
lịch sử đi lên từ kinh tế tư nhân, hộ sản xuất gia đình, thuộc nhiều ngành nghề,
làng nghề truyền thống, nên trong hoạt động kinh doanh doanh nghiệp sẽ phải
đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, hoạt động không chỉ trong luỹ tre làng,
chưa có điều kiện tích tụ tập trung vốn nên quy mô vốn tự có của doanh nghiệp
nhỏ, không bền vững. Số lượng lao động ít, trong giai đoạn sơ khai thì phần lớn
chủ doanh nghiệp cũng đồng thời là thợ, số lao động thuê và tuyển dụng ở mức
thấp.
- Nguồn nhân lực thiếu và trình độ tay nghề ngƣời lao động thấp:
Trong điều kiện thị trường lao động hoạt động tích cực, các DNNVV không đủ
khả năng để cạnh tranh với doanh nghiệp lớn trong việc thu hút những lao động
có tay nghề cao do hạn chế về tài chính, cơ hội nghề nghiệp. Hơn nữa định kiến
về của người lao động về khu vực kinh tế tư nhân vẫn còn rất lớn, nên phần lớn
người lao động trong các DNNVV là dân nghèo thành thị, nông dân nhàn rỗi ra
thành phố tìm việc, chủ yếu là các lao động thủ công, thiếu kiến thức về khoa
học kỹ thuật, tác phòng tuỳ tiện, không được đào tạo qua các cơ sở dạy nghề.
Hầu hết chủ doanh nghiệp không có kế hoạch đào tạo để sử dụng lâu dài người
lao động.
- Năng lực tổ chức, quản lý điều hành của chủ doanh nghiệp còn
hạn chế: Chủ doanh nghiệp thường là những người đi lên từ hoạt động sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8

xuất kinh doanh hộ gia đình, cá thể hoặc họ là những kỹ sư, kỹ thuật có tay
nghề đứng ra thành lập doanh nghiệp. Họ vừa là nhà quản lý doanh nghiệp,
vừa là người tham gia trực tiếp vào sản xuất, nên mức độ chuyên môn hoá
không cao. Nhìn chung, trình độ chuyên môn chưa cao, phần lớn chưa qua

phát triển DNNVV nên chủ doanh nghiệp bắt đầu có những đầu tư ban đầu vào
công nghệ. Do những hạn chế về nguồn lực tài chính, quy mô sản xuất nên ứng
dụng công nghệ thiết bị hiện đại vào sản xuất vẫn ở mức thấp. Tuy nhiên,
DNNVV rất linh hoạt trong ứng dụng công nghệ, họ thường có những sáng
kiến cải tiến kỹ thuật, đổi mới nâng cấp công nghệ, thiết bị cũ, tạo sự linh hoạt
nhạy bén trong việc đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
của sản phẩm, nhanh chóng thay đổi quy trình sản xuất và cung ứng sản phẩm
dịch vụ phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng .
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
DNNVV nước ta chủ yếu thuộc thành phần kinh tế tư nhân mới được phục hồi
và phát triển, không có thời kỳ tích luỹ nguyên thủy như kinh tế tư bản tư nhân
ở các nước tư bản. Ngoài thiếu vốn, công nghệ thiết bị lạc hậu, năng lực quản
lý hạn chế, thì doanh nghiệp còn thiếu mặt bằng sản xuất. Mặc dù trong thời
gian qua, Nhà nước đã tạo điều kiện để doanh nghiệp được giao đất, thuê đất
nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn thiếu đất sản xuất kinh doanh, phải đi thuê lại
đất hoặc sử dụng diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất. Vì vậy,
các doanh nghiệp rất khó khăn trong việc ổn định và mở rộng đầu tư chiều sâu
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Năng lực cạnh tranh sản phẩm và khả năng tiếp cận thị trƣờng còn
hạn chế: Các hoạt động về marketing, xây dựng thương hiệu sản phẩm, mở
rộng thị trường cung cấp nguyên vật liệu và thị trường đầu ra cho sản phẩm
chưa được doanh nghiệp quan tâm và có kế hoạch phát triển, qui mô sản xuất
thường ở phạm vi tỉnh, thành, việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước rất
khó khăn. Với hạn chế đó, DNNVV rất dễ bị tổn thương, trước những biến
động, thậm trí là biến động nhỏ của thị trường về nguyên vật liệu, giá cả, cung
cầu sản phẩm. Các sản phẩm chủ yếu ở dạng sơ chế nguyên liệu hoặc lắp ráp
hoặc gia công hàng xuất khẩu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11

công nghiệp hoá và hiện đại hoá, thể hiện qua các cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế: Trong thời gian qua tỉ lệ doanh nghiệp dân
doanh trong số các doanh nghiệp đã tăng nhanh chóng. Đến nay cả nước có
trên 200 ngàn doanh nghiệp, trên 2,6 triệu hộ kinh doanh cá thể và khoảng 18
ngàn hợp tác xã. Các doanh nghiệp dân doanh đã và đang trở thành một trong
những lực lượng trụ cột của nền kinh tế, đưa chủ trương phát triển kinh tế nhiều
thành phần đi vào cuộc sống.
Cơ cấu ngành nghề: DNNVV tập trung chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ
chiếm 47,7%, công nghiệp 16,14%, ngành xây dựng chiếm 15,11%, ngành
nông nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng giảm xuống chỉ còn chiếm 13,13%.
Điều đó sẽ góp phần cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế các địa phương, tạo
điều kiện thu hút lao động ở nông thôn, rút dần lao động nông nghiệp sang
công nghiệp, theo phương châm “ly nông bất ly hương”.
Cơ cấu theo lãnh thổ: DNNVV được thành lập ở các địa phương trong cả
nước, ở các làng nghề, những vùng có kinh tế - xã hội khó khăn. Đây là điểm
khác khác biệt căn bản với đầu tư trực tiếp của nước ngoài (chỉ đầu tư vào
những đại phương có điều kiện thuận lợi). Tỷ trọng đầu tư của các doanh
nghiệp tư nhân ngày càng tăng và lớn hơn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước.
Vốn đầu tư của các doanh nghiệp dân doanh đã đóng vai trò quan trọng, thậm
trí là nguồn vốn đầu tư chủ yếu đối với phát triển kinh tế ở địa phương. Thực tế
cho thấy ở hầu hết các tỉnh việc thu hút đầu tư trong nước thường dễ thực hiện
và khả thi hơn so với thu hút đầu tư nước ngoài.
Năm là: Đóng góp vào chƣơng trình xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại
tệ, với chính sách của Nhà nước về khuyến khích doanh nghiệp mở rộng hoạt

tế đã và đang thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp lớn và DNNVV
theo các hình thức phổ biến sau:
Liên kết mạng lƣới: Đây là hình thức liên kết được xây dựng trên cơ sở
chuyên môn hoá cao các công đoạn của qúa trình sản xuất kinh doanh bắt đầu
tư khâu cung cấp nguyên liệu, qúa trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Mạng
lưới liên kết các doanh nghiệp thông qua qúa trình trao đổi thông tin quan hệ
giao dịch thương mại giữa người cung cấp và người tiêu thụ, quan hệ mạng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13

lưới phân phối tiêu thụ. Đặc trưng của loại hình liên kết này là không cần sự
gần gũi giữa các doanh nghiệp về mặt địa lý.
Liên kết dƣới hình thức đối tác chiến lƣợc: Hình thức này hiện đang
được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam, được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng,
thoả thuận hợp tác giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài.
Tuy nhiên do những bất lợi của các doanh nghiệp nước ta về vốn, công nghệ,
thị trường nên quá trình thực hiện liên kết theo hình thức này chưa thực sự
phát huy hiệu quả cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Liên kết theo hình thức khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hình thức
liên kết dựa trên cơ sở sự gần gũi về mặt địa lý trên cơ sở hình thành các khu
công nghiệp tập trung, các Khu chế xuất đã thu hút các tập đoàn kinh tế lớn,
cũng như hình thành mới các tập đoàn kinh tế mới, với hệ thống hàng loạt các
công ty “vệ tinh” sản xuất các sản phẩm phụ trợ phục vụ cho qúa trình sản xuất
các sản phẩm có thương hiệu của các tập đoàn kinh tế lớn, các Tổng Công ty.
Mặc dù những đóng góp của DNNVV trong thời gian qua còn hạn chế,
song khu vực kinh tế này đã thể hiện hiện vai trò ngày càng quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Để giúp DNNVV hoạt động có hiệu quả, đóng góp nhiều

hàng hoá đó cho người sở hữu đúng thời hạn đã cam kết với một lượng giá
trị lớn hơn ban đầu gồm cả gốc và phần chênh lệch dôi ra đó gọi là lợi tức
hay tiền lãi. Thực chất phần chênh lệch này là cái giá phải trả cho quyền sử
dụng vốn tạm thời.
Thứ ba là “dựa trên sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay”:
Đây là điều kiện cần thiết để thiết lập mối quan hệ tín dụng giữa người đi vay
và người cho vay. Một mặt, người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả
đầy đủ khi đến hạn, mặt khác người đi vay cũng tin tưởng vào sự chuyển giao
vốn từ người cho vay và khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay.
Như vậy, tín dụng được hiểu là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và
người đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện
dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá.
1.2.1.2. Các loại tín dụng chủ yếu
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15

nhau và được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với các chủ thể xã hội.
- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ giữa một bên là nhà nước còn bên kia là
cư dân và các tổ chức kinh tế xã hội.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu của tầng lớp dân
cư trong xã hội để mua sắm phương tiện sinh hoạt và nhà ở.
- Tín dụng quốc tế: Là mối quan hệ cho vay và sử dụng vốn lẫn nhau giữa
các nước, các tổ chức của nhà nước, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu… loại hình này thường là dài hạn và nhằm mục đích trợ giúp những

+ Ngân hàng thương mại Nhà nước: Là những ngân hàng thương mại thuộc
quyền sở hữu của Nhà nước, được Nhà nước cấp vốn và chịu sự quản lý của
Nhà nước. Những ngân hàng loại này có thể là do Nhà nước lập mới hoặc có
thể do Nhà nước quốc hữu hoá từ các ngân hàng thương mại cổ phần.
+ Ngân hàng thương mại thuộc các loại hình khác như: các ngân hàng
thương mại cổ phần, các ngân hàng thương mại tư nhân hoặc các ngân hàng
liên doanh,…
- Dựa theo lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
Theo lĩnh vực hoạt động, hệ thống các ngân hàng thương mại có thể chia
thành các ngân hàng thương mại kinh doanh thông thường và các ngân hàng
thương mại chính sách.
- Các loại ngân hàng chuyên doanh
+ Ngân hàng phát triển là ngân hàng chuyên doanh các chức năng chủ yếu
và thường xuyên là huy động nguồn vốn trung và dài hạn bằng nhiều hình thức
để cho vay trung và dài hạn; đầu tư góp vốn mua cổ phần.
+ Ngân hàng đầu tư là ngân hàng chuyên doanh hoạt động kinh doanh chủ
yếu là kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ liên quan đến phát hành bảo
lãnh chứng khoán.
+ Ngân hàng địa ốc (ngân hàng thế chấp bất động sản) là ngân hàng chuyên
cho vay dài hạn đối với các nhà kinh doanh bất động sản có tài sản đảm bảo là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status