Thực trạng kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH TMDV hưng phúc thịnh trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán - Pdf 23

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 3
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1: Lý do chọn đề tài 4
2. Mục đích nghiên cứu 6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4. Ý nghĩa của đề tài 7
5. Phương pháp nghiên cứu 8
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHẦN
MỀM KẾ TOÁN 9
1.1. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.3.3 : Trả lương khoán 15
1.5. Các khoản trích theo lương của người lao động trong các doanh nghiệp 18
1.5.1. Bảo hiểm xã hội 18
1.5.2. Bảo hiểm y tế 19
Bảo hiểm thất nghiệp 22
1.6. Nhiệm vụ kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương 22
1.7: Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện áp dụng
phần mềm kế toán 26
1.7.1: Xây dựng danh mục người lao động 26
1.7.2: Nhập số dư đầu kỳ 27
1.7.3: Tính toán và phân bổ tiền lương cho các bộ phận 27
1.7.4: Kiểm tra các loại sổ tổng hợp, sổ chi tiết 28
Lê Thị Hồng Lan
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV PACIFIC OCEAN
VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN 29
2.1- Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tạCông
ty TNHH TM-DV Pacific Ocean Việt Nam 29

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
TT MỤC VIẾT TẮT TÊN MỤC VIẾT TẮT
1 STT Số thứ tự
2 ĐVT Đơn vị tính
3 KT - TC Kế Toán – Tài Chính
4 CNV Công nhân viên
5 BHXH Bảo hiểm xã hội
6 BHYT Bảo hiểm y tế
7 KPCĐ Kinh phí công đoàn
8 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
9 NCTT Nhân công trực tiếp
1 QLDN Quản lý doanh nghiệp
1 PS, TK Phát sinh, tài khoản
1 HĐQT Hội Đồng Quản Trị
1 BPBTL Bảng phân bổ tiền lương
1 SXC Sản xuất chung
1 KQKD Kết Quả Kinh Doanh
1 CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh
1 PC Phụ cấp
Lê Thị Hồng Lan
1 CP Cổ Phần
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN MỞ ĐẦU
1: Lý do chọn đề tài
1: Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do khách quan.
- Các Mác nói rằng: Hành động đầu tiên của con người là sản xuất ra
tư liệu cần thiết cho cuộc sống. Xã hội sẽ tiêu vong nếu con người ngừng
sản xuất. Để tồn tại và phát triển con người cần cái ăn, cái mặc và các
phương tiện sinh hoạt khác. Thực tế cuộc sống xã hội loài người đã chứng

1.2. Lý do chủ quan.
Lê Thị Hồng Lan
- Đề tài có tính sát thực, rất hữu ích cho quá trình làm việc và công
tác sau khi ra trường.
- Nhận thức về tính cấp bách và cần thiết của tiền lương và hoạt động
nghiệp vụ kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Nhận thức được sự quan trọng của kế toán lao động tiền lương đối với mỗi
doanh nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Thương em
quyết định chọn chuyên đề: “Hoàn thiện phương pháp kế toán lao động tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH TM-DV Pacific Ocean
Việt Nam trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán”.
Viết đầy đủ lý do khách quan và lý do chủ quan
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài hướng vao 3 nội dung chính sau:
- Hế thống hoá một số lý luận cơ bản về kế toán tiền lương.
- Khảo sát phương pháp kế toán tiền lương tại Công ty TNHH TM-DV
Pacific Ocean Việt Nam trong thời gian thực tập.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp kế toán tiền lương
tại Công ty TNHH TM-DV Pacific Ocean Việt Nam trong thời gian tiếp theo
trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.
Lê Thị Hồng Lan
- Cọ sát với thực tế tích lũy kinh nghiệm cho bản thân
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu “phương pháp kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương”, các giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương.
Nghiên cứu phương pháp kế toán tiền lương tại Công ty TNHH TM-DV
Pacific Ocean Việt Nam trong thời gian 1 năm gần đây cũng như các giải pháp
nhằm hoàn thiện phương pháp kế toán này.
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 07/04/2014 đến 21/07/2014.

lương tại Công ty TNHH TM&DV Hưng Phúc Thịnh trong điều kiện áp dụng
phần mềm kế toán.
Chương 3: Những biện pháp nhằm hoàn thiện Công tác kế toán lao động
tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH TM&DV Hưng
Phúc Thịnh trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Trịnh Phú Bình và các anh chị trong
phòng kế toán tại CÔNG TY TNHH TM-DV PACIFIC OCEAN VIỆT NAM đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này./
Kể tên 3 chương
Viết lời cám ơn!
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN.
1.1. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương
1.1.1 Khái niệm
Lao động là một hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi
tác động một cách tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh
Lê Thị Hồng Lan
hoạt của con người. Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất
đều gắn liền với lao động. Do vậy lao động là cần thiết cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá
trình sản xuất. Sản xuất dù dưới hình thức nào thì người lao động, tư liệu sản
xuất và đối tượng lao động đều là những nhân tố không thể thiếu để đảm bảo
tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng thì một vấn đề thiết yếu là phải tái
sản xuất sức lao động. Vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh
nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao cho họ. Trong nền kinh tế
thị trường thì việc trả thù lao cho người lao động được biểu hiện bằng thước đo
giá trị và được gọi là tiền lương.
Như vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần

BHXH,BHYT,BHTN và người lao động còn được cấp sổ lao động để được
doanh nghiệp theo dõi và đượchưởng tiền thâm niên và các phụ cấp
Lao động ngoài danh sách: Là những người lao động có hợp đồng dưới 1
năm cụa thể là những người lao động theo hợp đồng vụ việc,mùa vụ,mức lương
thưởng do 2 bên thỏa thuận,người lao động không được hưởng các khoản trợ
cấp cũng như tham gia BHXH.không được cấp sổ lao động để theo dõi thâm
niên tham gia lao động trong doanh nghiệp
1.2.2: phân loại tiền lương phù hợp
Đối với những lao động riêng biết sẽ có mức lương phù hợp khác nhau,
bởi doanh nghiệp nào cũng vậy,ngoài tăng lương theo quy định của nhà nước
thì các doanh nghiệp còn áp dụng mức tăng tiền lương theo thâm niên làm việc
tại doanh nghiệp vì vậy mà mỗi một lao động điều có mức lương khác nhau
nhưng các khoản trợ cấp của công ty được hưởng như nhau.
1.3: Các hình thức trả lương
1.31.: Trả lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ
vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lương theo sản phẩm có
Lê Thị Hồng Lan
thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp
không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo
sản phẩm luỹ tiến.
Hình thức trả lương theo sản phẩm có những ý nghĩa sau:
+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà người
lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đã hoàn thành. Điều
này sẽ có tác dụng làm tăng năng xuất của người lao động.
+ Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao
động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn
luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo, . . . để nâng cao khẳ năng làm việc và
năng xuất lao động.
+ Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và

Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế
độ tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và
thưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,
thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến )
Bên cạnh các chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình
kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong các trường hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này
được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính
vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối
lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành. Hình thức này áp dụng cho
những công việc nếu giao cho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi phải
bàn giao toàn bộ khối lượng công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian
nhất định. Hình thức này bao gồm các cách trả lương sau:
Lê Thị Hồng Lan
+ Trả lương khoán theo sản phẩm cuối cùng: Là hình thức trả lương theo
sản phẩm nhưng tiền lương được tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn
thành đến công việc cuối cùng. Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp
mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích
người lao động quan tâm đến chất lượng sản phẩm
+ Trả lương khoán quỹ lương: Theo hình thức này doanh nghiệp tính
toán và giao khoán quỹ lương cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc
hoàn thành công tác hay không hoàn thành kế hoạch.
+ Trả lương khoán thu nhập: tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp mà hình thành quỹ lương để phân chia cho người lao động. Khi tiền
lương không thể hạch toán riêng cho từng người lao động thì phải trả lương cho
cả tập thể lao động đó, sau đó mới tiến hành chia cho từng người.
Trả lương theo hình thức này có tác dụng làm cho người lao động phát
huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc,

cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được trích trên tổng số quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ
cấp của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.
Theo điều 91 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 01 tháng 01 năm
2014 : quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động như sau:
Hàng tháng, người lao động sẽ đóng 8% mức tiền lương, tiền công vào
quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1%
cho đến khi đạt mức 8%.
Theo Điều 92 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006:
quy định mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công
đóng BHXH của người lao động như sau
Lê Thị Hồng Lan
- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, trong đó người sử dụng lao động giữ lại
2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ
- 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
11% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một
lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%. Vậy từ ngày 1/1/2010,
mức trích lập BHXH là 26% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH, trong
đó người lao động đóng góp 8% và người sử dụng lao động đóng góp 18%. Và
tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động đóng thêm 1% và
người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%,
trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%.
1.5.2. Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm
sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và
các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT
Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ (bao gồm tiền lương
cấp bậc và các khoản phụ cấp lương).

- Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền
lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước
khi thất nghiệp.
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
+ Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng đóng bảo
hiểm thất nghiệp;
+ Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến bảy mươi hai tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp
+ chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến một trăm bốn mươi
bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
Lê Thị Hồng Lan
+ Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo
hiểm thất nghiệp trở lên.
Theo Điều 102 Luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công hàng tháng đóng
(BHTN)
Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công hàng
tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN.
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động chịu
1% và DN chịu 1% tính vào chi phí
Bảo hiểm thất nghiệp
1.6. Nhiệm vụ kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.6.1: Nhiệm vụ về hoạch toán kết quả lao động
Công tác phải làm trước tiên của việc hạch toán kế toán tiền lương là kiểm
tra các chứng từ ban đầu về tiền lương như: Bảng chấm công, phiếu báo sản
phẩm hoàn thành, do nhân viên các phân xưởng đưa lên.
Nội dung chứng từ sau khi kiểm tra sẽ là căn cứ để tính lương cho từng công
nhân của từng đơn vị, từng phân xưởng sản xuất.
Lê Thị Hồng Lan
Xuất phát từ yêu cầu sản xuất có tính kế hoạch và giá thành được tính theo

người lao động là 1.150.000đ/người/tháng.
Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lương của
mình sao cho phù hợp. Nhà nước cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm
không quá 1,5 lần mức lương tối thiểu chung.
Hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
K
đc
= K
1
+ K
2
Lê Thị Hồng Lan
Trong đó: K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
= K
1
+ K
2
), doanh nghiệp
được phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình để
tính đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn dưới là

Trích đoạn Hạch toán chi tiết Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status