TÀI LIỆU TẬP HUẤN ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC - Pdf 23


MOET
Bộ Giáo dục và Đào tạo

BTC
Cơ quan Hợp tác Kỹ thuật Bỉ

Dự án Việt – Bỉ
Nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng giáo viên tiểu học và trung học cơ sở
các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
(VIE 04 019 11)

T
T
μ
μ
I
IL
L
I
I
Ö
Ö
U
Ut

D


N
N
G
GC
C
N
N
T
T
T
TT
T
R
R
O
O
N
N
G
G



C
C


C
C

Hμ Néi : Th¸ng 5/2009
NỘI DUNG PHẦN I

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG NGÀNH GIÁO DỤC HƯỚNG ĐẾN
MỘT NỀN GIÁO DỤC ĐIỆN TỬỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG NGÀNH GIÁO DỤC
HƯỚNG ĐẾN MỘT NỀN GIÁO DỤC ĐIỆN TỬ

Quách Tuấn Ngọc
Cục trưởng Cục CNTT Công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là CNTT) là công cụ đắc lực hỗ
trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo
dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Phát triển
nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ
quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước.
Năm học 2008 – 2009 là năm học đầu tiên triển khai thực hiện Chỉ thị
số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn
2008-2012. Năm học 2008 – 2009 được chọn là “Năm học đẩy mạnh ứng
dụng CNTT, đổi mới quản lý tài chính và xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực”.
Theo đó, các Sở GDĐT xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện Chỉ
thị và chỉ đạo các đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc địa phương triển khai thực

a) Kết nối Internet băng thông rộng tới tất cả các cơ sở giáo dục
b) EduN et data center
c) Hệ thống e-mail cho giáo dục
d) Hệ thống liên lạc: Video, web and audio conference
e) Hệ thống thông tin trên web: website giáo dục

3. Công nghệ giáo dục
a) Tích hợp ICT vào các môn học
b) eLearning / M-Learning / U-Learning
c) Lớp học ảo và giáo dục suốt đời
d) Phát triển nội dung số - Digital education contents
e) Học liệu (tự làm hoặc mua)
f) Thi và kho bài giảng điện tử

4. Tin học hoá quản lý giáo dục và e-gov
a) Ứng dụng CN TT trong công tác chỉ đạo, điều hành, hỗ trợ ra quyết
định của lãnh đạo Bộ (xếp lịch công tác của lãnh đạo, quản lý công
văn đi/đến, gửi công văn qua email…). Chính phủ điện tử tại Bộ
b) Hệ thống thông tin quản lý giáo dục và các cơ sở dữ liệu giáo dục.
c) Tin học hoá quản lý tại các cơ sở giáo dục: hệ thống quản lý trường
học. Sổ học bạ điện tử và sổ liên lạc điện tử.
d) Hệ thống thống kê giáo dục EMIS

5. Phát triển nguồn nhân lực CNTT
a) Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực về CN TT
b) Xây dựng chương trình đào tạo về CN TT phù hợp, được cập nhật
thường xuyên và hiện đại.
c) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về CN TT cho giáo viên.
d) ChuNn kiến thức và kĩ năng


độ TCCN về CN TT trở lên. N hững trường chưa có cán bộ đáp ứng yêu cầu
này cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc tuyển dụng cán bộ.
Sự thành công của chương trình ứng dụng CN TT trong ngành giáo
dục và đào tạo nói riêng và ở Việt N am nói chung phụ thuộc nhiều vào công
tác tổ chức và cán bộ chuyên trách CN TT. Chúng ta không thể thực hiện
thành công ứng dụng CN TT khi không có đơn vị và cán bộ chuyên trách, khi
thiếu nhận thức về vai trò của ứng dụng CN TT.

III. Các văn bản chỉ đạo toàn ngành
Năm 2007:
- Văn bản số 12966/BGDĐT-CN TT kí ngày 10/12/2007, về việc đNy
mạnh triển khai một số hoạt động về CN TT.
- Văn bản số 9584/BGDĐT-CN TT kí ngày 7/9/2007 về Hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008 về CN TT.

Năm 2008 (xin gửi văn bản toàn văn kèm theo):
- Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin
trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012.
- Văn bản số 9772/BGDĐT-CN TT kí ngày 20/10/2008 Hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ CN TT năm học 2008 – 2009.
- Quyết định số 7310/QĐ-BGDĐT kí ngày 30/10/2008 Ban hành Quy
định về tổ chức và hoạt động của Website Bộ Giáo dục và Đào tạo.

IV. Kết nối Internet băng thông rộng, phát triển mạng giáo dục Edunet
và các dịch vụ công về giáo dục
Mạng giáo dục EduN et được hình thành nhằm:

4
- Thiết lập hệ thống hạ tầng kết nối mạng giáo dục toàn quốc, kết nối

− Các trường cao đẳng chủ yếu dùng đường ADSL.
− Các trường đại học trọng điểm thì có kết nối đường thuê riêng
(leased line) nhưng băng thông rất thấp, khoảng 512 Kbps đến 2 Mbps, do
giá thành còn đắt.
− N hiều Sở GD&ĐT như Hà N ội, Hoà Bình, TP. HCM, Đà N ẵng,
Huế, Hải Phòng, Bắc N inh, Hoà Bình, đã xây dựng mạng nội bộ, kết nối
tới các trường phổ thông, xây dựng trang thông tin điện tử của Sở. N hìn
chung, việc khai thác và sử dụng Internet còn hạn chế do cước phí truy nhập
còn cao và nội dung thông tin cho giáo dục chưa nhiều. 5
Bảng tổng hợp hiện trạng kết nối Internet tính đến 7/2008
Loại đơn vị
Tiểu
học
PTCS THCS THPT
Trung
học
Phòng
GD
Tổng số
Không có
điện lưới
304 95 145 11 0 1 556
Chưa kết
nối Internet
7737 377 3661 89 42 48 11954
Không thể
nối cáp

tâm giáo dục cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên, các phòng giáo
dục và đào tạo (cấp huyện). Tài trợ toàn bộ thiết bị kết nối Internet là modem
ADSL, rải cáp… Trị giá qui đổi tượng trưng của việc tài trợ này là 330
tỉ/năm, chưa kể đầu tư ban đầu cho trang thiết bị và rải cáp.
- Kết nối kênh thuê riêng bằng đường cáp quang, tốc độ 4 Mbps
miễn phí tới tất cả các Sở GDĐT, giảm cước nối quốc tế đường 256 Kbps.
Do vậy các Sở chỉ phải trả chi phí 1,2 triệu đồng/tháng. (Giá tham khảo nối 1
Mbps trước đó: khoảng 25 triệu/tháng).
- Giảm 70% cước kết nối kênh thuê riêng băgf cáp quang tnới các
trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
- Với các trường vùng sâu, vùng xa, Viettel cam kết sẽ cung cấp
miễn phí cả thiết bị lẫn cước kết nối hằng tháng bằng công nghệ qua sóng
điện thoại di động. Với công nghệ GPRS, tốc độ có thể đạt 120 Kbps. Với
công nghệ 3G chuNn bị triển khai đầu 2009, tốc độ có thể đạt 1 Mbps.
Đánh giá sự kiện khởi công kết nối mạng giáo dục, Phó Thủ tướng, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nói: “Ngày hôm nay (ngày khởi công mạng
giáo dục) là ngày lịch sử của ngành giáo dục, ngày lịch sử của ngành CNTT
nước nhà”.
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng N guyễn Thiện N hân trong thư gửi các thầy
cô giáo nhân dịp ngày 20/11 năm nay đã viết:
Chia sẻ sâu sắc với sự nghiệp trồng người của dân tộc, Tổng Công ty
Viễn thông quân đội đã quyết định từ năm học 2008-2009 cho phép tất cả
các trường phổ thông của cả nước kết nối và sử dụng Internet miễn phí để
hiện đại hoá việc dạy và học, việc quản lý nhà trường. Sáng kiến của mỗi
thầy cô giáo sẽ trở thành tài sản quý giá của toàn ngành để phát triển, khó
khăn của mỗi trường sẽ được toàn ngành và cả nước biết và chia sẻ, mỗi học
sinh, sinh viên có thể đối thoại, trao đổi thông tin bình đẳng với hàng triệu


,
thì tất cả các Sở sẽ nhận được.

c) Triển khai việc cung cấp e-mail cho mỗi học sinh, mỗi giáo viên
của các trường với tên miền của Sở GD&ĐT.
Các Sở GD&ĐT đã đăng ký tên miền riêng, ví dụ như Sở GD&ĐT
tỉnh Hoà Bình đăng kí tên miền là @hoabinh.edu.vn. Thống nhất sử dụng kí
hiệu C0, C1, C2, C3 trong tên e-mail để chỉ các bậc học mẫu giáo, tiểu học,
trung học cơ sở, trung học phổ thông tương ứng; C12 và C23 cho trường hỗn
hợp.
Trước hết, ngay trong năm học 2008-2009, Bộ đã yêu cầu các Sở ưu
tiên tạo ngay e-mail của Sở cho học sinh THPT, đặc biệt cho học sinh lớp 12
để phục vụ cho việc nhận thông tin đăng kí thi tuyển sinh, hướng nghiệp.

d) Kinh nghiệm dùng email trên nền gmail.
Ưu điểm của cách triển khai này là:
- Hệ thống này hoàn toàn miễn phí. Theo tính toán, việc triển khai
cho 20 triệu giáo viên, học sinh sẽ tương đương giá trị đầu tư khoảng 400
triệu USD. Có chuyên viên CN TT tính giả định thu tiền sinh viên dịch email
mỗi năm khoảng 5 USD nếu tự làm email server nhưng ở Việt N am, việc
này không khả thi.
- An toàn thông tin.
- Chống thư rác rất tốt, chống virus rất tốt.
- Không mất nguồn nhân lực chăm sóc cho email server. Các trường
phổ thông, trung cấp hay cao đẳng sẽ không thể có nguồn nhân lực để làm
việc này. Chăm sóc email server là một công việc vất vả.
- Dung lượng ổ cứng lớn, hiện là 7,2 GB. Trong khi nếu tự lập email
server, người dùng thường chỉ đạt dung lượng 20 MB-200 MB.
- N gười sử dụng dễ dàng truy cập ở mọi nơi, mọi lúc.


Đầu cầu Hà N ội 2006 Đầu cầu tại tp Hồ Chí Minh
N gay tại phòng làm việc, Phó Thủ tướng,
Bộ trưởng N guyễn Thiện N hân họp trực
tiếp với 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
(qua đầu cầu tp Long Xuyên, An Giang).
Hội nghị tuyển sinh 1.2008:
Có 1250 đại biểu ở 4 điểm cầu Hà N ội,
Đà N ẵng, tp HCM và Cần Thơ.
Hình ảnh tại đầu cầu Đà N ẵng.

Tại sao ngành giáo dục lại chọn Viettel trong triển khai video
conference ? Đó là vì Viettel có hệ thống đội ngũ cán bộ và hệ thống cáp
quang ở tất cả các tỉnh thành, Viettel có thể đáp ứng kéo cáp quang đến các
điểm họp cần thiết và Viettel có sẵn 63 phòng họp ở 63 tỉnh/thành. Điều
quan trọng nhất là khi cần khNn cấp, Viettel có thể phục vụ ngay cả khi chưa
có hợp đồng.
Web conference: Bên cạnh đó, Cục CN TT còn triển khai hệ thống
họp qua web (web conference). Ưu điểm của hệ thống này là đơn giản, rất dễ
sử dụng, chỉ cần webcam và một đường kết nối ADSL. Hệ thống này có thể
dùng để họp giao ban, hội thảo, tập huấn, đào tạo từ xa, bảo vệ luận án, e-
Learning… không chỉ ở Bộ mà còn giữa các sở và các trường học.
web conference cho phép chia sẻ màn hình, chia sẻ phần mềm, chia sẻ
dữ liệu, chat, trình chiếu, bảng trắng, khảo sát thăm dò ý kiến… 9

Màn hình web conference
Thiết bị sử dụng

conference) dựa trên bo mạch điện tử Digium 60 đường thoại và phần mềm
mã nguồn mở Asterisk. Các cuộc họp được tổ chức bằng việc các bên tham
gia gọi vào một số điện thoại duy nhất là 04.62787850, rồi quay thêm số
phòng họp, thí dụ 345#. Chúng tôi thiết lập cả số quay nội vùng 19001563 để
có giá cước đồng hạng nếu quay từ mạng điện thoại Viettel.

Mô hình sử dụng hệ thống đàm thoại đa bên (audio conference)

PBX Server
Các Sở GD&ĐT Các Trường họcBộ GD&ĐT
MobileHệ thống này có thể sử dụng điện thoại IP và khi đó không mất tiền
cước. Tuy nhiên chất lượng thoại IP phụ thuộc vào chất lượng đường kết nối

11
Internet. Trong khi nếu quay số bình thường, chất lượng thoại sẽ rất tốt do
băng thông cố định chuNn 64 Kbps. Thiết bị họp qua thoại có thể là điện thoại cầm tay, để bàn hay thiết bị
chuyên dụng như Sound Station của Polycom. Giá thành thiết bị Polycom
còn cao, khoảng 700-1100 USD, tuỳ loại. Chúng tôi khuyến cáo dùng điện
thoại để bàn Panasonic 2373 vì có nút Mute (tắt microphone) với đèn đỏ báo
hiệu, điều chỉnh âm lượng và có loa ngoài (speaker phone) nên có thể phục
vụ phòng họp 20 người. Giá của điện thoại Panasonic rất rẻ: 480.000đ.


VII. Hệ thống website thông tin giáo dục
website của Bộ là nơi phản ánh công khai các hoạt động đa dạng của
ngành, là “bộ mặt điện tử” của ngành.

Bộ Giáo dục và Đào tạo có hai website chính:
www.moet.gov.vn là website mang tính chất pháp qui của Bộ.
www.edu.net.vn là website mang tính chuyên môn, học thuật của
cộng đồng giáo dục và của Bộ.

Hai website này chứa nhiều thông tin phục vụ công tác quản lý giáo
dục, thông tin tuyên truyền, trao đổi học thuật, nghiệp vụ chuyên môn, lịch
hàng tuần của lãnh đạo Bộ, số liệu thống kê giáo dục từ 1999…
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành
Diễn đàn giáo dục
là một diễn đàn sôi nổi về
nhiều chủ đề xung quanh vấn đề giáo dục (Xin xem hình kèm theo).

Danh mục các trang website đã được xây dựng và phát triển:
-
Trang tiếng Anh của Bộ
-
Cổng thông tin thi và tuyển sinh
- Cổng thông tin học điện tử (e-learning)
-
Văn bản qui phạm pháp luật và điều hành
-
Thư viện giáo trình điện tử
- Trang Thông tin phục vụ Hội nghị
-

cho một điểm video hiện
lên
Cố định trên đường
điện thoại là 64 Kbps
Loại đường
truyền
ISDN và IP.

Kênh trắng là tốt nhất.
Internet ADSL là đủ. Kênh thoại truyền
thống. Và có thể dùng
Internet cho VoIP.
Chất lượng tiếng Rất tốt
Chất lượng cao khi
dùng tần số lấy mẫu 14
Kz.
VoIP nên chất lượng
tiếng không ổn định, bị
vọng tiếng.
Kết luận: Cần kết hợp
với hệ thống audio
conference.
Rất tốt
Tính dễ dùng Khó dùng.
Phải có đội ngũ
chuyên nghiệp vận
hành.
Rất dễ dùng Rất dễ dùng và đơn
giản.
Chỉ cần điện thoại là

xa qua mạng.
Các tỉnh, xã, gia đình,
lớp học đều họp được.
Họp mọi nơi, mọi lúc,
nhất là cuộc họp
nhanh, khNn cấp,
không cầu kỳ lễ nghi.
Rất phù hợp họp khi
có bão lụt như Hà N ội
vừa qua.
Mọi người đều dùng.

- Chương trình kiên cố hóa
trường học, lớp học
-
Chợ Công nghệ và Thiết bị trực tuyến
- Tín dụng học sinh, sinh viên
-
Đào tạo theo nhu cầu xã hội

Mới thiết lập: Kho tài nguyên giáo dục có địa chỉ
nơi giáo viên và học sinh có thể đưa lên và tải
xuống các nguồn tài nguyên giáo dục phong phú. Thí dụ: tải về các phần
mềm miễn phí như hỗ trợ xếp thời khoá biểu, phần mềm quản lý học sinh,
những điều cần biết về thi và tuyển sinh, các phần mềm dạy học hữu ích…
Hiện Bộ GD&ĐT đang thiết lập học liệu điện tử cho các môn học với sự
tham gia của giáo viên toàn ngành.


IX. Cung cấp 9 hướng dẫn thủ tục hành chính 1 cửa trên mạng

X. Cổng thông tin thi và tuyển sinh Cổng thông tin này là một thí dụ điển hình về cung cấp dịch vụ hành
chính công trực tuyến, miễn phí.
Các trường đại học, cao đẳng, học viện, trung cấp chuyên nghiệp đã
bắt đầu có thể đăng kí chỉ tiêu tuyển sinh online, cung cấp toàn bộ thông tin
thi và tuyển sinh như mã ngành, khối thi, chỉ tiêu cùng địa chỉ liên lạc. Đây
là một cơ sở dữ liệu thống nhất, được cập nhật thường xuyên hằng năm từ
2002 đến nay.
Hằng năm, mỗi khi đến kì chuNn bị thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh đại
học, cao đẳng, Cổng thông tin thi và tuyển sinh là địa chỉ quen thuộc, hữu
ích của gần triệu học sinh THPT để tra cứu mã ngành, mã trường, chọn
ngành chọn trường theo địa bàn, điền hồ sơ dự thi online, thư viện đề thi tốt
nghiệp và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, thư viện đề thi trắc nghiệm để
luyện tập.
Cục CN TT đang lên phương án triển khai cung cấp dịch vụ đăng kí dự
thi trực tuyến cho thí sinh sau khi giải quyết xong khâu thu lệ phí tuyển sinh
qua thẻ.
Việc xử lý dữ liệu tuyển sinh và thi tốt nghiệp THPT liên tục từ năm
2002 đã cung cấp cho lãnh đạo Bộ, lãnh đạo các sở giáo dục và đào tạo nhiều
thông tin quý giá: Phổ điểm các môn thi, khối thi, bản đồ chất lượng thi

17

công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại. Cụ thể là:
- Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng
điện tử và giáo án trên máy tính. Khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi
kinh nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở giáo dục và qua Diễn đàn
giáo dục trên Website Bộ.
- Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (e-Learning). Tổ chức
cho giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tổ
chức các khoá học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội
học tập cho người học.
- Xây dựng trên Website Bộ các cơ sở dữ liệu và thư viện học liệu
điện tử (gồm giáo trình và sách giáo khoa điện tử, đề thi trắc nghiệm, phần
mềm thí nghiệm ảo, học liệu đa phương tiện, bài giảng, bài trình chiếu, giáo
án của giáo viên, giảng viên). Tổ chức “sân chơi” trí tuệ trực tuyến miễn phí
của một số môn học.
Cục CN TT đang triển khai mua các thư viện phần mềm thí nghiệm ảo
của các công ty quốc tế và đồng thời chỉ đạo tổ chức sản xuất các phần mềm
thí nghiệm ảo, phần mềm mô phỏng. Các phần mềm thí nghiệm và mô
phỏng này sẽ tiết kiệm chi phí mua thiết bị, có tính năng minh hoạ phong
phú hơn, có tính tương tác cao hơn.
Thư viện
sách giáo trình điện tử đã được xây dựng từ đầu năm 2007
tại địa chỉ
hoặc . Tính đến

20
tháng 12 năm 2008, đã có 400 giáo trình điện tử của các trường đại học đóng
góp, đã có hơn 7,5 triệu lượt người truy cập.
Bên cạnh đó, Cục CN TT cũng đã sưu tầm gần 1000 giáo trình điện tử
bằng tiếng Anh.
- Việc hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy bằng ứng dụng CN TT

chúng tôi đề xuất các hoạt động chính mang tính định tính như sau:
1) Hạ tầng máy tính và mạng nội bộ LAN , có thể có wireless.
2) Có phòng học multimedia. Trong tương lai gần, có thể dùng màn
hình plasma 50 inch trở lên thay cho máy chiếu. Lý do: Độ sáng của plasma

21
cao nên hoạt động được ngay cả khi mở cửa, bật đèn, tuổi thọ cao, bắt được
cả tivi.
3) Kết nối Internet băng thông rộng, ít nhất là ADSL, cao cấp là
leased line.
4) website riêng của trường chứa đầy đủ thông tin. (Sẽ định nghĩa chi
tiết). Có môi trường giao tiếp online giữa nhà trường và phụ huynh, giữa nhà
trường và học sinh, giữa nhà trường và các cấp quản lý. Có thể giảng dạy và
họp online theo mô hình web conference, audio conference.
5) e-mail
- Mỗi giáo viên và học sinh có địa chỉ e-mail theo tên miền của
trường.
- Thiết lập sinh hoạt cộng đồng giáo dục qua nhóm email.

6) Tin học hoá công tác quản lý và điều hành của nhà trường
- Phục vụ công tác quản lý nhà trường: quản lý quá trình học tập và
rèn luyện của học sinh, quản lý giáo viên, quản lý tài chính và tài sản, quản
lý thi, kể cả thi tuyển đầu vào, thi tốt nghiệp. Mỗi học sinh có một hồ sơ điện
tử, học bạ điện tử, trong tương lai có thể dùng thẻ chip.
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên website trường: Học sinh và
phụ huynh có thể tra cứu điểm online, đăng ký tuyển đầu vào…
- Với trường THPT, có thể áp dụng đăng ký thi tuyển sinh đại học, cao
đẳng online.
- Công khai tài chính trên website theo hướng dẫn của Bộ.
7) Có đội ngũ chuyên trách ứng dụng CN TT.


Trích đoạn Dịch vụ tìm kiếm thông tin trên mạng Internet Thực hiện gửi và nhận thư điện tử qua Gmail Dịch vụ Chat (Inetrnet Relay Chat IRC) Sử dụng các dịch vụ kèm theo của Gmail. Dịch vụ chia sẻ và trao đổi thông tin qua nhóm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status