53
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Nguyễn Như Phong
KIỂM SOÁT CHẤT LƯNG
BẰNG PHƯƠNG PHÁP
THỐNG KÊ
4.2 Kiểm đònh tỷ lệ không phù hợp 55
4.3 Lấy mẫu kiểm đònh tham số 62
Chương 5 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ 64
5.1 Kiểm soát quá trình 64
5.2 Kiểm đồ 76 4
Chương 6 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC QUÁ TRÌNH 84
6.1 Giới thiệu 84
6.2 Chỉ số năng lực quá trình 85
6.3 Ước lượng và kiểm đònh chỉ số năng lực 90
6.4 Tần đồ và phân tích năng lực quá trình 93
6.5 Kiểm đồ và phân tích năng lực quá trình 94
Chương 7 KIỂM ĐỒ BIẾN SỐ 96
7.1 Cơ sở lý thuyết kiểm đồ 96
7.2 Kiểm đồ trung bình và khoảng (XCC và RCC) 98
7.3 Thiết kế kiểm đồ 100
7.4 Xây dựng kiểm đồ 104
7.5 Vận hành kiểm đồ 108
7.6 Đặc tính vận hành 111
7.7 Khoảng báo động trung bình 112
7.8 Kiểm đồ trung bình và độ lệch chuẩn (
X
CC và SCC) 114
7.9 Kiểm đồ phương sai - S
2
CC 123
7.10 Kiểm đồ với cỡ mẫu đơn vò 123
Chương 8 KIỂM ĐỒ THUỘC TÍNH 126
kiểm đònh, đặc tuyến vận hành của kế hoạch cũng như các tiêu chuẩn lấy mẫu
MIL STD được trình bày trong hai chương này.
Chương 5: Trình bày nhánh thứ 2 của kiểm soát chất lượng bằng thống kê
là kiểm soát quá trình bằng thống kê SPC giới thiệu các công cụ kiểm soát quá
trình như lưu đồ quá trình, bảng thu thập dữ liệu, tần đồ, biểu đồ Pareto, biểu đồ
nhân quả, biểu đồ phân tán, kiểm đồ.
Chương 6: Phân tích năng lực quá trình với các nội dung về chỉ số năng
lực quá trình, phân tích năng lực quá trình với các công cụ tần đồ, kiểm đồ.
Một công cụ kiểm soát quá trình quan trọng là kiểm đồ được khảo sát
chuyên sâu qua các chương 7, 8 và 9.
Chương 7: Kiểm đồ biến số giới thiệu các kiểm đồ kiểm soát đặc tính chất
lượng dạng biến số hay dưới dạng đo số học bao gồm kiểm đồ trung bình
⎯
XCC),
kiểm đồ độ lệch chuẩn (SCC), kiểm đồ khoảng (RCC), kiểm đồ phương sai
(S
2
CC).
Chương 8: Kiểm đồ thuộc tính trình bày các kiểm đồ kiểm soát đặc tính chất
lượng không thể biểu đạt dưới dạng một đại lượng số học bao gồm kiểm đồ kiểm
soát hư hỏng như kiểm đồ tỉ lệ hư hỏng - PCC, kiểm đồ số hư hỏng - DCC và kiểm
đồ kiểm soát số lỗi với kiểm đồ tổng số lỗi đơn vò - CCC và kiểm đồ trung bình số
lỗi đơn vò - UCC. 6
Chương 9: Phân tích một số kiểm đồ kiểm soát quá trình chuyên sâu như
kiểm đồ kiểm soát dòch chuyển nhỏ, kiểm đồ kiểm soát quá trình sản xuất ngắn
hạn, kiểm đồ cải tiến, chấp nhận. Nguyên lý, đặc tuyến vận hành kiểm đồ được
trình bày ở các chương này.
7
TÖØ VIEÁT TAÉT TIEÁNG ANH
SQC Statistical Quality Control
TQC Total Quality Control
CWQC Companywide Quality Control
ZD Zero Defect
MIL STD Military Standard
ISO International Standardization Organization
NASC Naval Air Systems Command
TQM Total Quality Management
QC Quality Control
QP Quality Planning
QI Quality Improvement
QA Quality Assurance
SDCA Standardize - Do - Check - Act
PDCA Plan-Do-Check-Act
AS Acceptance Sampling
AQL Acceptable Quality Level
RQL Rejectable Quality Level
LQL Limiting Quality Level
AOQ Average Outgoing Quality
ATI Average Total Inspection
ASN Average Sample Number
SPC Statistical Process Control
PCR Process Capability Ratio
PPM Part Per Million
AcCC Acceptance Control Charts 9
Chương 1
CHẤT LƯNG - NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 LỊCH SỬ CHẤT LƯNG
1- Những đại thụ về chất lượng
Những đại thụ về chất lượng có thể liệt kê:
- Walter Shewhart
- Joseph M. Juran
- Edwards Deming
- A.V. Feigenbaum
- Philip B. Crosby
Walter Shewhart là một trong những người tiên phong trong việc đưa toán
thống kê vào kiểm soát chất lượng, mở ra kỷ nguyên kiểm soát chất lượng bằng
thống kê SQC. Một công cụ quan trọng là kiểm đồ được xây dựng dựa trên
nguyên lý Shewhart. Sau thế chiến 2, Joseph Juran và Edwards Deming giới
thiệu các công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê cho người Nhật nhằm
giúp người Nhật tái thiết. Năm 1951, Hiệp hội các nhà khoa học và kỹ thuật của
Nhật JUSE đã ra giải thưởng Deming cho các cá nhân và công ty đạt được
những tiêu chuẩn quản lý chất lượng. Juran đã đưa ra bộ ba quản lý chất lượng
bao gồm hoạch đònh chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng.
Deming đưa ra chu trình Deming là công cụ căn bản trong kiểm soát và cải tiến
chất lượng. Feigenbaum mở rộng phạm vi chất lượng với khái niệm kiểm soát
chất lượng toàn diện TQC. Philip Crosby xem chất lượng là thứ cho không, chi
phí do kém chất lượng lớn hơn chi phí phòng ngừa chất lượng kém rất nhiều,
ông đã đưa ra tiêu chuẩn hoạt động không lỗi ZD.
Người Nhật cũng đóng góp nhiều trong sự phát triển của chất lượng, có
thể kể ra như sau:
Thập niên 1950, Feigenbaum đề ra kiểm soát chất lượng tổng thể TQC,
người Nhật gọi là kiểm soát chất lượng toàn công ty CWQC. Thập niên 1980,
NASC phát triển quản lý chất lượng tổng thể TQM, là mô hình phát triển cao
hơn, phạm vi rộng hơn các mô hình trước đó. Mô hình TQM thay đổi cả văn hóa
chất lượng của tổ chức.
Năm 1987 giải thưởng Malcolm Baldridge ra đời ở Mỹ. Các quốc gia
khác lần lượt cũng có giải thưởng của mình. Năm 1995 giải thưởng chất lượng
Việt Nam ra đời. Năm 1994 tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng quốc tế ISO 9000-
1994 ra đời, sau đó đến năm 2000 cải tiến thành phiên bản ISO 9000-2000.
1.2 CHẤT LƯNG
1- Chất lượng là gì?
Một số đònh nghóa ngắn gọn từ các chuyên gia như sau: 11
- Juran: Chất lượng là phù hợp sử dụng
- Crosby: Chất lượng là phù hợp tiêu chuẩn
- Deming: Chất lượng là mức độ đồng nhất
- Kaoru Ishikawa: Chất lượng là thoả mãn nhu cầu thò trường với chi phí
thấp nhất
- Taguchi: Chất lượng là tổn thất xã hội khi sản phẩm đến tay người tiêu
dùng.
Theo Juran, chất lượng là tính hữu dụng của sản phẩm, làm khách hàng
hài lòng từ đó chiếm được sự trung thành của khách hàng. Sản phẩm là kết quả
của một quá trình sản xuất, có thể hữu hình như hàng hóa và vô hình như dòch
vụ. Tính hữu dụng gồm hai thành phần:
- Đặc tính sản phẩm
- Không lỗi.
Đặc tính sản phẩm do chất lượng thiết kế và ảnh hưởng doanh thu. Với
hàng hóa đặc tính sản phẩm bao gồm chức năng, độ tin cậy, độ bền, tính dễ sử
suất gia tăng. Chất lượng với thành phần không lỗi làm giảm chi phí, với thành
phần đặc tính sản phẩm làm tăng doanh thu, từ đó tăng lợi nhuận. Giá trò được
đònh nghóa là tỷ số giữa chất lượng và giá thành. Cải tiến chất lượng nhưng vẫn
không tăng chi phí từ đó gia tăng giá trò.
1.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG
Đánh giá chất lượng nhằm các mục tiêu:
- Xây dựng chiến lược chất lượng
- Cung cấp hướng dẫn cải tiến chất lượng
- Cung cấp dữ kiện thúc đẩy các hoạt động vì chất lượng.
Đánh giá chất lượng bao gồm đánh giá các thành phần sau:
- Chi phí chất lượng
- Vò trí trên chất lượng
- Văn hóa chất lượng
- Hệ thống các hoạt động chất lượng.
1- Chi phí chất lượng
Đánh giá chi phí chất lượng nhằm đònh lượng vấn đề chất lượng theo chi
phí từ đó xác đònh các cơ hội giảm chi phí, cải tiến chất lượng hay phát triển
chiến lược chất lượng. Chi phí chất lượng bao gồm:
- Chi phí chất lượng xấu
- Chi phí duy trì, cải tiến chất lượng.
Chi phí chất lượng xấu là tổn thất hàng năm về sản phẩm và quy trình do
không đạt được mục tiêu chất lượng bao gồm:
- Chi phí hư hỏng bên trong.
- Chi phí hư hỏng bên ngoài.
Chi phí hư hỏng bên trong là chi phí liên quan đến các khuyết tật phát
hiện trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng bao gồm các chi phí không phù
hợp yêu cầu khách hàng bên trong, quá trình không hiệu quả chẳng hạn như chi
phí do phế phẩm, sản phẩm làm lại, chi phí phân tích sai hỏng. Chi phí hư hỏng
văn hóa chất lượng nhằm xâây dựng văn hóa chất lượng công ty, xác đònh các rào
cản trong xây dựng chiến lược chất lượng cũng như trong thực hiện kế hoạch hành
động, cải tiến chất lượng. Cameron & Sine (1999) xác đònh bốn mức văn hóa chất
lượng:
- Xem nhẹ chất lượng
- Phát hiện sai sót 14
- Phòng ngừa sai sót
- Sáng tạo chất lượng.
Mức văn hóa chất lượng càng cao, hệ thống càng hiệu quả. Đánh giá văn
hóa chất lượng có thể thực hiện bằng bảng câu hỏi điều tra hay thảo luận nhóm.
Văn hóa chất lượng có thể thay đổi khi có:
- Mục tiêu và đo lường
- Sự lãnh đạo
- Tự phát triển và trao quyền
- Sự tham gia
- Khen thưởng và công nhận.
4- Hệ thống chất lượng
Đánh giá hệ thống các hoạt động liên quan đến chất lượng nhằm thỏa
mãn khách hàng. Việc đánh giá có thể thực hiện bằng các phương cách tự đánh
giá hay đánh giá ngoài dựa trên các tiêu chuẩn nhằm xác đònh cơ hội cải tiến
qua việc so sánh hệ thống hiện hữu và một hệ thống chuẩn đã được chấp nhận
như hệ thống giải thưởng chất lượng quốc gia hay hệ tiêu chuẩn quốc tế ISO
Giải thưởng chất lượng quốc gia
Với tầm quan trọng của chất lượng, các quốc gia đã xây dựng các giải
thưởng chất lượng quốc gia. Giải thưởng Malcolm Baldrige là giải thưởng quốc
gia của Mỹ được thiết lập vào năm 1987. Giải thưởng là một hệ thống tích hợp
các nguyên lý chất lượng tổng thể vào thực tế tổ chức, xác đònh tổ chức có chất
cuộc hội thảo và chuyên đề, học hỏi kinh nghiệm về quản lý chất lượng, chia sẻ
thành công của mình.
ISO
Một nỗ lực quốc tế xác đònh các yếu tố quan trọng của một hệ thống chất
lượng, thiết lập bộ tiêu chuẩn chung nhằm thực hiện thương mại quốc tế thuận
tiện. Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã thiết lập tiêu chuẩn chất lượng ISO
9000 vào năm 1994 với phiên bản ISO 9000:1994 sau đó cải tiến thành phiên
bản ISO 9000:2000 vào năm 2000, là bộ tiêu chuẩn tối thiểu cho một hệ thống
chất lượng, nhằm đảm bảo với khách hàng, một tổ chức được chứng nhận có hệ
thống chất lượng đạt tiêu chuẩn. Hệ thống chất lượng được đánh giá từ một tổ
chức độc lập và được giám sát thường xuyên hàng năm nhằm đảm bảo hệ thống
chất lượng được duy trì. Hệ thống đảm bảo chất lượng ISO 9000:2000 bao gồm:
- ISO 9000: Nguyên tắc và thuật ngữ của hệ thống chất lượng
- ISO 9001: Các yêu cầu của hệ thống chất lượng
- ISO 9004: Hướng dẫn cải tiến hệ thống chất lượng.
Các tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000 được thiết lập dựa trên tám nguyên
tắc quản lý chất lượng:
1- Đònh hướng khách hàng
2- Lãnh đạo
3- Tham gia
4- Tiếp cận quá trình
5- Tiếp cận hệ thống
6- Cải tiến liên tục
7- Ra quyết đònh dựa trên dữ kiện
8- Quan hệ cung ứng. 16
1.4 QUẢN LÝ CHẤT LƯNG
Quản lý chất lượng là quá trình xác đònh và quản trò các hoạt đọâng cần
7- Rà soát tiến độ, đo lường, đánh giá.
Hoạch đònh sách lược chất lượng là Hoạch đònh chất lượng sản phẩm và
quy trình. Đây là một chức năng quan trọng nhằm tạo doanh thu. Hoạch đònh
chất lượng sản phẩm và quy trình bắt đầu từ đònh nghóa chất lượng với đònh
hướng thỏa mãn khách hàng, gồm các bước: 17
1- Thiết lập dự án
2- Xác đònh khách hàng
3- Xác đònh nhu cầu khách hàng
4- Phát triển sản phẩm
5- Xây dựng quy trình
6- Kiểm soát quy trình.
Hoạch đònh tác vụ chất lượng là hoạch đònh các hoạt động sản xuất có chất
lượng, được thực hiện ở xưởng khi chuyển hóa nguyên liệu thành sản phẩm.
Hoạch đònh các hoạt động sản xuất gồm các bước:
1- Xem xét thiết kế sản phẩm
2- Xem xét thiết kế quy trình
3- Xác đònh các đặc tính quá trình quan trọng
4- Xác đònh các đặc tính sản phẩm quan trọng
5- Phân tích lưu đồ quá trình
6- Ngừa lỗi quá trình
7- Hoạch đònh nơi làm việc sạch sẽ, ngăn nắp
8- Kiểm tra quá trình đo lường
9- Hoạch đònh tự kiểm soát.
2- Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát là quá trình duy trì hiện trạng nhằm thỏa mục tiêu hay tiêu
chuẩn. Kiểm soát chất lượng giải quyết các vấn đề chất lượng cấp tính. Các
bước kiểm soát chất lượng bao gồm:
4- Tư liệu quy trình chuẩn hóa.
Một công cụ chuẩn hóa của người Nhật là 5S giúp tăng an toàn lao động,
tinh thần làm việc của nhân viên, giảm chi phí, thời gian sản xuất, loại trừ lãng
phí, tăng năng suất, chất lượng. Phương pháp 5S bao gồm:
1- S1 - seiri - sort - sàng lọc
2- S2 - seiton - systematize - sắp xếp
3- S3 - seiso - sweep - sạch sẽ
4- S4 - seiketsu - sanitize - săn sóc
5- S5 - sitsuke - self discipline - sẵn sàng.
3- Cải tiến chất lượng
Chất lượng vừa là một cơ hội vừa là thách thức, nhu cầu khách hàng đối
với sản phẩm ngày càng cao, cần không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm.
Cải tiến chất lượng là những hoạt động trong toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao
hiệu quả, hiệu suất, tạo thêm lợi ích cho tổ chức, khách hàng. Cải tiến chất
lượng là nỗ lực không ngừng nhằm duy trì, nâng cao chất lượng sản phẩm với
nguyên tắc sản phẩm sau phải tốt hơn sản phẩm trước và khoảng cách giữa các
đặc tính sản phẩm với những yêu cầu của khách hàng ngày càng giảm.
Cải tiến chất lượng giải quyết vấn đề chất lượng mạn tính, các bước cải
tiến chất lượng bao gồm:
1- Chứng tỏ nhu cầu
2- Xác đònh dự án
3- Tổ chức nhóm dự án
4- Chẩn đoán nguyên nhân
5- Xây dựng giải pháp hiệu quả 19
6- Giải quyết các cản ngăn thay đổi
7- Kiểm soát và duy trì.
Phương pháp cải tiến chất lượng bao gồm:
20
6 sigma là một tập các khái niệm, kỹ thuật quản lý và thống kê nhằm giảm
thiểu biến thiên quá trình, ngăn ngừa khuyết tật sản phẩm. 6 sigma gồm năm bước:
1- Xác đònh: Đề xuất, chọn lựa, xác đònh dự án, thiết lập nhóm dự án
2- Đo lường: Tư liệu quá trình, đo lường năng lực hiện tại của quá trình
3- Phân tích: Thu thập, phân tích dữ kiện, xác đònh biến quá trình quan trọng
4- Cải tiến: Tiến hành thực nghiệm, tập trung vào biến quá trình quan
trọng, xác đònh giá trò biến quá trình tối ưu.
5- Kiểm soát: Đo lường năng lực quá trình mới, tư liệu quá trình sau cải
tiến, kiểm soát duy trì.
4- Tổ chức chất lượng
Trong tổ chức hệ thống chất lượng, phòng chất lượng là một phòng chức
năng tập trung vào các hoạt động chất lượng. Các hoạt động chất lượng phát
triển qua các giai đoạn kiểm tra, kiểm soát chất lượng QC, kiểm soát chất lượng
bằng thống kê SQC, kiểm soát chất lượng tổng thể TQC, đảm bảo chất lượng
QA, quản lý chất lượng tổng thể TQM.
Năm xu hướng phát triển tổ chức trong khoảng thời gian từ thập niên
1980 đến thập niên 1990 bao gồm:
- Chuyển giao chất lượng cho các phòng chức năng khác
- Mở rộng phạm vi quản lý chất lượng
- Nhóm chất lượng
- Trao quyền quyết đònh cho cấp thấp
- Liên minh với nhà cung ứng và khách hàng.
Hình thức tổ chức
Có hai hình thức tổ chức:
- Hình thức tổ chức theo chức năng
- Hình thức tổ chức theo quá trình.
Tổ chức theo chức năng là hình thức tổ chức kinh điển, trong đó cơ cấu tổ
đích
Giải quyết vấn đề
chất lượng liên quan
nhiều bộ phận
Giải quyết vấn
đề chất lượng
trong một bộ
phận
Hoạch đònh, kiểm
soát, cải tiến chất
lượng quá trình
Hoạch đònh, thực
hiện, kiểm soát
công việc
Thành
viên
Quản lý, chuyên
gia, công nhân từ
nhiều bộ phận
Công nhân từ
một bộ phận
Quản lý, chuyên
gia từ nhiều bộ
phận
Công nhân từ một
lónh vực công việc
Tính
chất
Bắt buộc Tự nguyện Bắt buộc Bắt buộc
Cỡ
tính hệ thống, được thực hiện trong một hệ thống chất lượng, nhằm cung cấp
niềm tin đầy đủ rằng một tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chất lượng.
Đảm bảo chất lượng mang lại lợi ích không giới hạn cả hữu hình và vô
hình, giúp doanh nghiệp nâng cao và cải thiện trình độ về chất lượng, xác đònh
nguyên nhân, cách khắc phục cho các lỗi của sản phẩm, kiểm soát được sự biến
động của chất lượng sản phẩm.
Đảm bảo chất lượng đặt trên cơ sở của nguyên lý quản lý chất lượng, bao
gồm các dạng:
- Kiểm toán chất lượng
- Đánh giá chất lượng
- Kiểm toán sản phẩm.
Kiểm toán chất lượng so sánh các hoạt động chất lượng với tiêu chuẩn,
như tiêu chuẩn ISO. Đánh giá chất lượng đánh giá các yếu tố chi phí, vò trí, văn
hóa, các hoạt động chất lượng. Kiểm toán sản phẩm đánh giá độc lập về chất
lượng sản phẩm, xác đònh sự phù hợp sử dụng và phù hợp tiêu chuẩn của sản
phẩm sau khi kiểm tra xuất xưởng với mục đích ước lượng mức chất lượng khi
phân phối đến khách hàng, đánh giá hiệu quả kiểm tra nhằm cung cấp thông tin
hữu ích cho việc cải tiến. Các giai đoạn đánh giá bao gồm sau khi kiểm tra xuất
xưởng, sau khi đóng gói, khi đến nhà phân phối, khi đến tay người dùng, khi sử
dụng. 23
1.6 TQM
Thập niên 1950, Feigenbaum mở rộng khái niệm kiểm soát chất lượng
thành kiểm soát chất lượng tổng thể TQC, đến thập niên 1980, tổ chức NASC
mở rộng thành quản lý chất lượng tổng thể - TQM.
Chất lượng tổng thể tập trung vào con người nhằm liên tục gia tăng thỏa
mãn khách hàng với chi phí liên tục giảm. Giải pháp mang tính hệ thống tổng
thể xuyên suốt các chức năng hàng ngang, bao gồm mọi người từ trên xuống
24
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1.1 Chất lượng là gì? Đònh nghóa nào được dùng trong kiểm soát chất lượng.
1.2 Các thành phần của chi phí chất lượng?
1.3 Các phương pháp, công cụ kiểm soát chất lượng? 25
Chương 2
KIỂM SOÁT CHẤT LƯNG
2.1 KIỂM SOÁT CHẤT LƯNG
Kiểm soát là quá trình nhằm duy trì một chuẩn mực. Quá trình kiểm soát
là một quá trình phản hồi, theo dõi đối tượng đang được kiểm soát, so sánh với
các chuẩn mực và hiệu chỉnh khi có sai lệch với chuẩn mực. Kiểm soát chất
lượng bao gồm các bước:
1- Xác đònh đại lượng kiểm soát
2- Thiết lập phép đo
3- Thiết lập mục tiêu chất lượng
4- Đo lường giá trò thực
5- So sánh tìm sai lệch
6- Hiệu chỉnh theo sai lệch.
1- Đại lượng kiểm soát
Đại lượng kiểm soát là những tham số quan trọng. Đại lượng kiểm soát có
thể ở mức kỹ thuật hay ở mức quản lý. Một đại lượng kiểm soát ở mức công
nghệ có thể là một đặc tính chất lượng của sản phẩm hay là một biến quá trình
quan trọng. Một đại lượng kiểm soát ở mức quản lý có thể là một mục tiêu quản
- Hợp luật
- Đònh hướng khách hàng, cả khách hàng bên trong và bên ngoài
- Có thể đo được
- Có thể hiểu được
- Đònh hướng theo mục tiêu chung
- Công bằng.
Mục tiêu chất lượng của sản phẩm và quy trình dựa trên các phân tích
công nghệ. Nhằm cải tiến liên tục, mục tiêu chất lượng nên được thiết lập ở
mức thách thức nhưng phải thực tế.
4- Đo lường
Nhằm đo lường các đại lượng kiểm soát, một số trạm kiểm soát được
thiết lập dọc quá trình sản xuất. Mỗi trạm kiểm soát sẽ thực hiện vòng phản hồi
qua đo lường một số đại lượng kiểm soát chọn lựa. Các trạm kiểm soát thường
được đặt ở các vò trí quan trọng:
- Vò trí kết nối giữa các bộ phận hay tổ chức
- Vò trí trước khi sản phẩm đi vào một quy trình sản xuất mà không quay
lại được.
- Vò trí tạo ra một đặc tính chất lượng quan trọng
- Vò trí tương ứng một biến quá trình quan trọng