khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam - Pdf 23

Báo cáo tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Tố Linh
PHẦN I
KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển và phát triển của Tổng công
ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam
1.1.1. Thông tin chung về Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí
Việt Nam
Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (gọi tắt là “Tổng
công ty”) tiền thân là Công ty Tài chính Dầu khí được ra đời từ năm 2000 - là
thành viên 100% vốn Nhà nước thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam,
cổ phần hóa theo Quyết định số 3002/QĐ-DKVN ngày 22 tháng 7 năm 2007
của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam về việc “Phê duyệt phương án và
chuyển Công ty Tài chính Dầu khí thành Tổng công ty Tài chính Cổ phần
Dầu khí Việt Nam”. Tổng Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công
ty cổ phần kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 0103023045 ngày 18 tháng 3 năm 2008 do Sở kế hoạch và Đầu
tư thành phố Hà Nội cấp và Giấy phép hoạt động số 72/2008/GP-NHNN ngày
18 tháng 3 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với
chức năng là một định chế tài chính của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt
Nam. Qua 11 năm xây dựng và trưởng thành, với sự chung sức chung lòng,
khát vọng và niềm tin thành công của toàn thể hơn 1200 cán bộ công nhân
viên của Tổng công ty, PVFC đã khẳng định được thương hiệu mạnh trên thị
trường tài chính Việt Nam và đang từng bước vươn ra thế giới. Để có được
nhưng thành công như ngày hôm nay, PVFC đã nỗ lực không ngừng và mỗi
bước tiến đều để lại dấu ấn quan trọng.
SV: Trần Mạnh Hùng Lớp: Ngân hàng K11
1
Báo cáo tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Tố Linh
1.1.2. Các dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Tổng
công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam.

- Phát hành thành công “Trái phiếu Dầu khí”.
2002 - Khai trương phòng giao dịch Chứng khoán đầu tiên của
PVFC.
2001 - Khai trương hoạt động tại Hà Nội.
2000 - Thành lập Công ty Tài chính Dầu khí.
1.2. Ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty Tài chính Cổ phần
Dầu khí Việt Nam.
1.2.1. Huy động vốn:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có
giá khác theo để huy động vốn của các tổ chức trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật hiện hành;
- Vay vốn của các tổ chức tài chính,tín dụng trong nước, ngoài nước và
các tổ chức Tài chính quốc tế;
- Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân trong
và ngoài nước;
1.2.2. Hoạt động tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước; cho vay theo ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và
ngoại nước theo quy định hiện hành của Luật các Tổ chức tín dụng và hợp
đồng ủy thác;
- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá
khác; cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu
và các giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức và cá nhân;
- Bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với Người
nhận bảo lãnh. Việc bảo lãnh của Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí
SV: Trần Mạnh Hùng Lớp: Ngân hàng K11
3
Báo cáo tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Tố Linh
Việt Nam phải được thực hiện theo quy định tại điều 108 Luật các Tổ chức tín

cầm đồ và các dịch vụ khác;
- Thực hiện một số hoạt động ngoại hối theo quy định hiện hành về quản
lý ngoại hối;
- Thực hiện một số nghiệp vụ bao thanh toán theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước;
- Các hoạt động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Theo luật số 47/2010/QH12, Luật các Tổ chức tín dụng có hiệu lực ngày
01 tháng 01 năm 2010, Công ty Tài chính không được huy động vốn từ cá
nhân nhưng được huy động của các Tổ chức tất cả các kỳ hạn.
1.3. Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu Khí Việt Nam
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
KHỐI KINH DOANH
 Ban tín dụng
 Ban đầu tư và tư vấn tài chính
 Phòng giao dịch TT Láng Hạ
 Phòng giao dịch TT Ngô Quyền
 Phòng giao dịch TT Hoàn Kiếm
KHỐI HỖ TRỢ KINH DOANH
 Ban thẩm định
 Ban Phát triển thị trường
 Ban đào tạo
 Ban Công nghệ Tài chính
 Ban giám sát tín dụng và xử lý nợ
 Ban triển khai dự án Corebanking
KHỐI QUẢN LÝ
 Ban pháp chế
 Văn phòng

ty gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Đình Lâm Chủ tịch HĐQT
Ông Vũ Huy An Phó Chủ tịch HĐQT
Ông Tống Quốc Trường Ủy viên HĐQT
Ông Nguyễn Thiện Bảo Ủy viên HĐQT
Ông Nguyễn Khuyến Nguồn Ủy viên HĐQT
Ông Đỗ Quang Ủy viên HĐQT
Ban Giám đốc
Ông Nguyễn Thiện Bảo Tổng Giám Đốc
Ông Nguyễn Anh Tuấn Phó Tổng Giám Đốc
Ông Đoàn Minh Mẫn Phó Tổng Giám Đốc
Ông Phạm Huy Tuyên Phó Tổng Giám Đốc
Ông Triệu Thọ Hân Phó Tổng Giám Đốc
Bà Nguyễn Thu Hương Phó Tổng Giám Đốc
SV: Trần Mạnh Hùng Lớp: Ngân hàng K11
8
Báo cáo tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Tố Linh
PHẦN II
KẾT QUẢ HOẠT TRONG TỪNG LĨNH VỰC CỦA
TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM
Trong các năm 2008,2009, 2010, PVFC đã thực hiện triệt để, đồng bộ
năm nhóm giải pháp sau:
Thứ nhất: Nâng cao chất lượng tài sản- nguồn vốn.Quyết liệt chuyển
nhượng các khoản đầu tư không đạt lợi nhuận kỳ vọng; bán các khoản nợ tín
dụng trung và dài hạn góp phần tăng tỷ trọng tín dụng ngắn hạn/ tổng dư nợ.
Thứ hai: Đặc biệt coi trong công tác nguồn vốn: tăng cường huy động từ
TTCK, tập trung khai thác các khách hàng Dầu khí, đảm bảo đủ nguồn vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
Thứ ba: Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp: Áp dụng hệ thống

- Trong các năm 2008, 2007, 2010, chất lượng tín dụng năm sau luôn
luôn cao hơn năm trước. Đặc biệt là năm 2010 chất lượng tín dụng được nâng
cao rõ rệt. Thực hiện tốt công tác đàm phán lãi suất, áp dụng lãi suất cho vay
sát với thị trường. Cơ cấu nợ ngăn, trung dài hạn có sự thay đổi tích cực tại
31/12/2010 là 11.586 tỷ đồng (32%).
- Công tác quản trị tín dụng: PVFC là một trong 4 TCTD chính thức áp
dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ từ ngày 01/01/2010, thực hiện phân
loại nợ theo phương pháp định tính nhằm mục đích đánh giá thực chất khách
hàng, giúp PVFC ngăn ngừa, hạn chế rủi ro đối với các khoản nợ. Tỷ lệ nợ
xấu 1,75% đảm bảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước(<3%).
2.1.2. Hoạt động đầu tư
Năm 2010, PVFC đã tận dụng tối đa tối đa các cơ hội nhằm cơ cấu,
chuyển nhượng các khoản đầu tư không đạt lợi nhuận kỳ vọng. Doanh thu đạt
2.479 tỷ đồng chiếm 37% tổng doanh thu, bằng 101% năm 2009. Lợi nhuận
đạt 88 tỷ đồng chiếm 14% tổng lợi nhuận.
SV: Trần Mạnh Hùng Lớp: Ngân hàng K11
10
Báo cáo tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Tố Linh
Do diễn biến không thuận lợi tù thị trường chứng khoán nên hoạt động
đầu tư vẫn tiếp tục bị ảnh hưởng, kết quả hoạt động đầu tư chưa cao. Để đảm
bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh, năm 2010 PVFC đã trích lập 543,6 tỷ
đồng dự phòng đầu tư theo quy định. Chất lượng các khoản đầu tư đã được
cải thiện rõ rệt. Số lượng đầu tư cổ phiếu giảm từ 110 khoản ngày 31/12/2009
xuống còn 93 khoản tại 21/12/2010. Tổng giá trị chuyển nhượng trong năm
2010 là 5.082 tỷ đồng. Tỷ lệ thu nhập từ đầu tư với lợi tức cố định được nâng
lên. Số dư đầu tư trái phiếu đến 31/12/2010 là 3.564 tỷ đồng tăng 82%(1.603
tỷ đồng) so với năm 2009.
Từ 01/01/2010, điều chuyển toàn bộ danh mục đầu tư từ các Chi nhánh
về Ban đầu tư
(Hội sở) và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để quản lý, đẩy mạnh thực hiện

ứng yêu cầu thanh khoản. Giảm mạnh sự phụ thuộc vào nguồn vốn từ các
TCTD, tập trung huy động vốn từ TCCK (số dư tại 31/12/2010 là 39.105 tỷ
đồng tăng 50% so với năm 2009). Cũng trong năm 2010, PVFC đã chính thức
tham gia thị trường mở. Đây là một kênh huy động vốn mới, tuy nhiên, giá trị
chứng từ có giá của PVFC còn thấp, chưa phát huy được hiệu quả tối đa từ
kênh huy động vốn này.
Các tỷ lệ an toàn của Tổng Công ty tại 31/12/2010 cơ bản đáp ứng theo
các quy định của NHNN. Cụ thể như sau:
- Khả năng chi trả: USD(315%), VNĐ( 122%) đáp ứng quy định của
NHNN(>100%).
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu:10,3% đáp ứng quy định của NHNN(>9%).
2.2. Công tác quản lý
2.2.1. Công tác nhân sự
Nhân sự là vấn đề rất được Tông Công ty chú trọng . Trong năm 2010,
Tổng Công ty đã tuyển dụng thêm 194 cán bộ trong đó phần lớn là cán bộ có
kinh nghiệm từ các tổ chức hoạt động cùng lĩnh vực, 123 cán bộ nghỉ việc
SV: Trần Mạnh Hùng Lớp: Ngân hàng K11
12
Báo cáo tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Tố Linh
hoặc chuyển công tác khác. Nhân sự của Tổng Công ty đến ngày 31/12/2010
là 1.202 người. Thu nhập bình quân: đạt 15,6 triệu đồng/người/tháng tăng
16% so với năm 2009.
2.2.2. Công tác đào tạo: Công tác đào tạo đã bám sát thực tế. Năm 2010,
PVFC đã tổ chức được 230 khóa đào tạo cho hơn 3.500 lượt người về chuyên
môn, nghiệp vụ(196 khóa học), kỹ năng công tác( 22 khóa), tiếng Anh( 4
khóa), đào tạo quản lý, sau đại học, chuyên gia( 8 khóa). Phối hợp chặt chẽ
với đối tác chiến lược Morgan Stanley thực hiện về đào tạo quản lý rủi ro tín
dụng và quản lý tài chính cho cán bộ PVFC.
2.2.3. Công tác phát triển CNTT: Phần mềm Corebanking đã triển khai
xong giai đoạn 1( cài đặt và sử dụng các phân hệ cơ bản) và đang triển khai

việc Morgan Stanley trở thành cổ đông chiến lược sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho PVFC cung cấp các dịch vụ tài chính, đâu tư chuyên nghiệp, thâm nhập
thị trường Quốc tế, nâng cao nghiệp vụ, cũng như phát triển nguồn nhân lực.
Việc Morgan Stanley trở thành Cổ đông chiến lược của PVFC được
đánh giá là một cơ hội lớn cho PVFC và đây chính là một thành công khẳng
định sự tín nhiệm của thương hiệu Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam-
PVN trên trường Quốc tế.

SV: Trần Mạnh Hùng Lớp: Ngân hàng K11
14
Báo cáo tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Tố Linh
PHẦN III
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH
CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 VÀ
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
3.1. Quan điểm và nguyên tắc phát triển
3.1.1. Quan điểm
Phát triển Tổng công ty Tài chính Dầu khí dựa trên cơ sở vị thế tài chính
của ngành Dầu khí và phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam.
Phát triển Tổng công ty Tài chính Dầu khí Việt Nam nhanh và bền vững
với các sản phẩm dịch vụ đa dạng, trong đó sản phẩm Đầu tư tài chính là sản
phẩm nòng cốt.
3.1.2. Nguyên tắc
Phát triển Tổng công ty dựa trên 4 nguyên tắc cơ bản:
An toàn- Hiệu quả- Lành mạnh- Kiểm soát được rủi ro.
3.2. Mục tiêu chiến lược
3.2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí trở thành Tập đoàn
tài chính hàng đầu Việt Nam, đến năm 2015 Tổng công ty Tài chính Cổ phần

án đầu tư trong ngành Dầu khí
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức và cơ cấu điều hành Tổng công ty:
Về mạng lưới hoạt động:
•Hoàn thành cơ bản việc thành lập các Chi nhánh và công ty con. Thành
lập mới, mua hoặc đầu tư cổ phần vào các Ngân hàng, Công ty tài chính,
Công ty chứng khoán, Công ty cho thuê tài chính…
•Chuẩn hóa hoạt động của các phòng giao dịch, chi nhánh.
Về nhân sự:
SV: Trần Mạnh Hùng Lớp: Ngân hàng K11
16
Báo cáo tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Tố Linh
• Có đủ bộ máy lãnh đạo từ cấp trưởng phòng trở lên.
• Tuyển dụng đủ các vị trí quản lý, kinh doanh chủ chốt.
• Tuyển dụng đào tạo cán bộ theo chương trình có mục tiêu để hình
thành đội ngũ chuyên gia cho công ty.
- Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất và các điều kiện khác để hội
nhập: Hoàn thiện hệ thống các văn bản quản lý của Tổng công ty, gồm các
quy định, quy chế và quy trình nghiệp vụ, chuẩn hóa các nghiệp vụ.
- Thành lập thêm 2 chi nhánh ở nước ngoài( London, New York).
- Đẩy mạnh hoạt động trên các thị trường tài chính quốc tế và mở rộng
quan hê đối ngoại, tham gia hoạt động trên các thị trường tài chính: Châu Á,
Châu Âu, Châu Mỹ.
- Thực hiện các thủ tục tăng vốn điều lệ của Tổng công ty theo lộ trình,
đảm bảo đến năm 2015 vốn điều lệ tương đương 1 tỷ USD.
3.3.2. Giai đoạn từ năm 2016- 2025: Giai đoạn phát triển bền vững
- Phát triển bền vững theo định hướng chiến lược. Hoàn thành các chỉ
tiêu đã xây dựng.

SV: Trần Mạnh Hùng Lớp: Ngân hàng K11
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status