Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty 3
1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 5
Tài sản (Những nhà xưởng, tài sản thuộc sở hữu của Công ty) 17
1.3.4 Lao động và điều kiện lao động 18
2.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT 21
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
PHẦN 1 : SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM
KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
1.1 . THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
- Tân công ty : Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng Kỹ thuật Viễn Thông
- Tên viết tắt : TTID., JSC
- Trụ sở chính : Số 36/45 Phố Cự lộc - Phường Thượng Đình - Quận Thanh
Xuân - Hà Nội
- Điện thoại : 04.5584092/091352808
Fax:
04.5584092
- Email :
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : số 1803 000 362 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 04/01/2008, thay đổi lần thứ nhất ngày
11/06/2009, thay đổi lần 2 ngày 15/05/2010, thay đổi lần 3 ngày 03/07/2010.
- Vốn điều lệ: 4.000.000.000 (bốn tỷ đồng)
- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 400.000
- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
+ Thiết kế thông tin, bưu chính viễn thông
+ Thi công, xây lắp, bảo trì, bảo dưỡng
động bằng phát hành cổ phiếu. Theo giấy phép phát hành số 298/UBCK-GCN do
Chủ tịch UBCKNN cấp ngày 06/03/2010, Công ty đã thực hiện phát hành cổ phiếu
cho cổ đông hiện hữu và cán bộ công nhân viên với số cổ phần là 997.713 cổ phần
nâng tổng số vốn điều lệ của Công ty lên thành 44.387.130.000VNĐ. Toàn bộ
lượng vốn huy động được qua đợt phát hành này Công ty sử dụng để tài trợ vốn cho
dự án “Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất Xút theo công nghệ Membrane, công
suất 10.000 tấn/năm”.
Đến nay, sau hơn hai năm hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, Công ty
đã có những bước tăng trưởng đáng kể. Doanh thu năm 2009 đạt hơn 166 tỷ đồng
so với năm trước tăng 54%. Lợi nhuận hơn 11,9 tỷ tăng 208% so với năm trước.
Doanh thu 6 tháng năm 2010 đạt gần 79 tỷ đồng, lợi nhuận hơn 8,4 tỷ đồng. Về
công nghệ sản xuất, một số công đoạn đã và đang được cải tạo thay đổi công nghệ,
nâng cao năng suất như công đoạn Nước muối, công đoạn Cô đặc. Đặc biệt, Công
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
ty đã đầu tư dây chuyền phun sấy sản xuất bột CaCl
2
95% công nghệ tương đối
hiện đại, công suất 3.000 tấn/năm, hiện đang bắt đầu đi vào hoạt động và đạt hiệu
quả cao.
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Kỹ thuật Viễn Thông được tổ chức và
hoạt động theo Luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa
Việt Nam số 60/2005/QH-11 ngày 29/11/2005. Các hoạt động của Công ty tuân thủ
Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Ðiều lệ Công ty sửa đổi lần thứ
hai được Ðại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2009.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
xưởng
Thực
nghiệm
Phân
xưởng
Bột giặt
+ Phân
bón
NPK
Phân
xưởng
cơ
điện
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất
của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ
đông ủy quyền.
Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ
quan quản lý cao nhất của Công ty, có nghĩa vụ quản trị Công ty giữa 2 kỳ đại hội.
Hiện tại Hội đồng Quản trị của Công ty gồm có 5 thành viên, nhiệm kỳ của Hội
đồng Quản trị và của mỗi thành viên là 5 năm.
Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trong quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh,
các báo cáo tài chính của Công ty. Hiện tại Ban Kiểm soát Công ty gồm có 3 thành
viên, nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát và của mỗi thành viên là 5 năm.
Ban Giám đốc: Ban Giám đốc gồm có Tổng Giám đốc và các Phó Tổng
Ngoài ra cần phải chấn chỉnh hoạt động của các khâu cho đồng bé hơn
từ lúc dự đoán nhu cầu, lập kế hoạch nhập khẩu, làm hợp đồng kinh tế,giao
nhận và phân phối hàng hoá, đối chiếu các khoản phải thu, tiết kiệm tối đa các
khoản chi phí. Đây là một khâu rất quan trọng trong công tác tổ chức hoạt
động kinh doanh
Thứ hai: về việc mở rộng, thúc đẩy việc phát triển hoạt động sản xuất
kinh doanh.Để nâng cao được năng lực cạnh tranh,công ty cần chú trọng nâng
cao chất lượng mẫu mã đá của công ty hơn nữa,thỏa mãn toàn diện nhu cầu
cuả khách hàng, thường xuyên cải tạo hệ thống quản lý chất lượng của công
ty để tạo nên hình ảnh tích cực cho công ty đồng;duy trì chính sách hợp lý với
khách hàng truyền thống;thực hiện chính sách giá linh họat ,phù hợp với giá
thị trường và không ngừng tìm kiếm thêm các đối tác.Ngoài ra tiếp tục đầu tư
khai thác các mỏ khoáng sản ở trong nước với công nghệ thiết bị hiện đại để
nâng cao cơ cấu sản phẩm
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
Thứ ba về vấn đề nguồn nhân lực trong công ty: chú trọng nâng cao
năng lực,trình độ cuả đội ngũ nhân viên.Trong thời gian tới tăng cường công
tác đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên Công ty, cung cấp các điều kiện làm việc
tốt và chế độ khen thưởng kịp thời đối với các nhân viên, tập thể phòng ban
có thành tích xuất sắc, có sáng kiến tạo lợi nhuận cho Công ty nhằm khuyến
khích người lao động phát huy tối đa năng lực của mình.
Thứ tư về vấn đề tài chính của công ty:luôn theo dõi,nắm rõ được các
khoản công nợ, các khoản phải thu từ khách hàng với phòng tài vụ kế toán
của công ty. Thanh toán các khoản vay phải đầy đủ đúng hạn ,quản lý tài
chính phải minh bạch, công khai. Thực hiện công bố thông tin kịp thời, chính
xác theo quy định đối với tổ chức niêm yết
Về nguồn vốn cần cho nhu cầu sản xuất kinh doanh,cần phải có kế hoạch
rõ ràng,cụ thể dựa trên tình hình tài chính của công ty và phân tích biến động
sử dụng vốn, tăng khả năng thanh toán, đẩy nhanh tiến độ sản xuất và bán
hàng tránh tình trạng ø đọng vốn và lãng phí trong quá trình sản xuất bằng
cách sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giải quyết tốt các công việc như thu
hồi nợ từ các đơn vị khác nhằm tăng nguồn vốn lưu động cho công ty để
nhanh chóng mở rộng tái sản xuất. Một trong những nguyên nhân khiến công
nợ của khách hàng khó đòi là do bên mua trì hoãn việc thanh toán tiền hàng
hoặc cố ý không thanh toán khi Công ty thực hiện việc thu hồi nợ. Do đó,
Công ty cần phải tiến hành rà soát lại và đánh giá khả năng thanh toán nợ của
những đối tác làm ăn cùng với mình để có chính sách cho nợ phù hợp. Cụ thể,
Công ty chỉ cho nợ đối với những khách hàng thân thiết đã có mối quan hệ
làm ăn lâu dài và đã có sự tin tưởng giữa hai bên. Đồng thời, căn cứ vào năng
lực tài chính của bên mua để quy đinh số nợ tối đa được vay tránh trường hợp
tiền nợ quá lớn bên mua không có khả năng thanh toán. Hàng quý thực hiện
việc đánh giá, tổng kết để nắm rõ tình hình cụ thể công nợ của khách hàng và
tiến hành nhắc nhở khách hàng thanh toán
Để nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho công ty phải cần thực hiện
các công việc sau.Thứ nhất xác định nhu cầu hàng hoá lượng đặt hàng và
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
nhập về trong kế hoạch kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu, xác
định lượng tồn kho và khả năng khai thác nguồn hàng. Hàng ngày dựng
phần mềm theo dõi chuyên dụng hoặc xây dựng lên file theo dõi nhập xuất
tồn hàng hóa trên Excel gồm các mục: bảng mã (là một hệ thống mã hàng,
mỗi một mặt hàng mang một mã), nhập, xuất, tồn để theo dõi mức tiêu thụ cụ
thể của từng mặt hàng đá . Như vậy, ta có thể nắm rõ nhu cầu trên thị trường
của từng loại đá cũng như quản lý hàng hóa tiêu thụ được chặt chẽ, chính xác
để tiến hành việc dự trữ hàng sao cho hợp lý tránh làm nguồn vốn bị ứ đọng
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty. Thứ hai đầu tư xây dựng
mạng lưới kho bãi, giảm chi phí hao hụt mất mát,thường xuyên kiểm tra,
Nguồn tự tài trợ từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh,tranh thủ tận dụng các
khoản tín dụng từ các điều kiện thanh toán- tín dụng của các nhà cung cấp
và khách hàng, các khoản phải trả, phải nộp nhưng chưa đến hạn, vay vốn
ngân hàng và từ các đơn vị kinh tế khác.
.Đối với vốn cố định và tài sản cố định, công ty cần chú trọng đến việc
sử dụng các phương tiện, máy móc thiết bị, cửa hàng kinh doanh một cách
triệt để, và hết công suất.Đồng thời tiến hành phân cấp sử dụng, quản lý tài
sản cố định gắn với những trách nhiệm cụ thể, áp dụng cách tính khấu hao
sát thực tế, tránh tình trạng mất mát, hư hỏng tài sản cố định.Một yếu tố
cũng quan trọng không kém để tránh lãng phí là cần nghiên cứu đầu tư vào
tài sản cố định như thế nào sao cho hợp lý, đúng mục đích, phù hợp với
bước phát triển của công ty.
Ngoài việc sử dụng vốn có hiệu quả Công ty cần phải biết tiết kiệm chi
tiêu chống lãng phí trong chi phí hành chính, tập trung vốn có trọng điểm.
1.2.4.2. Nâng cao trình độ,chất lượng lao động
Trong hoạt động kinh doanh cuả mỗi DN,công tác kiểm tra,giám sát là
bước thiết yếu giúp DN có cái nhìn toàn diện về công ty,rút ra được các bài
học trong công tác quản lý và kịp thời nắm bắt được những diễn tiến trong
quá trinh sản xuất kinh doanh. Công tác kiểm tra, kiểm soát phải được tiến
hành một cách toàn diện ở tất cả các khâu, các phòng ban của công ty đến
từng lao động trong công ty. Sự kiểm tra, kiểm soát này cần được tiến hành
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
một cách nghiêm túc, công bằng gắn với sự thi đua trong công việc.Do dặc
thù của công ty là khai thác và phát triển khoáng sản nên trình độ tay nghề
của các công nhân tham gia trực tiếp lao động đòi hỏi sự chính xác,cẩn
thận nên thông qua sự kiểm tra, kiểm soát cẩn thận sẽ khiến người lao động
tích cực lao động, góp phần tăng năng suất lao động, kịp thời uốn nắn các
hành vi tiêu cực trong lao động giúp công ty sản xuất ra được những mẫu
báo để chủ động trong việc điều chỉnh giá cả đồng thời thanh toán các khoản
tiền nợ phải trả cho người bán tránh trường hợp bị thua thiệt do chênh lệch tỷ
giá. Ngođi ra cần phải chú ý đến giá chào bán sản phẩm của các đối thủ cạnh
tranh để có thể đưa ra chiến lược giá phù hợp nhằm thu hút khách hàng. Đối
với những mặt hàng có nhiều đối thủ cạnh tranh nên định giá sản phẩm tương
đương như họ và nâng giá trong khoảng có thể đối với các mặt hàng ưu thế
hay độc quyền của công ty. Để thực hiện được điều đó cần phải phân tích, lựa
chọn nghiên cứu kỹ khi đặt giá, tránh bị ép giá thua thiệt trong cạnh tranh.
Thứ hai, để nâng cao được khả năng cạnh tranh,công ty còn cần phải tiết
kiệm được chi phí như chi phí sản xuất, gia công, chế biến các loại đá để hạ
thấp giá thành. Để giảm chi phí mua hàng, Công ty nên xây dựng mối quan hệ
thân thiết với bên cung cấp, tiến hành thương lượng để có thể nhập hàng với
giá vốn nhưng vẫn phải đảm bảo độ bóng bẩy và chất lượng của sản phẩm.
Hàng năm Công ty cần xem xét hiệu quả sử dụng lao động để có sự phân bổ
hợp lý tránh gây lãng phí
Thứ ba,Công ty cần phải củng cố, xây dựng uy tín của mình trên thị
trường để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ,bán hàng nhằm làm tăng doanh số.
Trong cơ chế thị trường, uy tín có tầm quan trọng vô cùng lớn đối với doanh
nghiệp. Có được chữ tín là có được hình ảnh tốt đẹp trong lòng khách
hàng.Để nâng cao uy tín của công ty trên thị trường,ban lãnh đạo công ty cần
phải quan tâm đến các vấn đề sau:
- Đầu tiên là uy tín về chất lượng sản phẩm.Muốn chất lượng sản phẩm
ngày càng được nâng cao hơn nữa thì cần phải đầu tư các trang thiết bị công
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
nghệ hiện đại để tạo ra các sản phẩm chất lượng,tìm kiếm các nhà cung ứng
với nguồn hàng đảm bảo tiêu chuẩn về mặt hình thức và quy định
- Uy tín về tác phong kinh doanh: Đó là sự tuân thủ chặt chẽ về thời gian,
có trách nhiệm với bạn hàng, hết lòng về khách hàng, làm ăn đàng hoàng
Công ty thực hiện chú trọng vào các sản phẩm hoá chất cơ bản, nhóm sản
phẩm có giá trị lớn trong tổng doanh thu cũng như tổng lợi nhuận của Công ty.
Nhóm sản phẩm này chiếm từ 60 % trở lên trong tổng doanh thu của Cơng ty.
Sản phẩm của Công ty được phân phối chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất
của nhiều tỉnh, thành trên cả nước như Hà Nội, Tuyên Quang, Yên Bái, Hải Dương,
Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Các khách hàng của Công ty hoạt động chủ yếu
trong các lĩnh vực như kinh doanh nước sạch, sản xuất giấy, cơ khí, sản xuất xà
phòng, gốm sứ, dệt may và các lĩnh vực khác. Đa số các khách hàng hiện nay là các
khách hàng có mối quan hệ truyền thống với Công ty và là những đơn vị đang phát
triển tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh rất hiệu quả, do vậy đảm bảo được việc tiêu
thụ các sản phẩm của Công ty ổn định.
b) Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm
Bảng 1: Cơ cấu doanh thu của các nhóm sản phẩm qua các năm:
Nhúm sản phẩm
Năm 2008 Năm 2009 6 tháng năm 2010
Số tiền (đ)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền (đ)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền (đ)
Tỷ
trọng
(%)
Hóa chất cơ bản 69.596.179.679 64,35 89.948.045.166 53,99 50.806.672.602 64,44
Phân bón NPK 8.857.265.409 8,19 14.054.857.308 8,44 10.565.442.485 13,40
Bột giặt 28.013.453.673 25,90 60.706.611.641 36,44 15.945.804.956 20,22
5.731.742.20
0
100,00 11.954.356.167 100,00
8.445.874.92
9
100,00
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2008, 2009, BCTC quý II năm 2010
Qua bảng số liệu về sản lượng các nhóm sản phẩm qua các năm ta có nhận xét sau:
Tổng doanh thu các nhóm sản phẩm năm sau cao hơn năm trước rõ rệt do các
nguyên nhân sau: Giá bán các sản phẩm của Công ty đều tăng bình quân khoảng
20% so với năm trước. Năm 2009 dây chuyền sản xuất bột Canxi clorua bắt đầu đi
vào hoạt động. Thị trường sản xuất bột giặt có rất nhiều thuận lợi làm cho sản lượng
sản xuất và tiêu thụ tăng đáng kể.
Sản phẩm hóa chất cơ bản và các sản phẩm có gốc clo vẫn là sản phẩm chủ
đạo của Doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu và lợi nhuận qua
các năm. Chỉ tiêu này tiếp tục tăng vào các kỳ sau do tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu của nhóm sản phẩm này cao nhất trong nhóm các sản phẩm của Công ty. Sang
năm 2010 Công ty quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất Xút bằng công nghệ
Membrane nâng công suất lên gấp đôi hiện tại.
Sản phẩm bột giặt cũng là một trong những sản phẩm chủ lực của Công ty.
Hiện tại Công ty đang phối hợp với đối tác liên kết là Công ty TNHH VICO Hải
Phòng để đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và
tạo ra hiệu quả cao hơn trong tiêu thụ.
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
Dây chuyền sản xuất sản phẩm phân bón NPK là dây chuyền sản xuất Công ty
tiếp nhận từ giai đoạn trước. Đây là dây chuyền có công suất nhỏ, hơn nữa các năm
2008, 2009 sản phẩm này bị sức ép giá rất lớn từ các sản phẩm cùng loại trên thị
trường nên liên tục không có lãi. Sang năm 2010, do dự đoán trước được các biến
xuất của dây chuyền chính tạo ra hiệu quả cao cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Tài sản (Những nhà xưởng, tài sản thuộc sở hữu của Công ty)
Chỉ tiêu Nhà cửa,
vật kiến trúc
Máy móc,
thiết bị
Phương tiện vận
tải,
truyền dẫn
Thiết bị,
dụng cụ, quản lý
TSCĐ
vô hình
Tổng cộng
I. Nguyên giá
1. Số đầu năm 28.643.320.444 30.980.244.287 2.800.621.292 186.127.648 228.037.314 62.838.351.385
2. Tăng trong kỳ 1.044838360 9.490.865.086 502.138.000 - 40.000.000 11.077.841.446
3. Giảm trong kỳ - 222.002.779 443.600.000 - - 665.602.779
4. Số dư cuối kỳ 28.688.159.204 40.249.106.594 2.859.159.292 186.127.648 228.037.314 72.210.590.052
II. Giá trị hao mòn
1. Số đầu năm 15.748.475.632 17.701.559.330 1.079.085.469 96.023.490 120.710.204 34.745.854.125
2. Tăng trong kỳ 1.206.849.068 4.136.419.533 335.902.049 33.117.996 17.887.848 5.730.176.494
3. Giảm trong kỳ - 22.473.706 41.822.904 - - 64.296.610
4. Số dư cuối kỳ 16.955.324.700 21.815.505.157 1.373.164.614 129.141.486 138.598.052 40.411.734.009
III. Giá trị còn lại
1. Số đầu năm 12.894.845.212 13.278.684.957 1.721.535.823 90.104.158 107.327.110 28.092.497.260
2. Số cuối kỳ 12.732.834.504 18.433.601.437 1.485.994.678 56.986.162 129.439.262 32.838.856.043
Bảng 4: Tài sản cố định theo báo cáo tài chính được kiểm toán tại ngày
31/12/2009
- Khu vực hoá chất cơ bản và các sản phẩm có gốc clo, nguyên liệu chính là
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
muối và than
TT Nguyên vật liệu Nguồn cung cấp Tính ổn định
1 Muối công nghiệp
Công ty TNHH Muối Khánh
Vinh
Cao
2 Muối công nghiệp Công ty TNHH Hải Đăng Cao
3 Than
Công ty than Đông Bắc – Bộ
Quốc Phòng
Cao
- Các sản phẩm bột giặt và NPK, nguồn nguyên liệu được cung cấp bởi nhiều
nhà cung cấp trong nước, một số nguyên liệu phải nhập khẩu vì vậy hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty có thế bị ảnh hưởng nếu thị trường quốc tế có biến
động.
Sự ổn định của các nguồn cung cấp này: Sự biến động của khí hậu
làm các hoạt động khai thác, sản xuất, vận chuyển muối, than gặp nhiều khó khăn.
Tuy nhiên, là doanh nghiệp hoạt động có uy tín và lâu năm trên thị trường và các
đối tác cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty đều là các công ty có uy tín, có năng
lực kinh doanh tốt là các bạn hàng thường xuyên và quen thuộc của Công ty nên
đảm bảo việc cung cấp nguồn nguyên vật liệu, đảm bảo mức giá cả phù hợp cho
Công ty.
Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận: Vì
giá vốn hàng bán của Công ty chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của Công ty
(xem bảng 2) nên giá cả nguyên vật liệu, chi phí mua hàng sẽ là yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Trong thời gian qua, với sự điều hành của đội
Công ty có chính sách động viên người lao động làm việc bằng các chính
sách khen thưởng xứng đáng với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có
đóng góp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, các nghiên cứu sản phẩm mới giúp Công ty
đem lại hiệu quả trong kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời
Công ty cũng đưa ra các quy định xử phạt đối với các cán bộ công nhân viên có
hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh của Công ty, hay đến tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Công ty đã và đang thực hiện các chính sách về nhân sự nhằm khuyến
khích và thu hút lực lượng lao động có chất lượng cao vì mục tiêu phát triển lâu dài
của Công ty. Đối với lực lượng cán bộ quản lý và kỹ sư có trình độ chuyên môn
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
cao, Công ty thực hiện chính sách lương, thưởng thoả đáng theo hướng khuyến
khích họ làm việc có hiệu quả cao và tạo điều kiện để họ gắn bó lâu dài với Công
ty.
Hệ thống lương của Công ty được xây dựng dựa vào nguyên tắc công bằng
trên cơ sở đánh giá một cách toàn diện trình độ, năng lực, kinh nghiệm, thâm niên
và chủ yếu là dựa vào hiệu quả qua công việc thông qua quy chế tiền lương được
Hội đồng Quản trị Công ty xây dựng hàng năm. Hệ thống này cũng bảo đảm tuân
thủ những quy định về chế độ tiền lương của Nhà nước. Nhân viên được cấp trưởng
đánh giá, xem xét và đề xuất mức lương lên Tổng Giám đốc duyệt. Việc tăng lương
được Tổng Giám đốc xem xét hàng tháng dựa trên hiệu quả công việc của từng
CBCNV. Mức lương bình quân của cán bộ công nhân viên Công ty đã đạt mức
3.202.000 đồng/tháng. Đây là mức thu nhập khá so với lương của các công nhân
trong các doanh nghiệp cùng lĩnh vực.
Chính sách đào tạo
Song song với công tác khen thưởng và xử phạt, Công ty cũng tổ chức tạo
điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cao kinh nghiệm đảm bảo khả
năng tiếp thu và vận hành thiết bị sản xuất theo công nghệ mới.
Công ty trong năm báo cáo
a. Thuận lợi
Từ khi chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, bộ máy tổ
chức của Công ty đã được tinh giảm. Hoạt động quản lý có tính năng động hơn đáp
ứng tốt các yêu cầu về quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Điều này
tạo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả cao hơn.
Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì chính thức đi vào hoạt động với hình thức
là công ty cổ phần từ ngày 04 tháng 1 năm 2008, do vậy Công ty được miễn nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm và được giảm 50% thuế thu nhập doanh
nghiệp trong 02 năm tiếp theo.
Công ty là một trong những doanh nghiệp sản xuất hóa chất cơ bản hàng đầu
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
Việt Nam, với đội ngũ kỹ sư có trình độ, kinh nghiệm và lực lượng công nhân lành
nghề đã tạo cho Công ty có được lợi thế nhất định trên thị trường.
Dây chuyền công nghệ sản xuất liên tục được Công ty đầu tư cải tiến, đảm bảo
hoạt động ổn định, vừa tối đa hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp vừa đảm bảo môi
trường sinh thái. Dây chuyền sản xuất Xút – Clo mà Công ty đang đầu tư có công
nghệ vào hàng tiên tiến nhất thế giới hiện nay.
Từ Quý 3 năm 2009, triển khai dây truyền CaCl
2
, sản xuất ổn định đã cân bằng
được sản xuất Xút – Clo ở mức cao, đã nâng cao đáng kể hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Nhu cầu của thị trường về sản phẩm Xút rất lớn và ổn định. Sản lượng sản
phẩm Xút hiện nay của Công ty mới chỉ đáp ứng được 30% nhu cầu thị trường
Miền Bắc. Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay, thì nhu cầu về Clo và các sản
phẩm có gốc Clo cũng ngày càng tăng hơn. Một số ngành có tăng trưởng tốt như
giấy, dệt may, công nghiệp thực phẩm, cơ khí… kéo theo nhu cầu về sản phẩm Xút
2
nhưng giá bán còn thấp do phải cạnh tranh với hàng Trung Quốc nhập khẩu.
Thứ tư, ngành sản xuất hoá chất nói chung rất nhạy cảm với vấn đề môi
trường, vì vậy việc đầu tư xử lý môi trường chiếm một phần vốn không nhỏ trong
tổng số vốn kinh doanh của Công ty.
c. Giải pháp
Khắc phục tình trạng khó khăn trên, trong năm công ty đã thực hiện nhiều giải
pháp đồng bộ đảm bảo vừa giảm chi phí trong sản xuất, tăng thị trường tiêu thụ và
tăng cường công tác quản lý:
Tăng cường quản lý hoạt động sản xuất, thực hành tiết kiệm trong tất cả các
công đoạn sản xuất;
Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật; cân đối trong sản xuất kinh doanh;
tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nhằm tạo ra lợi nhuận cao hơn.
Khai thác triệt để hiệu quả của các dây chuyền thiết bị mới đầu tư, tìm
kiếm và mở rộng thêm thị trường tiêu thụ các sản phẩm.
Nghiên cứu phát triển thêm các sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm có
gốc Clo để cân bằng sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.2. ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA CÔNG TY
a. Tình hình nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Công ty đang triển khai thêm một dây chuyền sản xuất Xút – Clo theo công
nghệ Membrane với công suất 10.000 tấn/năm, dự kiến sẽ hoàn thành giai đoạn đầu
tư vào quý III năm 2009. Tổng mức đầu tư của dự án là 112.959.000.000 đồng. Bên
SV: Nguyễn Huy Hùng MSSV: TC400246
23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
cạnh đó, để cân bằng clo cho các dây chuyền sản xuất Xút – Clo, Công ty đã đưa
vào hoạt động dây chuyền sản xuất sản phẩm CaCl
2
với công suất 3.000 tấn/năm.
Hiện nay, Công ty đang tiến hành nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới sau đây:
24