thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ sinh phú - Pdf 23

Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
MỤC LỤC
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
PHẦN I:
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH PHÚ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Phát triển
Công nghệ Sinh Phú
1.1.1. Quá trình thành lập.
Cụng ty được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103025376,
do Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 17 tháng 06 năm 2008, cấp
đổi mã số doanh nghiệp ngày: 08/11/2010
-Tân công ty : Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Sinh Phú
- Tên giao dịch : SINH PHU TECHNOLOGY DEVELOPMENT JOINT
STOCK COMPANY
- Địa chỉ: Sớ 6, ngách 18, ngõ 165 đường Cầu Giấy, phường Dịch
Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Điện thoại : 04.35666180
- Fax: 04.35665952
- Email:
- Số tài khoản: Tại ngân hàng: 21110000404539 tại Ngân hàng Đầu tư
và phát triển ViệtNam - Chi nhánh Hà Nội
- Ngành nghề sản xuất kinh doan
+ Sản xuấ, buôn bán các loại sắt thé, các loại lưới thép
+ Mạ kẽ, vận tải hàng hoá
+ Buôn bán tư liệu sản xuấ, tư liệu tiêu dùng
+ Đại lý mu, đại lý bá, ký gửi hàng há , hướng nghip , dạy nghề cơ kh
+ Sản xuất các loại thép hình (U, T, I, C, hộp, ống).
1.1.2. Lịch sử phát triển.
- Tổng vốn đầu tư ban đầu : 4.700.000.000 VNĐ

35cm ). Sản phẩm lưới thép B40 được sản xuất từ dây thép phi 2.5 – 3 được đan
thành lưới với chiều cao 1.5m hoặc 2m ….
Đặc điểm thị trường
Sản phẩm vỉ lưới thép có công dụng như vỉ nướng chả ở Việt Nam. Nhưng ở
Nhật Bản dụng cụ này chỉ sử dụng một lần ở các nhf hàng, khách sạn, trong sinh
hoạt thường ngày ở các gia đình và đã trở thành tập quán lâu đời. Chỉ do yếu tố đó
mà hàng năm nhu cầu sử dụng sản phẩm này ở Nhật lớn với hàng trăm triệu sản
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
3
Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
phẩm với nhiều chủng loại khác nhau. Mặt hàng này trước đây chủ yếu được cung
cấp từ Trung Quốc. Thời gian gần đây, do tình hình biến động về tài chính trong
khu vực và với ý định khai thác nguồn nhân lực dồi dào ở Việt Nam, một số nhà
cung cấp ở Nhật Bản đã thiết lập mối quan hệ với một số đối tác ở Việt Nam nhằm
tổ chức sản xuất mặt hàng này tại Việt Nam cung cấp cho thị trường Nhật.
Mặt hàng lưới thép B40, thép mạ, thép cây, thép U,T,I,C… chủ yếu tiêu thụ
trong nước nhằm phục vụ cho nhu cầu xây dựng đang ngày càng nâng cao của
người dân cũng như các doanh nghiệp…
1.3. Đặc điểm về tổ chức nhân sự
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
4
Giám đốc
Chủ tịch H§QT
Phó Giám đốc phụ trách
sản xuất - kỹ thuật
Phó Giám đốc phụ trách
nội chính
Phòng
kinh

được điều hành theo đường lối nguyên tắc mà hội đồng quản trị nêu ra hoạt động
theo các quy định trong luật kinh doanh của Việt Nam .
+ Thành viên hội đồng quản trị gồm 3 người.
+ Chủ tịch có quy chế hoạt động phù hợp với lợi ích của công ty và luật pháp
nhf nước Việt Nam.
+ Hội đồng quản trị ra quyết định trong các kỳ họp của mình. Hội nghị thường
kỳ của hội đồng quản trị được tổ chức tùy thuộc vào mức độ cần thiết nhưng ít nhất
2 lần trong một năm.
+ Các thành viên của hội đồng quản trị có thể ủy quyền bằng văn bản cho một
người đại diện tham gia cuộc họp biểu quyết thay mình. Các cuộc họp đột xuất được
chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập theo quyết định của mình hoặc theo yêu cầu của
giám đốc, nhưng phải thông báo cho các thành viên biết trước ít nhất 15 ngày.
+ Hội đồng quản trị sẽ bầu chủ tịch theo chế độ luân phiên.
+ Giám đốc, phó giám đốc và các cán bộ chủ chốt gồm: ké toán trưởng, quản
đốc phân xưởng… sẽ được hội đồng quản trị chỉ định trên cơ sở những hợp đồng
tuyển dụng để quản lý và điều hành công ty liên doanh.
- Giám đốc Công ty: Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành các hoạt động của Công
ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Công ty.
- Phó giám đốc1 : chịu trách nhiệm về sản xuất cũng như kỹ thuật trong quá
trình sản xuất kinh doanh của công ty , có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc về tình
hình sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh .
- Phó giám đốc2 : chịu trách nhiệm về việc tổ chức nội chính trong công
ty , có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc về tình hình nội chính của công ty
trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng kế hoạch - vật tư: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của năm kế hoạch và
báo cáo Giám đốc về tình hình tổ chức sản xuất, tổ chức vật tư của Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ đào tạo và tuyển dụng lao động
cho Công ty.
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
5

bạc, định hình bằng vành tôn là dụng cụ tính cho chế biến thực phẩm rất phổ biến ở
Nhật Bản. Hình dạng của sản phẩm này có 2 loại : hình chữ nhật và hình tròn với
kích cỡ khác nhau nhưng thông dụng nhất là 30 x 35cm (hoặc đường kính 30 –
35cm ). Sản phẩm lưới thép B40 được sản xuất từ dây thép phi 2.5 – 3 được đan
thành lưới với chiều cao 1.5m hoặc 2m ….
b. Công nghệ sản xuất của Công ty
Nguyên vật liệu sản xuất
Nguyên liệu sản xuất của Công ty chủ yếu là các loại thép tròn, kẽm, I, U, tôn.
Công nghệ sản xuất của Công ty
- Do Công ty sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau, vì vậy mỗi mặt hàng đều
qua các khẩu sản xuất riêng, chuyên môn riêng. Quy trình sản xuất khép kín từ khâu
phôi đầu vào đến khi sản phẩm hoàn thành. Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất
bao gồm:
a) Máy cán súng : máy chế tạo theo nguyên lý máy cán trục răng nhằm tạo
bước sóng theo quy định. Bộ phận chủ yếu và có nhu cầu độ chính xác cao là hai
trục răng khía để tạo ra bước sóng , đường kính trục cán là 120mm ; khung giá được
kết cấu bằng thép L để tạo độ đứng vững khi vận hành; trọng lượng 160kg; công
suất động cơ 1kw.
b) Khung dệt lưới: Kết cấu bằng thép L25 x 25, L30 x 30, hoạt động theo
nguyên lý chuyển làn sợi dọc lên, xuống bằng thao tác thủ công, trọng lượng khung
dệt 18kg/khung.
c) Dao cắt lớn: Cắt tạo kiểu cho dao cầu, thao tác thủ công, trọng lượng cả
bàn , giá và lưỡi giao là 15kg.
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
7
Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
d) Máy lốc vành: Cấu tạo theo nguyên lý tang cuốn, gồm một tang cuốn
dạng đĩa có đường kính từ 230 đến 260mm, lắp trên giá máy cá gắn máng định vị,
thao tác bằng tay quay gắn trực tiếp với tang cuốn , trọng lượng máy 10kg/máy.
c) Máy dập tròn: Là máy dột dập 12 đến 16 tán , có hành trình phù hợp với

* Quy trình sản xuất lưới thép đan cần phải trải qua giai đoạn cán, kéo, dãn
phôi thép xuống đường kính 1,2mm, rồi qua 5 công đoạn nối tiếp nhau.
- Tạo bước sóng dây thép
Đây là công đoạn chuẩn bị nguyên liệu có tính chất quyết định chất lượng sản
phẩm và năng suất cho các bước tiếp theo. Công đoạn này được tiến hành trên
nguyên lý cán dây thép bằng máy có trục răng khía, trục cán được tính toán chính
xác sao cho khi cán thành sợi thép sóng có bước sóng phù hợp với yêu cầu chất
lượng sản phẩm đặt ra là: Trên đọ dài 254+0,5mm được đo ở vị trí bất kỳ tại bề mặt
của sản phẩm có 23 mắt lưới sau khi đan.
Muốn đảm bảo được điều kiện trên, yêu cầu về thiết bị trục cán phảI đảm bảo
bước răng phù hợp với yêu cầu đã đặt ra. Trục cán phảI đạt được độ cứng nhất định,
chịu mài mòn cao. Đây là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm khi đan.
- Dệt thép thành tấm lưới có kích thước mắt vuông 10 x 10mm
Công đoạn này được thực hiện trên máy dệt đứng. Dây thép sau khi cán theo
bước sóng nhất định được lắp toàn bộ đoạn dây vào máy dệt. Số sợi dọc và chiều
dài sợi phụ thuộc vào kích thước sản phẩm. Sợi ngang được cắt sẵn theo chiều dài
phù hợp với kích thước của 2 hoặc 3 sản phẩm ( tuỳ thuộc vào người thao tác ), mỗi
công nhân thao tác một máy hoạt động theo nguyên lý chuyển làn sợi dọc (lên,
xuống) bằng cần đạp chân Sau khi sợi ngang được luồn vào vị trí, kéo càn gạt vào
phía sau để đưa sợi ngang vào vị trí theo bước sóng đã tạo ra khi cán sợi. Việc dồn
sợi ngang vào vị trí được thực hiện qua tay kéo và tấm gạt nên tạo được độ phẳng
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
9
Sắt mua
ngoài
Phôi đúc
Tiêu thụ
Cắt thành thái Nung
Nhập kho
Cán nóng

2.3. Cơ cấu lao động của Cụng ty Cổ phần Phát triển Cụng nghệ Sinh Phơ
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
10
Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
Cơ cấu lao động của Công ty
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009
Cán bộ quản lý 5 5 7 100% 140%
Nhân viên gián tiếp
- Phòng ban trung tâm
- Xưởng, phân xưởng, xí nghiệp
2
2
2
3
2
3
100%
150%
100%
100%
Công nhân sản xuất
- Sản xuất
- Phục vụ
20
4
23
6
26
7
115%

đó đưa ra các đối pháp phù hợp cho quá trình kinh doanh của Công ty.
Thông qua các số liệu của “Bảng cân đối kế toán” và “Bảng kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh” của Công ty năm 2009 dưới đây sẽ giúp chúng ta đi sâu vào
phân tích đánh giá tình hình tài chính của Công ty.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009 - 2010
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
So sánh
2010/2009
Tổng doanh thu 38.592.672 47.905.214 0,124
1. Doanh thu thuần 38.592.672 47.905.214 0,124
2. Giá vốn hàng bán 37.507.271 46.691.792 1,244
3. Lợi nhuận gộp hoạt động sản xuất kinh doanh 1.085.401 1.213.422 1,12
4. chi phí lãi vay 329.184 329.184 1
5. Chi phí QLDN 633.202 640.200 1,01
6. Lợi nhuận gộp từ hoạt động
sản xuất kinh doanh
129.599 139.322 1,08
7.Tổng lợi nhuận trước thuế 129.599 139.322 1,08
8. Thuế TNDN 36.287 39.010 1,08
9. Lợi nhuận sau thuế 93.311 100.312 1,08
(nguồn : phòng kế toán )
Cách phân loại này cho phép ta đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực của
các năm, năm sau có hiệu quả hơn năm trước không. Việc phân bổ chi phí, các chỉ
tiêu chi phí sẽ biết được việc tăng hay giảm chi phí cùng lợi nhuận giữa các năm.
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
12
Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
Các hệ số tài chính
Các hệ số tài chính ĐK CK

TNV
33,11% 27,58%
Các tỷ số trên phản ánh khả năng thanh toán. Qua bảng hệ số tài chính ta thấy
ở đây khả năng thanh toán ở Công ty có xu hướng giảm. ở đây việc giảm là do
Công ty tồn hàng nhiều vào cuối kỳ kinh doanh để phục vụ cho việc bán hàng vào
kỳ kinh doanh sau .
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
13
Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
* Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng doanh thu Triệu đồng 28.801.638 38.592.672 47.905.214
Lợi nhuận thuần Triệu đồng 126.857 129.599 132.623
Vốn đầu tư
Vốn lưu động
Vốn cố định
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
4.700.000
1.700.000
3.000.000
4.700.000
1.650.000
3.050.000
5.000.000
1.550.000
3.450.000
Doanh lợi VLĐ % 7,5 7,9 8,6

hành chính d?u du?c quy ho?ch trong m?t diện tích có h?n , kh? nang th?t thoát
nguyên li?u không x?y ra vì th? vi?c qu?n lý nguyên v?t li?u c?a công ty không ph?
c t?p nhu nh?ng công ty nhà nuớc . Ch? y?u là qu?n lý nguyên v?t li?u v? m?t s? lu?
ng d?u vào so v?i d?u ra , công tác b?o qu?n nguyên v?t li?u không có vì kh? nang
ch?u ?nh hu?ng hao mòn do th?i ti?t c?a nguyên v?t li?u là r?t ít .
III.PHẦN III:
Đánh giá tổng hợp về sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Phát triển Công nghệ Sinh PhúNHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN VỀ
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH PHÚ
Từ những phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trên , ta có thể có được những
kết luận tổng quát như sau:
13.1. Những kết quả đạt được
- Khối lượng sản phẩm sản xuất ra không ngừng tăng lên. Điều này thể hiện
mặt tính tích cực đối với bất kỳ một doanh nghiệp công nghiệp nào, đặc biệt là
trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt có nhiều sự biến động về giá cả
các mặt hàng trên thị trường. Công ty đã và đang nỗ lực duy trì và mở rộng quy mô
nhằm đáp ứng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trên thị truờng.
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật và trình độ công nhân viên ngày càng được nâng
cao. Nhằm đáp ứng cho mục tiêu đẩy mạnh sản xuất , tăng sản lượng , giảm giá
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
16
Phòng kinh doanh
Phân xưởng sản xuất
Giám đốc điều hành
Kho
Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
thành sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị truờng.
- Thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên bảo đảm, người lao động
tích cực, nhiệt tình, sáng tạo.

II3.4. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
cho Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Sinh Phú.
Nghiên cứu để nắm chắc sự thay đổi nhu cầu thường xuyên và thái độ ứng sử
của khách hàng đối với sản phẩm của mình về các mặt: Chất lượng, gái cả, mẫu mã.
Khác với cơ chế quan liêu bao cấp, trong cơ chế thị trường việc tìm hiểu điều
tra để nhận biết nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của một doanh
nghiệp công nghiệp hay dịch vụ nói chung và Công ty Cổ phần Phát triển Công
nghệ Sinh Phú nói riêng là hết sức cần thiết. Chính vì vậy công ty cần chú ý tới một
số vấn đề sau:
Qua các số liệu thống kê về khách hàng, số liệu về lượng hàng tiêu thụ ở mỗi
vùng, mỗi đoạn thị trường và số lượng từng loại sản phẩm đã được tiêu thụ trong
những năm qua để tiến hành phân tích và đưa ra những kết luận về xu hướng diễn
biến nhu cầu về sản phẩm của công ty. Đồng thời tìm ra nguyên nhân của sự biến
đổi nếu có (nhu cầu về sản phẩm của công ty giảm xuống vì đâu? Do chất lượng
hay giá cao hay khả năng cạnh tranh).
Tổ chức điều tra chọn mẫu các nhóm khách hàng khác nhau về nhu cầu các
loại hình sản phẩm mà công ty dang sản xuất hoặc có khả năng sản xuất. Việc tổng
hợp và phân tích kết quả điều tra cũng có thể đưa ra được những lợi ích cho việc
nghiên cứu để cải tiến hoặc đổi mới hoạt động sản xuất của công ty trong những
năm làm không hiệu quả.
Xây dựng chiến lược marketing phù hợp với diều kiện của công ty.
Một chiến lược có cơ sở khoa học là hoàn toàn cần thiết đối với Công ty Cổ
phần Phát triển Công nghệ Sinh Phú. Với mô hình bộ máy quản lý và tổ chức sản
xuất, chiến lược marketing của cong ty Tiến Hà có những nét đặc thù so với những
doanh nghiệp khác. Nội dung chiến lược marketing của công ty phải chú trọng tới
các mặt chủ yếu sau:
• Xác định rõ chiến lược sản phẩm làm cơ sở cho định hướng đầu tư và chỉ
đạo quá trình hoạt động chiến lược sản phẩm này phải cụ thể hoá theo hướng
chuyên môn hoá: củng cố và phát triển loại sản phẩm chính.
• Mở rộng mạng lưới phân phối bằng cách: tăng cường đại lý phân phối ở các

điểm, có nghĩa là đúng vùng, đúng thị trường và đúng đối tượng, tránh phát triển
thiếu định hướng làm phân tán và thiếu nguồn lực mà mang lai lợi ích không cao,
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
19
Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
nhận biết được cơ hội cũng như nguy cơ để có biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu
quả.
Tăng khả năng bao phủ thị trường từ 6 tỉnh thành(hiện nay) lên đến 20 tỉnh.
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
20
Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
Sinh viân: Vũ Duy Tân MSSV: TC400328
21
Báo cáo tổng hợp GVHD: TS Hoàng Hương Giang
KKẾT LUẬN
ết luận
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường đang phát triển trên toàn thế giới nói riêng, nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội của một đất nước nói chung luôn là vấn đề cấp bách của mọi chế độ xã hội, mọi
doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực sản xuất ở các doanh nghiệp. Vì vậy trong thời gian thực tập tại Công
ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Sinh Phú, báo cáo này là kết quả thu được của em
trên cơ sở vận dụng, nghiên cứu những kiến thức đã học và quá trình tìm hiểu thực
tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Qua thời gian tìm hiểu em nhận
thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Do đó nếu
doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thì cần phải giải quyết đồng bộ
những yếu tố đó. Cần phải xác định : Sản xuất như thế nào? Sản xuất cái gì? Bao
nhiêu? Sản xuất cho ai? …
Những biện pháp đưa ra không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status