Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian rèn luyện và học tập ba năm tại trường, cùng với sự chỉ dạy
giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô trong trường. Em và các bạn sinh viên của trường, đã
nắm bắt được một khối lượng kiến thức không nhỏ. Song để những kiến thức ấy thực
sự trở thành hành trang cho mỗi chúng ta trong cuộc sống sau này thì nó còn một
khoảng cách rất lớn. Nhận thức được điều đó, hàng năm nhà trường tổ chức các đợt
thực tập cho các sinh viên cuối năm. Nhằm giúp chúng ta khi ra trường có thể vững
vàng, tự tin hơn để đáp ứng yêu cầu của xã hội nói chung và làm tốt công việc của
mình nói riêng.
Với thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh
nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc. Vì vậy trong báo cáo không thể
tránh khỏi những sai lầm thiếu sĩt, kính mong cô giáo góp ý kiến để báo cáo của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cơ chú, anh chị trong phòng tài
chính kế toán của Công ty TNHH Dược Phẩm và Thiết Bị Y TẾ Đồng Lực, cùng
với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thùy Trang để em có thể hoàn thành
tốt báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội , năm 2012
Sinh viên : Trần Thị Trang
Lớp : K3- VKTA
Sinh viên :Trần Thị Trang
1
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
MỤC LỤC
Công ty chuyên về lĩnh vực kinh doanh trong phạm vi cả nước vì vậy để dễ cho hoat động kinh doanh, công ty đã
quyết định chia làm hai bộ phận cơ bản là bộ phận kinh doanh trực tiếp và bộ phận kinh doanh gián tiếp. 7
Sổ chi tiết thanh toán với người mua 43
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
Sinh viên :Trần Thị Trang
3
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Công ty chuyên về lĩnh vực kinh doanh trong phạm vi cả nước vì vậy để dễ cho hoat động kinh doanh, công ty đã
quyết định chia làm hai bộ phận cơ bản là bộ phận kinh doanh trực tiếp và bộ phận kinh doanh gián tiếp. 7
Chứng từ gốc (hóa đơn GTGT,phiếu thu,GBC) 43
Sổ chi tiết thanh toán với người mua 43
Sổ cáiTK632, 642,6422,9111111111111111111 43
Báo cáo tài chính 43
Sinh viên :Trần Thị Trang
4
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, kế toán không chỉ đơn thuần là công
việc ghi chép về vốn và quá trình tuần hoàn của vốn trong các đơn vị mà nó còn là bộ
phận chủ yếu của hệ thống thông tin kinh tế, là công cụ thiết yếu để quản lý nền kinh
tế vĩ mô.
Cùng với quá trình phát triển kinh tế và sự đổi mới sâu sắc theo cơ chế thị
trường, hệ thống kế toán nước ta đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp
phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao hiệu quả kinh tế, tài chính. Với tư
cách là công cụ quản lý, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế xã hội, đảm nhiệm
chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy kế toán có
vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nước mà vô cùng
cần thiết đối với hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp, tổ chức.
Chợ Dừa - Đống Đa - Hà Nội
Phòng kinh doanh : 27 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội
Công ty được thành lập năm 1998 với tổng số vốn điều lệ 25 tỷ đồng
2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:
Công ty TNHH Dược Phẩm và Thiết Bị Y Tế Đồng Lực kinh doanh đa dạng lĩnh
vực trong phạm vi cả nước.
+ Kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm. Là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và hàng
đầu của công ty.
Ngoài ra công ty còn kinh doanh thêm một số các mặt hàng khác như :
+ Dịch vụ bảo hành, bảo trì thiết bị y tế
+ Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng (hàng may mặc, nguyên phụ liệu ngành may )
+ Buôn bán hàng tư liệu sản xuất ( vật tư, máy móc, thiết bị xây dựng )
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện
Sinh viên :Trần Thị Trang
6
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá (hàng kim khí, máy móc, thiết bị)
+ Kinh doanh thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
+ Kinh doanh nội ngoại thất bàn ghế tủ văn phòng
+ Dịch vụ giao nhận hàng hóa
+ Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty chuyên về lĩnh vực kinh doanh trong phạm vi cả nước vì vậy để dễ cho
hoat động kinh doanh, công ty đã quyết định chia làm hai bộ phận cơ bản là bộ phận
kinh doanh trực tiếp và bộ phận kinh doanh gián tiếp.
a. Bộ phận kinh doanh trực tiếp:
Số lượng sản phẩm các mặt hàng kinh doanh của Công ty chủ yếu được tạo ra từ
bộ phận trực tiếp. Các đơn vị kinh doanh trực tiếp của Công ty bao gồm:
công ty được diễn ra nhanh chóng.
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Sinh viên :Trần Thị Trang
8
Giám đốc
PGĐ phụ trách kinh
doanh
PGĐ phụ trách kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng thị
trường
Phòng
hành
chính
Phòng kỹ
thuật
Khu
vực
bán
hàng
Khu
vực trợ
giúp
kinh
doanh
Do nền kinh tế ngày càng phát triển , để bắt kịp với xu hướng ngày nay nên
công ty mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh với những mặt hàng khác nhau đòi
hỏi phải có thêm lao động để điều hành quản lý kinh doanh tốt các mặt hàng mới đó
cho nên năm 2010 số lao động của công ty tăng thêm 14 người tương ứng với 8,48%.
Qua những số liệu ở bảng trên và tình hình thực tế khi em đi thực tập tại Công
ty TNHH Dược Phẩm và Thiết Bị Y Tế Đồng Lực. Cho thấy Số lượng người lao
động vừa đủ và được phân công nhiệm vụ rõ ràng hợp lý, phù hợp với khả năng cũng
như chuyên môn của từng người và phần lớn những người ở trong công ty đã được
học qua các lớp về kỹ thuật nghiệp vụ phù hợp với công việc họ đang đảm nhiệm.
Ngoài ra công ty thường xuyên cho công nhân viên của mình đi học thêm về chuyên
môn nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cũng như hiểu biết, để họ áp dụng hiểu biết
đó cho công ty và cứ năm 1 lần Công ty lại tổ chức cho công nhân viên đi nghỉ mát
để động viên tinh thần làm việc của họ. Vì vậy đội ngũ kỹ sư, công nhân viên luôn
làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, luôn năng động đoàn kết gắn bó. Từ đó sẽ
mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho công ty.
Sinh viên :Trần Thị Trang
9
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
2.1.4, Tài sản và nguồn vốn:
a, Tài sản
ĐVT : 1000đ
Bảng 2 : Bảng so sánh Tài sản Nguồn vốn
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng giá trị tài sản và tổng nguồn vốn của công ty
năm 2010 so với năm 2011 tăng 6,24% Cụ thể là :
Tài sản tăng do các khoản phải thu của khách hàng tăng, lợi nhuận thu lại được
từ việc bán hàng của công ty tăng, vốn đầu tư vào công ty liên doanh liên kết giảm
Và công ty luôn chú trọng đổi mới trang thiết bị ngày càng hiện đại hơn.
Nguồn vốn của công ty nhiều năm gần đây tăng do số vốn góp đầu tư vào
doanh nghiệp giảm, vì thế nguồn vốn của chủ sở hữu tăng, mặt khác các khoản nợ
Do nhu cầu của thị trường ngày càng cao và thị hiếu của người tiêu dùng ngày
càng tăng. Để theo kịp và đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng công ty đã không
ngừng đổi mới và mở rộng thị trường ra nhiều nước trên thế giới, nhằm có được
những thiết bị sản phẩm tốt nhất và tiện dụng nhất cho người tiêu dùng.
Do Công ty đã có mối liên kết và hợp tác chặt chẽ với rất nhiều hãng sản xuất
thiết bị nổi tiếng thế giới nên có rất ít công ty cạnh tranh được.…Và với phương
châm của Công ty là cung cấp cho khách hàng những loại thiết bị có độ an toàn cao,
chất lượng tốt, giao hàng đúng hẹn và giá thành hợp lý nên càng được người tiêu
dùng tin cậy và lựa chọn.
Khó khăn : Bên cạnh những thuận lợi ở trên thì Công ty vẫn còn một vài khó khăn
chưa khắc phục được như : Sự biến động của thị trường, sự thay đổi về chính sách
của nhà nước, về tài chính tín dụng.
Là công ty đang trên đà phát triển mạnh nên không tránh khỏi có nhiều đối thủ
cạnh trên thị trường.
Do liên kết hợp tác với nhiều hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới nên nhiều
lúc khó khăn về giao dịch (khác tiếng, khác loại tiền, )
Do nhập khẩu thiết bị ở các hãng nổi tiếng trên thế giới nên vấn đề vận chuyển
đi lại cũng gặp khó khăn.
2.2 Đặc điểm chung về công tác tổ chức kế toán:
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp vì hình thức này vừa
đảm bảo sự tập trung , thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán
giúp đơn vị kiểm tra, chỉ đạo kinh doanh kịp thời, chuyên môn hóa cán bộ, giảm nhẹ
Sinh viên :Trần Thị Trang
11
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
biên chế, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu
quả. Mặt khác, áp dụng hình thức này công ty còn mở rộng thêm được nhiều chi
nhánh kinh doanh với các mặt hàng khác nhau nhằm tạo ra vị thế trên thị trường.
c. Nhân viên kế toán thanh toán :
Kiểm soát công nợ, lập kế hoạch thanh toán của từng nhân viên trong Công ty.
Kiểm tra, kiểm soát,đối chiếu số liệu với kế toán kho vật tư và kế toán bán hàng về
công nợ khách hàng và nhà cung cấp. Tập hợp chứng từ, lên kế hoạch thanh toán và
đốc thúc công tác công nợ khách hàng
d. Nhân viên kế toán kho vật tư : Kiểm tra, kiểm soát,đối chiếu số liệu với kế toán
thanh toán về giá trị hàng nhập kho.Lập báo cáo kiểm kê kho định kỳ vào 30/06 và
31/12 hàng năm. Thống kê,lập báo cáo, cung cấp số liệu nhập xuất tồn kho vật tư
theo tuần, tháng, quý, năm.
e. Nhân viên thủ quỹ :
Nhập xuất tiền mặt hàng ngày khi có lệnh thu - chi .Lưu trữ phiếu thu - chi hàng
ngày.Tiến hành kiểm quỹ vào ngày cuối tháng Chi lương cho nhân viên khi có lệnh
chi.
2.2.2 Một số đặc điểm khác:
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính.
Hệ thống sổ sách chứng từ sử dụng:
- Chứng từ gốc: Là những chứng từ như giấy xin thanh toán, giấy tạm ứng, bảng
thanh toán lương, tất cả những chứng từ trên phải có đầy đủ chữ ký của kế toán
trưởng, giám đốc, mớí được thực hiện hạch toán.
- Các bảng kê chứng từ ghi sổ
- Các sổ kế toán chi tiết như sổ quỹ tiền mặt, sổ công nợ, sổ tiền gửi Ngân hàng,
- Sổ quỹ, kiêm báo cáo quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- Bảng tổng hợp chi tiết
- Sổ cái
- Bảng cân đối kế toán
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Các bảng theo dõi phải trả, phải nộp như: Sổ theo dõi BHXH, theo dõi thuế GTGT
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi hàng ngày
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
3.1. Kế toán vốn bằng tiền,các khoản phải thu, tạm ứng của công ty ;
3.1.1, Kế toán vốn bằng tiền:
a. Các chứng từ và sổ sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền:Bao gồm
- Phiếu thu
Đơn vị:………… Mẫu số
Bộ phận:………… Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Mã đơn vị SDNS: ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính
PHIẾU THU Quyển số: 02
Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Số: 30
NỢ 111
CÓ 131
Họ tên người nộp tiền:Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình
Địa chỉ:Số 6- Ninh Bình
Lý do nộp:Khách hàng thanh toán số nợ kỳ trước
Số tiền 1.948.000.000 (viết bằng chữ) Một tỷ chín trăm bốn tám triệu đồng chẵn
Kèm theo…….Chứng từ kế toán………………………………………
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản 111: tiền mặt tại quỹ
Từ ngày: 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011
ĐV: 1000Đ
Ngày
tháng
Số hiệu
chứng từ
Diễn giải Số tiền
Thu Chi Thu Chi Tồn
1 2 3 4 5 6 7
… … … Tồn đầu kỳ … … …
31/12 30 Khách hàng thanh toán 1.948.000 …
31/12 10 Mua máy siêu âm 207.000
… … … … … … …
Lũy kế từ 1/12/2011 Tổng phát sinh nợ:
Tổng phát sinh có:
Số dư nợ cuối kỳ:
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
Nhìn vào một số chứng từ thu chi của công ty ta thấy rõ thực trạng vốn bằng tiền của
công ty khá ổn. Thu lớn hơn chi, đảm bảo cho việc kinh doanh diễn ra khá tốt. Điều
đó chứng tỏ công ty đã có vị thế trên thị trường.
Sinh viên :Trần Thị Trang
16
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
b, Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 4 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền
Sinh viên :Trần Thị Trang
Rút tiền gửi NH về nhập quỹ
Xuất quỹ TM mua TSCĐ
TK131, 136, 138, 141 TK 211
và chi cho XDCB TSCĐ
Thu nợ từ các khoản phải thu
TK 144, 244 TK 121, 221
Nhận lại các khoản ký quỹ, Xuất quỹ tiền mặt,TGNH
Ký cược NH mua chứng khoán
TK 344, 338 TK 128, 222
Nhận ký quỹ, ký cược Xuất quỹ TM góp vốn LD
hoặc cho vay ngắn hạn
TK 3381 TK 331, 336, 338
Tiền thừa chờ xử lý Xuất TM chi các khoản phải trả
TK711 TK 334
Tiền thừa chờ xử lý ghi Xuất TM trả lương CNV
Ghi tăng TN khác
Sơ đồ 5: Quy trình hạch toán tiền mặt, TGNH
Sinh viên :Trần Thị Trang
18
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
3.1.2. Kế toán các khoản phải thu:
*** Chứng từ, sổ sách sử dụng:
- Hóa đơn chưa thu tiền
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số:01GTKT3/001
Liên 3: Giao cho khách hàng Ký hiệu:
Ngày 05 tháng 05 năm 2011 Số: 038
Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Dược Phẩm và Thiết Bị Y Tế Đồng Lực
Khoa : Kinh tế
- Chứng từ ghi sổ:
Đơn vi:Công ty TNHH Dược Phẩm
và Thiết Bị Y Tế Đồng Lực
Địa chỉ:36 Hoàng cầu-Đống Đa-Hà
Nội
Mẫu số: Số2a – DNN
Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 298
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
ĐV:1000Đ
162.800162.800148.000162.800511
131CóNợCóTrích yếu
Cộng
14.800
3331
Bán sinh hiểm vi kính mắt chưa
thu tiền
Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ
Kèm theo chứng từ gốc.
Ngày 31 tháng 12 năm 2011.
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Sinh viên :Trần Thị Trang
20
TK 511,515 TK 131 TK 635
Doanh thu bán hàng Chiết khấu thương mại
TK 3331 cho khách hàng
Thuế GTGT TK 521,531,532
TK 711 Chiết khấu thương mại,giảm giá
Thu nhập từ thanh lý hàng bán,khách hàng trả lại hàng
nhượng bán TSCĐ TK 3331
Thuế GTGT
TK 111,112 TK 111,112
KH thanh toán hoặc
Chi hộ cho khách hàng ứng trước tiền
TK 139,642
Nợ khó đòi xóa sổ
Sơ đồ 7 : Quy trình hạch toán các khoản phải thu
3.1.3. Kế toán các khoản tạm ứng:
Sinh viên :Trần Thị Trang
22
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Trang Báo cáo Thực Tập Nghề Nghiệp
Khoa : Kinh tế
a, Chứng từ, sổ sách sử dụng:
- Phiếu chi tạm ứng:
Đơn vị:………… Mẫu số
Bộ phận:………… Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Mã đơn vị SDNS: ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính
PHIẾU CHI Quyển số:01
Số:11
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
NỢ 141
CÓ 111
Họ tên người nhận tiền:Trần Mạnh Công ty TNHH Dược Phẩm và Thiết bị y tế
Nhập tại kho: số 36
Địa điểm: Ninh Bình
ĐV:1000Đ
S
T
Tên nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
Mã
số
Đ
ơn
vị
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
nhập
1 Máy siêu âm Chiếc 1 1 1.948.000 1.948.000
2 Máy theo dõi Chiếc 1 1 207.000 207.000
Cộng
2.155.000
- Tổng số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ một trăm năm mươi lăm triệu đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo: HD 47532
- Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Để đảm bảo cho việc kinh doanh của công ty được diễn ra liên tục thi công ty
đã chủ động nhập thêm một số hàng hóa để phục vụ cho nhu cầu của người dân.
Công ty vừa nhập thêm hai thiết bị mới từ đầu tháng, nhưng đến giữa tháng công ty
đã xuất bán.
1 Máy siêu âm Chiếc 1 1 1.948.000 1.948.000
2 Máy theo dõi Chiếc 1 1 207.000 207.000
Cộng
2.155.000
- Tổng số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ một trăm năm mươi lăm triệu đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo: HD 47534
- Ngày 15 tháng 12 năm 2011
Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Bảng tổng hợp kiểm kê hàng hóa
Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011
ĐV:1000Đ
STT Tên HH ĐVT
Nhập Xuất Tồn cuối kỳ
SL TT SL TT SL TT
1 Máy truyền dịch Cái 03 91.500 03 91.500
2 Bơm tiêm điện Cái 03 61.500 03 61.500
3 Bộ mổ nội Bộ 01 2.245.000 01 2.245.000
4 Bộ dụng cụ cắt Bộ 01 255.000 01 255.000
5 Máy rửa dụng cụ Cái 01 365.000 01 365.000
6 ……
7 Tổng cộng 3.018.000 2.336.500 681.500
b,Trình tự ghi sổ :
Sinh viên :Trần Thị Trang
25
Chứng từ gốc phiếu
xuất kho,phiếu nhập
kho,biên bản kiểm kê