Luận văn tốt
nghiệp
LờI Mở ĐầU
Đất nớc ta đang trong giai đoạn Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá. Mọi tỉnh,
thành cùng các thành phần kinh tế trên cả nớc đều ra sức phấn đấu đa đất nớc
giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp này.
Những năm vừa qua, khu vực nớc ngoài đã đóng góp một phần không nhỏ
trong sự phát triển kinh tế của đất nớc. Khu vực này đã làm tăng thêm vốn đầu t
cho cả nớc, giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, đa vào những
tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến, tăng thu cho Ngân sách Nhà n-
ớc Khu vực nớc ngoài tại Hải Phòng cũng vậy. Nó đã đem lại cho Hải Phòng
những kết quả khả quan, góp phần đa Hải Phòng ngày một phát triển đi lên.
Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm trên, khu vực này vẫn còn một số tồn
tại trong đó có vi phạm về thuế bởi vì, sau yếu tố môi trờng đầu t, thuế là một
điều dễ nhận thấy nhất, nhìn thấy rõ nhất. Các sắc thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ
đặc biệt là những sắc thuế gián thu không ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của
doanh nghiệp nớc ngoài còn thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu mới
ảnh hởng trực tiếp đến kết quả còn lại của doanh nghiệp nớc ngoài. Cho nên, một
số doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng, mặc dù hiểu biết khá rõ
về các luật thuế nói chung, thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng nhng lại tận
dụng triệt để mọi kẽ hở để né tránh nghĩa vụ thuế của mình, đồng thời vẫn còn
một số doanh nghiệp cố tình vi phạm pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Do
đó, những vi phạm về thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn cứ tồn tại trong khu vực
này đòi hỏi phải có những giải pháp thích hợp để ngăn chặn.
Từ năm 2004, luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã có sự thay đổi nhằm
khắc phục những nhợc điểm của luật cũ, tạo sự bình đẳng giữa doanh nghiệp
trong nớc với doanh nghiệp nớc ngoài, tăng cờng thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào
Việt Nam. Đồng thời, Hải Phòng cũng đã có những giải pháp cụ thể để nâng cao
hiệu quả công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng hởng ứng năm 2004 - năm "Kỷ c-
ơng và hiệu quả" nhng có lẽ những vi phạm về thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ
Luận văn tốt
nghiệp
Chơng 1
Khái quát chung về chính sách thuế Thu nhập
doanh nghiệp áp dụng đối với các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài
1.1 Khái niệm và các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.1 Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
Ngày 29/12/1987, Quốc hội đã thông qua luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam, cơ sở pháp lý đầu tiên cho việc gọi vốn, thu hút vốn đầu t trực tiếp (FDI) từ
nớc ngoài vào Việt Nam. Từ khi ban hành Luật ĐTNN đến nay, Luật ĐTNN đã
trải qua nhiều lần chỉnh lý, sửa đổi, bổ sung cho đến nay đã có Nghị định số
24/2000/NĐ-CP (31/7/2000) quy định chi tiết thi hành Luật ĐTNN tại Việt Nam
và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP (19/3/2003) sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP (31/7/2000).
Theo Luật ĐTNN thì ĐTNN là việc sử dụng các nguồn tài chính của một
nớc ở nớc ngoài, nó là một hình thức xuất khẩu t bản, một hình thức hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay nói cách khác, đầu t nớc ngoài là sự
chuyển dịch vốn đầu t từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm mục đích kiếm
lời. Số t bản chuyển dịch gọi là vốn ĐTNN, nó đợc đóng góp dới dạng chủ yếu:
ngoại tệ, tài sản hữu hình (thiết bị, máy móc, nhà xởng ) tài sản vô hình (giá trị
quyền sở hữu công nghệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ ) và có thể do
một nhà nớc hay một tổ chức tài chính quốc tế đóng góp hoặc có thể là nguồn
vốn t nhân.
ĐTNN có 2 dạng đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp. Đầu t trực tiếp có
những đặc trng và u thế riêng. Cũng theo luật ĐTNN, thì đầu t trực tiếp là một
loại hình trao đổi vốn quốc tế, trong đó chủ đầu t bỏ vốn đầu t và trực tiếp quản
lý, điều hành hoạt động sử dụng vốn. Về thực chất, FDI là việc chủ đầu t xây
dựng các cơ sở, chi nhánh đầu t ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ
sở đó. Với số vốn đầu t đủ lớn, cho phép chủ đầu t trực tiếp điều hành đối tợng
sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại
Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
DN 100% vốn đầu t nớc ngoài đã thành lập tại Việt Nam đợc hợp tác với
nhau hoặc với nhà đầu t nớc ngoài để thành lập DN 100% vốn ĐTNN mới tại
Việt Nam.
4
Luận văn tốt
nghiệp
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, đợc
thành lập và hoạt động kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t.
1.2 Tầm quan trọng của việc thu hút vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài
vào Việt Nam
Lao động, vốn, công nghệ là những yếu tố không thể thiếu để có đợc sự
tăng trởng, phát triển kinh tế của một quốc gia. Nớc ta là một nớc đang phát
triển, lao động dồi dào với dân số trên 80 triệu ngời, nguồn tài nguyên đa dạng,
phong phú sẵn sàng đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhng
nớc ta lại gặp phải những bài toán hết sức nan giải: vốn khan kiếm còn công
nghệ lại lạc hậu và có nguy cơ trở thành bãi rác công nghiệp của các nớc phát
triển. Mặt khác, muốn đổi mới công nghệ cần phải có vốn, do đó vấn đề đặt ra
hiện nay chính là vốn cho đầu t. Ta biết rằng, vốn có từ các nguồn: nguồn trong
nớc và nguồn từ nớc ngoài. Nguồn vốn trong nớc giữ vai trò quyết định còn
nguồn vốn nớc ngoài có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế.
Thế nhng nguồn vốn trong nớc lại rất hạn hẹp thể hiện: thu nhập bình quân đầu
ngời năm 2003 trên 480 USD/Ngời. Do đó, thu hút vốn ĐTNN đặc biệt đối với
nguồn vốn FDI là rất cần thiết bởi vì:
- Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t ít bị lệ thuộc vào điều kiện chính trị, có
tính khả thi và hiệu quả cao, tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận và thâm nhập thị trờng
quốc tế, hoà nhập với các nớc trong khu vực và thế giới.
đầu t vào các tài sản vật chất. Do đó, các nhà đầu t sẽ không quyết định rút vốn
khi khủng hoảng chỉ mang tính nhất thời, hoặc có rút cũng không thể ồ ạt nh loại
vốn khác. Điều này không thể gây tác động ảnh hởng xấu đột ngột tới toàn bộ an
ninh tài chính tiền tệ quốc gia của nớc nhận FDI. Chính những đặc điểm trên đã
tạo nên u thế của FDI và do đó FDI là một trong những mục tiêu chiến lợc của
các nớc nhất là với nớc đang phát triển.
1.3 Những nội dung chủ yếu của chính sách thuế thu nhập doanh
nghiệp áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam
Các DN có vốn ĐTNN không những phải tuân thủ các quy định của luật
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà còn phải chịu sự điều chỉnh của luật
đầu t nớc ngoài, Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần. Hiện nay, Bộ Tài chính đã có
các Thông t hớng dẫn thi hành luật thuế TNDN nh Thông t số 18/2002/TT-BTC
(20/2/2002) đối với thời điểm trớc năm 2004 và đến thời điểm năm 2004 có
6
Luận văn tốt
nghiệp
Thông t số 128/2003/TT-BTC (22/12/2003). Thông t này đảm bảo việc thi hành
thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho các
DN có vốn ĐTNN trong việc thực hiện luật thuế này.
- Về đối tợng nộp thuế: Là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, bên
nớc ngoài hợp doanh, ngân hàng liên doanh hoặc các chi nhánh ngân hàng nớc
ngoài tại Việt Nam. Quy định này không có sự thay đổi trong luật sửa đổi.
- Về căn cứ tính thuế: Gồm có thu nhập chịu thuế (TNCT) và thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Thu nhập chịu thuế: Đợc tính theo công thức sau:
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
tính thuế
suất phổ thông là 32%, thuế suất u đãi là 25%, 20%, 15% còn DN có vốn ĐTNN
7
Luận văn tốt
nghiệp
nộp thuế theo thuế suất phổ thông 25%, thuế suất u đãi là 20%, 15%, 10%. Tác
dụng của quy định này trong việc thu hút vốn ĐTNN không lớn bởi vì u đãi thuế
chỉ là một phần, môi trờng đầu t mới là yếu tố quan trọng nhất. Mặt khác, việc
quy định nh vậy lại không đảm bảo sự bình đẳng về nghĩa vụ và cạnh tranh lành
mạnh trong cơ chế thị trờng. Đồng thời, vô hình chung, quy định này đã tạo ra sự
khác biệt giữa Việt Nam với các nớc trong khối ASEAN và hầu hết các nớc phát
triển, mâu thuẫn với chính sách hội nhập kinh tế của Việt Nam. Ví dụ điển hình
nh Trung Quốc, với mức thuế suất chung 33% nớc này vẫn thu hút tới 90% tổng
số vốn đầu t nớc ngoài vào Châu á. Vì vậy Luật thuế TNDN sửa đổi đã quy định
mức thuế suất phổ thông là 28%, thuế suất u đãi là 20%, 15%, 10% đợc áp dụng
chung cho DN trong nớc cũng nh DN có vốn ĐTNN. Điều này đã khắc phục đợc
nhợc điểm của luật thuế cũ, tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp.
Đồng thời, luật sửa đổi không áp dụng hồi tố: các DN có vốn ĐTNN nếu đang đ-
ợc hởng u đãi thuế TNDN thì tiếp tục đợc hởng u đãi đó, nếu đã hết thời gian đợc
hởng u đãi thì chuyển sang áp dụng thuế suất 25%; đối với các DN đang áp dụng
thuế suất 25% tiếp tục áp dụng mức này. Vì vậy, sự thay đổi này không ảnh hởng
đến các nhà đầu t cũ. Bên cạnh việc thay đổi thuế, Nhà nớc ta cũng tiến hành
nhiều biện pháp cải thiện môi trờng đầu t, do đó sẽ thu hút thêm vốn đầu t từ các
nhà đầu t mới.
Một điểm thay đổi nữa về thuế suất đó là bỏ thuế TNDN bổ sung. Thực tế
áp dụng trong các năm qua cho thấy rất khó xác định thu nhập cao do lợi thế
khách quan mang lại để đánh thuế thu nhập bổ sung; mặt khác việc đánh thuế
thu nhập bổ sung không khuyến khích các DN phấn đấu làm ăn có hiệu quả cao,
không có sự phân biệt giữa các DN này với các DN có thu nhập cao do lợi thế
khách quan, cha tạo điều kiện tích luỹ vốn để phát triển sản xuất kinh doanh.
Sự thay đổi này tạo điều kiện cho các DN có vốn ĐTNN thực hiện luật thuế
TNDN tốt hơn và giảm bớt khó khăn, phức tạp cho công tác quản lý. Đây cũng là
một trong những nội dung cam kết giữa chính phủ Việt Nam với quỹ tiền tệ
Quốc tế IMF trong chơng trình vay nợ xoá đói giảm nghèo.
Một điều dễ nhận thấy là sự thay đổi lần này đã giảm bớt u đãi về thuế
TNDN đối với các DN có vốn ĐTNN, đồng thời các DN này phải nộp thuế với
mức thuế suất cao hơn trớc. Nó sẽ không gây khó khăn cho công tác quản lý thuế
TNDN bởi vì nh trên đã phân tích, thuế chỉ là một trong những yếu tố ảnh hởng
đến thu hút vốn ĐTNN. Không những vậy, với thuế suất 28% còn thấp hơn mức
thuế suất của một số nớc trong khu vực, ví dụ: Thuế suất thuế TNDN của Trung
Quốc là 33%, của Thái Lan là 30%, của Philippin là 30% cùng với việc bỏ thuế
9
Luận văn tốt
nghiệp
chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài sẽ giúp chúng ta có điều kiện cạnh tranh thu hút
vốn ĐTNN so với các nớc trong khu vực.
- Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: đợc
quy định chi tiết tại Thông t số 18 tơng tự nh các doanh nghiệp trong nớc: chậm
nhất sau 60 ngày kết thúc năm tài chính DN phải nộp quyết toán thuế TNDN cho
cơ quan thuế. Nhng theo luật sửa đổi, thời hạn này không quá 90 ngày kể từ ngày
kết thúc năm tài chính. Thay đổi này phù hợp với quyết toán tài chính và kiểm
toán quyết toán tài chính của các DN nói chung các DN có vốn ĐTNN nói riêng.
Mặc dù trớc đây, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có sự phân biệt giữa
DN trong nớc và DN nớc ngoài thế nhng đến thời điểm này, Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung đã hạn chế đợc sự khác biệt đó, tạo sự bình đẳng
trong kinh doanh giữa các DN trong nớc với DN nớc ngoài, tiến kịp với sự tiến
bộ về chính sách thuế của khu vực và thế giới đồng thời cũng đặt ra một số vấn
đề trong công tác quản lý thuế nh: tuyên truyền, giải thích để phát huy tối đa
hiệu quả của luật thuế TNDN nói riêng, hệ thống thuế nói chung.
+ Quản lý thu nhập khác: Các nguồn thu nhập khác của đơn vị, việc kê
khai của đơn vị và kết quả kiểm tra của cơ quan thuế.
+ Quản lý thuế suất: Xác định đúng mức thuế suất doanh nghiệp đợc h-
ởng. Doanh nghiệp có đợc u đãi thuế suất không?
- Công tác quản lý thu nộp vào Ngân sách Nhà nớc: Gồm công tác kiểm
tra kê khai, ra thông báo (đối với thời điểm trớc năm 2004), đôn đốc thu nộp, xử
lý nợ đọng, thực hiện chế độ miễn giảm, công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán
thuế. Yêu cầu: hớng dẫn DN kê khai, nộp thuế TNDN theo đúng quy định. Kiểm
tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, nghiêm khắc đấu tranh với các trờng hợp dây d-
a, trì hoãn, trốn tránh gây nợ đọng thuế.
1.5 Sự cần thiết, mục tiêu của công tác quản lý thu thuế TNDN đối với
các DN có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
1.5.1 Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý thu thuế TNDN đối
với các DN có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nớc. Từ các khoản thuế thu
đợc, Nhà nớc dùng vào việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo ra những hàng hóa
công cộng nh đờng xá, cầu cống phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội. Tuy
nhiên, thuế lại là vấn đề nhạy cảm, nhất là những sắc thuế trực thu. Bởi vì, thuế
là một phần thu nhập đợc chuyển giao từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nớc
11
Luận văn tốt
nghiệp
theo mức và thời hạn do pháp luật quy định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh
tế - xã hội. Do đó, họ có cảm giác nh bị móc túi vậy.
Các DN có vốn ĐTNN cũng giống nh các DN trong nớc khác đều là đối t-
ợng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc Việt Nam. Mà đã là đối tợng nộp
thuế thì dù là ai đi chăng nữa cũng đều có sự suy tính khi nộp thuế bởi nó liên
quan tới lợi ích sát sờn của họ. Đơn giản nh sau: với thuế suất thuế TNDN cho
DN có vốn ĐTNN mức phổ thông là 25%, DN sẽ phải bỏ ra 1/4 thu nhập thu đợc
chất chi tiêu cho việc thực hiện nhiệm vụ của mình. Nguồn vật chất ấy có thể
hình thành từ nhiều cách nhng quan trọng nhất, chủ yếu nhất là nguồn thu từ
thuế. Ta biết rằng, mỗi năm Nhà nớc đều có dự toán thu chi với các mức tơng
ứng. Sau mỗi năm Ngân sách, nguồn vật chất của Nhà nớc lại giảm đi do việc
thực hiện nhiệm vụ trong năm của mình do đó, cần phải bổ sung đầy đủ, kịp thời
mới đảm bảo nhu cầu chi tiêu cho năm Ngân sách sau. Vì vậy, hệ thống thuế
trong đó bao gồm thuế TNDN sẽ đợc xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ kinh tế xã
hội của đất nớc qua từng thời kỳ phục vụ cho việc thực hiện thắng lợi các mục
tiêu trớc mắt và lâu dài. Không những vậy, thuế còn là công cụ sắc bén điều tiết
và quản lý nền kinh tế vĩ mô và không ai khác chính các cá nhân, tổ chức sản
xuất kinh doanh trong đó có doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cùng các cơ
quan thuế là những ngời thực hiện các chính sách về thuế. Do đó, các đối tợng
nộp thuế phải thực hiện tốt nghĩa vụ này với Nhà nớc thông qua cơ quan thuế.
Đồng thời, công tác quản lý thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng phải đảm bảo
bao quát hết các đối tợng trong khu vực có vốn ĐTNN, theo dõi thờng xuyên,
liên tục và nắm chắc về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đối tợng
nộp thuế từ đó xác định đúng nghĩa vụ thuế cho mỗi đối tợng và yêu cầu nộp
thuế đúng mức đó vào đúng thời điểm quy định, đảm bảo thu đủ khắc phục tình
trạng dây da nợ đọng tiền thuế, qua đó đảm bảo công tác thuế phát huy tác dụng
để có thể tập trung tiền thuế vào Ngân sách Nhà nớc đúng thời hạn, đúng mức
cần thiết cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc và góp phần điều tiết hoạt động kinh
tế của các đối tợng này.
- Bảo đảm sự bình đẳng, công bằng xã hội, công khai, dân chủ về thuế.
Sự bình đẳng, công bằng xã hội về thuế có nghĩa là bình đẳng, công bằng
về nghĩa vụ đóng góp giữa các nhà DN, các tầng lớp dân c. Công tác quản lý thu
thuế phải đảm bảo đợc mục tiêu này.
13
Luận văn tốt
nghiệp
mới có quyền tạm thời ban hành các pháp lệnh thuế và sau một thời gian thực
14
Luận văn tốt
nghiệp
hiện, sẽ phải rút kinh nghiệm, hoàn thiện văn bản bằng hình thức Luật thuế.
Không một ngành nào hoặc địa phơng nào có thể tuỳ tiện đặt ra những khoản thu
bắt nhân dân hoặc DN phải đóng góp trái quy định về thuế của Nhà nớc.
Nội dung của Luật thuế cần có những quy định thật cụ thể rõ ràng về đối t-
ợng nộp thuế, đối tợng đánh thuế, căn cứ tính thuế, miễn giảm thuế, u đãi về
thuế, trách nhiệm quyền hạn của cơ quan thuế cùng các đối tợng có liên quan,
các hình thức xử lý vi phạm thuế, thẩm quyền xử lý Từ đó khắc phục tình trạng
hiểu sai, không đúng về thuế dẫn đến tuỳ tiện, tiêu cực trong việc vận dụng các
quy định trong văn bản pháp quy về thuế.
15
Luận văn tốt
nghiệp
Chơng 2
Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài tại thành phố Hải Phòng
2.1 Tình hình đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng
2.1.1 Khái quát về đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Trong những năm vừa qua, thành quả phát triển kinh tế của Việt Nam có
sự đóng góp tích cực của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN. Kể từ khi có Luật đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam, khu vực kinh tế FDI tiếp tục duy trì khả năng phát triển.
Tính đến hết năm 2002 cả nớc có trên 3600 dự án FDI đang còn hiệu lực với
tổng số vốn đăng ký trên 38 tỷ USD trong đó có hơn 1900 dự án đã đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh và hơn 1000 dự án đang trong giai đoạn xây dựng cơ
chỗ
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đã cấp giấy phép cho nhiều dự án ĐTNN
trong lĩnh vực công nghiệp nặng nh: sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, sản xuất xi
măng, sản xuất thép, hóa chất, cơ khí điện tử Những con số trên đã khẳng định
khu vực kinh tế FDI là một bộ phận ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân của Việt Nam. Do đó, hiện nay Việt Nam đang thực hiện nhiều biện pháp để
thu hút ĐTNN hơn nữa vào Việt Nam nh: hoàn thiện hệ thống pháp luật liên
quan đến ĐTNN, cải thiện đầu t theo hớng tạo sự hấp dẫn, thông thoáng, ổn định
cũng nh xây dựng mặt bằng pháp lý chung cho các nhà đầu t trong nớc và đầu t
nớc ngoài.
2.1.2 Tình hình đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng
Kể từ khi Luật ĐTNN ra đời đến nay, Hải phòng nói riêng Việt Nam nói
chung đã liên tục thu hút nhiều nớc đầu t vào trong nớc với số vốn và số dự án
liên tục tăng. Không những vậy, Hải phòng còn có một sức hút riêng đối với các
nớc mà nhiều tỉnh, thành khác trong cả nớc không có đợc nhờ vào một số u thế
riêng. Đó chính là những u thế về vị trí địa lý, con ngời, chính sách, môi trờng
đầu t của Hải Phòng.
Cũng giống nh mọi địa phơng khác, Hải Phòng có tình hình chính trị ổn
định, lao động cần cù, sáng tạo với dân số khá đông trên 1,7 triệu ngời. Bên
cạnh đó, Hải Phòng còn là thành phố có cảng biển lớn của Việt Nam, luôn giữ vị
trí đầu mối giao thông quan trọng đối với trong nớc và Quốc tế. Với vị trí ở vùng
Đông Bắc giáp với Biển đông, từ cảng Hải Phòng các mối quan hệ hàng hải đã đ-
ợc thiết lập với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Với diện tích trên 1500
17
Luận văn tốt
nghiệp
km
2
, cách thủ đô Hà Nội 102 km Hải Phòng là một địa bàn quan trọng trong tam
18
Luận văn tốt
nghiệp
Tính đến hết năm 2003 số dự án đầu t trực tiếp có hiệu lực trên địa bàn
Hải Phòng là 144 dự án với tổng số vốn đầu t đăng ký là 1.451 triệu USD, vốn
pháp định là 590 triệu USD trong đó tỷ trọng vốn góp phía nớc ngoài chiếm
khoảng 75% phía Việt Nam góp khoảng 25%. Nh vậy, so với luỹ kế hết năm
2002, năm 2003 đã tăng lên 30 dự án với số vốn đầu t đăng ký là 79 triệu USD,
vốn pháp định là 40 triệu USD và có 3 đơn vị giải thể, rút giấy phép với số vốn
đầu t là 2.620.000 USD và vốn pháp định là 2.120.000 USD. Đây là kết quả tác
động của hàng loạt các nhân tố, biện pháp mà Hải Phòng đã thực hiện nhằm tăng
cờng thu hút vốn ĐTNN. Các dự án này đã thu hút nguồn vốn của các nhà đầu t
đến từ 23 quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới, trong đó đáng kể là
Nhật Bản (chiếm 30/144 dự án), Trung Quốc (21/144 dự án), Hồng Kông
(20/144 dự án), Đài Loan (14/144 dự án) và các quốc gia khác nh Pháp, úc, Thái
Lan, Malaysia, Nga
Các dự án FDI tại Hải Phòng tham gia vào hầu hết các lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn thành phố nh sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (xi
măng Chinfon), sắt, thép (SSE), nhựa đờng (nhựa đờng Caltex), xi măng, bê
tông ngành xây dựng cơ sở hạ tầng, các ngành hoá chất, thuỷ tinh, gas,
nhớt ngành giày dép, may mặc ngành chế biến nông lâm thuỷ hải sản, kinh
doanh vận tải biển, vận tải bộ, kinh doanh dịch vụ khách sạn nhà hàng, các
ngành sản xuất và dịch vụ khác nhng hầu hết các dự án đầu t tập trung vào lĩnh
vực công nghiệp mà trọng tâm là sản xuất thép xây dựng, xi măng nh: VSC-
POSCO, Vinausteel, Vinapipe
Về các hình thức ĐTNN tại Hải Phòng:
+ Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài có 69 dự án tổng vốn đầu t đăng
ký là 1.130.000.000 USD, vốn pháp định 450.000.000 USD. Đây là hình thức
đầu t có số dự án, số vốn cao nhất so với các hình thức đầu t khác. Phía bên Việt
với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Hải Phòng
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý thu thuế nói chung, thuế TNDN
nói riêng đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Hải Phòng
Với nhiệm vụ quản lý thu Ngân sách Nhà Nớc trên địa bàn Hải Phòng, cục
thuế Hải Phòng đợc thành lập ngày 16 tháng 10 năm 1990 theo quyết định số
314TC/QĐ ngày 28/1/1990 của Bộ trởng Bộ Tài chính. Ngoài ra, cục thuế Hải
Phòng còn có nhiệm vụ tham mu cho UBND thành phố các vấn đề liên quan đến
hoạt động đầu t, phối kết hợp với các ngành chức năng nh Sở Tài Chính - Vật
giá, Sở Kế hoạch - Đầu t, Cục Hải quan để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà
nớc trên các lĩnh vực kinh tế xã hội.
20
Luận văn tốt
nghiệp
Sau một thời gian sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, đến 15/2/2004 bộ máy quản
lý thu Ngân sách Nhà nớc tại Hải Phòng đã ổn định gồm:
- Phòng xử lý tin học dữ liệu
- Phòng tổ chức cán bộ
- Phòng đầu t nớc ngoài
- 2 Phòng quốc doanh: số 1 và số 2
- 2 Phòng thanh tra: số 1 và số 2
- Phòng tổng hợp dự toán
- Phòng tuyên truyền và hỗ trợ tổ chức cá nhân ngời nộp thuế
- Phòng các doanh nghiệp dân doanh
- Phòng quản lý ấn chỉ
- Phòng thu lệ phí trớc bạ và thu khác
Trực thuộc cục thuế Hải Phòng có các chi cục thuế ở các quận: Hồng
Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An và các huyện: An Lão, Kiến Thụy,
Thuỷ Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo.
Các phòng quản lý thu và các chi cục có nhiệm vụ hớng dẫn các đối tợng
hoạch đầu t, phòng thanh tra, cơ quan Hải quan, công an
+ Các cán bộ trong phòng đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đã qua
đào tạo đại học nên nắm vững quy định của luật thuế TNDN hiện hành, luật đầu
t nớc ngoài, hiệp định tránh đánh thuế hai lần Đợc dự các hội thảo trao đổi về
chuyên môn nghiệp vụ nên dễ dàng trong việc hớng dẫn các đối tợng nộp thuế kê
khai, đăng ký, nộp thuế, quyết toán thuế theo đúng chế độ, thuận lợi trong việc
phát hiện ra vi phạm về thuế của các đối tợng nộp thuế.
+ Do đặc thù của khu vực có vốn ĐTNN có khác so với khu vực trong nớc.
Đó là thói quen, tác phong làm việc nhanh nhẹn, hiện đại, công nghiệp nên về
vấn đề thủ tục ít gây rắc rối, phức tạp cho cán bộ quản lý.
- Khó khăn:
Mặc dù công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các DN có vốn ĐTNN tại
Hải Phòng có nhiều thuận lợi nhng không phải là không có khó khăn. Đó là:
+ Số lợng dự án quản lý ngày càng tăng. Năm 1999 mới có 86 dự án, năm
2002 đã có 114 dự án và năm 2003 có tới 144 dự án thuộc thẩm quyền quản lý
của phòng. Số lợng dự án quản lý tăng, các DN chủ yếu hoạt động phức tạp trên
các ngành nghề, lĩnh vực làm cho khối lợng công việc quản lý ngày một tăng.
Địa bàn quản lý rộng, không tập trung lại có những bất đồng về ngôn ngữ, phong
tục tập quán gây khó khăn hơn trong việc tuyên truyền, giải thích chính sách
thuế. Đồng thời sẽ gia tăng thêm các vi phạm về thuế và số các vi phạm về thuế
không phát hiện đợc sẽ có xu hớng tăng.
22
Luận văn tốt
nghiệp
+ Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới có nhiều thuận lợi và không ít
thách thức trong việc quản lý các DN có vốn ĐTNN. Ngày càng xuất hiện nhiều
công ty liên kết, các hình thức chuyển giá tinh vi hơn, khó phát hiện hơn trong
khi không có một văn bản nào có đủ tính pháp lý để quy định về vấn đề này.
Đồng thời, việc trốn, tránh thuế của khu vực này không những không giảm đi mà
(Trđ)
So với
kế hoạch
So với
năm trớc
Tăng so với
năm trớc (Trđ)
Tỷ lệ tăng so
với năm trớc
2001 197.567 114% 111,63% 20.425 11,63%
2002 239.364 106,76% 121,16% 41.797 21,16%
2003 274.470 102,32% 114,67% 35.106 14,67%
(Nguồn: Phòng Đầu t nớc ngoài - cục thuế Hải Phòng)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: từ năm 2001 đến năm 2003, số thu NSNN từ
khu vực có vốn ĐTNN đã tăng liên tục. Năm 2001 tăng 20.425 triệu đồng với tỷ
lệ tăng 11,63% so với năm 2000 và tăng vợt mức kế hoạch đề ra 14%. Năm 2002
tăng 41.797 triệu đồng tức là tăng 21,16% so với năm 2001. Đây là năm có số
thu tăng cao nhất. Năm 2003 tăng 35.106 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là
14,67%.
Với kết quả nh trên công tác quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐTNN
tại Hải Phòng đã liên tục hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra, hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ đợc giao.
Có đợc kết quả nh trên là do ảnh hởng của một số nhân tố: sự phát triển,
tăng trởng kinh tế của Hải Phòng nói chung, sự phát triển của các DN có vốn
ĐTNN nói riêng nên thu nhập của các đối tợng này đều tăng qua các năm. Công
tác quản lý thuế đối với khu vực có vốn ĐTNN tại Hải Phòng đã thực hiện đúng
quy trình nghiệp vụ, quản lý tốt đối tợng nộp thuế, thu dóc số phát sinh phải nộp
theo kê khai, không để tồn đọng. Mặt khác, tích cực hởng ứng phong trào thi
đua, khắc phục khó khăn, tìm các biện pháp hữu hiệu để khai thác nguồn thu bù
đắp nguồn thiếu hụt.
tăng 26.300 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 346,69% tức là tăng gần gấp 3,5 lần so
với năm 2000. Đây là năm có số thu tăng cao nhất so với các năm còn lại; năm
2002 tăng 1.600 triệu đồng, tỷ lệ tăng 4,92%; năm 2003 tăng 13.400 triệu đồng
ứng với tỷ lệ tăng là 39,3%. Số thu không những tăng so với năm trớc mà còn
tăng so với kế hoạch đề ra trừ 2 năm 2000 và năm 2002. Công tác quản lý thuế
cho thấy điển hình nộp nhiều và tốt là khối sản xuất thép: Vinausteel, VSC-
POSCO, Vinapipe, Sanmiguel Đặc biệt, năm 2001 là năm có số thuế TNDN
tăng đột biến, đánh dấu mốc cho sự tăng trởng của sắc thuế này. Số thuế TNDN
của năm này gấp gần 4,5 lần số thuế của năm 2000 và bằng 194,83% kế hoạch
tức là vợt gần 1 lần số đề ra.
Những kết quả này đã góp phần làm tăng số thu vào NSNN từ khu vực có
vốn ĐTNN tại Hải Phòng, nó phản ánh hiệu quả của công tác quản lý thuế
TNDN đối với khu vực này. Vậy có đợc thành tựu trên là do những nhân tố nào
tác động tới?
25