NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH - Pdf 23

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NGUYỄN VĂN THỌ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CỐ
ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2013

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi Nguyễn Văn Thọ học viên lớp M11CQQT02-B - Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông được nhận làm khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nâng cao
năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong cung
cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định”. Tôi xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng đượ
c ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Thọ
ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỞ
ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠBẢN CẠNH TRANH 3
VÀ DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH 3
1.1. Lý luận cơ bản về cạnh tranh. 3
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh 3
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh 4
1.1.3. Chức năng của cạnh tranh 6
1.2. Tổng quan dịch vụ Internet băng rộng cố định 7
1.2.1. Quá trình phát triển của dịch vụ Internet băng thông rộng cố định 7
1.2.2. Đặc điểm dịch vụ Internet băng thông rộng 8
1.2.3. Tiêu thức đánh giá chất lượng dịch vụ Internet băng thông rộng 8

VNPT trong cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố
định 26
2.2.1. Môi trường vĩ mô 26
2.2.2. Môi trường cạnh tranh ngành 29
2.2.3. Nhận diện cơ hội, nguy cơ trong kinh doanh dịch vụ Internet băng
thông rộng hiện nay của VNPT 34
2.3. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT trong cung
cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định 35
2.3.1. Hiện trạng tổ chức sản xuất và cơ chế quản lý trong kinh doanh dịch
vụ Internet băng thông rộng 35
2.3.2. Phân tích,
đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong
kinh doanh dịch vụ Internet băng thông rộng 37
2.3.3. Đánh giá tổng thể năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ
Internet băng thông rộng 47
2.3.4. Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh chủ yếu
trong cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng cố định 49
2.4. Phân tích các cơ hội, thách thức, điểm mạnh,
điểm yếu 52
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA VNPT TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG
CỐ ĐỊNH. 57
3.1. Định hướng kinh doanh dịch vụ Internet băng thông rộng cố định của
VNPT 57
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của VN 57
iv

3.1.2. Định hướng kinh doanh dịch vụ Internet băng thông rộng của VNPT 57
3.2. Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ Internet
băng thông rộng của VNPT 58

A. Các từ viết tắt

CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
CSKH Chăm sóc khách hàng
DN Doanh nghiệp
DNCCDV Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐVTV Đơn vị thành viên
GTGT Giá trị gia tăng
KHKT Khoa học kỹ thuật
KTQD Kinh tế Quốc dân
KT-XH Kinh tế xã hội
NCTT Nghiên cứu thị trường
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu h
ạn
VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
chiếm lĩnh thị trường nữa mà phải chia sẻ thị trường với các doanh nghiệp khác.
Việc mở cửa hoàn toàn thị trường VT Việt Nam, có sự tham gia của các nhà khai
thác nước ngoài, thị trườ
ng dịch vụ Internet băng thông rộng sẽ ngày càng sôi động
hơn và cạnh tranh càng gay gắt hơn.
Xu thế tất yếu của hoạt động cạnh tranh đang diễn ra không chỉ trên thị
trường trong nước mà còn diễn ra trên toàn cầu, bên cạnh áp lực, thách thức lớn mà
VNPT phải đổi mặt trong thời gian tới cùng với yêu cầu của Nhà nước về sắp xếp,
đổi mới doanh nghiệp, đã đang và sẽ tạo nhi
ều áp lực, khó khăn đối với VNPT, đòi
hỏi Ban lãnh đạo VNPT cũng như mỗi CBCNV phải nhận thức được tầm quan
trọng của việc tăng cường năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ những lý do đó, đề tài
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT trong cung cấp dịch vụ Internet băng
rộng cố định” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu Luận văn th
ạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT trong cung
cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT
trong cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định.
2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của VNPT trong cung cấp dịch
vụ Internet băng rộng cố định.
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi toàn quốc; giai đoạn từ năm 2008-2012.
4. Phương pháp nhiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.

tranh trong lịch sử có thể thấy 2 trường phái tiêu biểu: Trường phái cổ điển và
trường phái hiện đại. Trường phái cổ điển với các đại biểu tiêu biểu như Adam
Smith, John Stuart Mill, Darwin và C.Mác đã có những đóng góp nhất định trong
lý thuyết cạnh tranh sau này. Trường phái hiện đại với hệ thống lý thuyết đồ sộ với
3 quan điểm tiếp cận: tiếp cận theo tổ chức ngành với đại diện là trường phái
Chicago và Harvard; tiếp cận tâm lý với đại diện là Meuger, Mises, Chumpeter,
Hayek thuộc học phái Viên; tiếp cận “cạnh tranh hoàn hảo” phát triển lý thuyết của
Tân cổ điển. Như vậy, cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh
vực khác nhau và quan niệm khác nhau dưới các góc độ khác nhau:
i) Theo một định nghĩ
a được A. Lobe đưa ra từ gần một thế kỷ nay có thể
hiểu cạnh tranh là sự cố gắng của hai hay nhiều người thông qua những hành vi và
khả năng nhất định để cùng đạt được một mục đích
ii) Khi bàn về cạnh tranh, Adam Smith cho rằng nếu tự do cạnh tranh, các cá
nhân chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của
mình một cách chính xác. Ngược lại, chỉ có mục đích lớ
n lao nhưng lại không có
động cơ thúc đẩy thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra được bất kỳ sự
cố gắng lớn nào. Như vậy, có thể hiểu rằng cạnh tranh khơi dậy sự nỗ lực chủ quan
của con người, góp phần làm tăng của cải của nền kinh tế.
iii) Khi nghiên cứu về cạnh tranh, K. Marx cho rằng “Cạnh tranh là sự ganh
đ
ua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện
thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhận siêu ngạch”.
iv) Kinh tế học của P. Samuelson định nghĩa: “Cạnh tranh là sự tranh giành
thị trường để tiêu thụ sản phẩm giữa các nhà doanh nghiệp” .
4

v) Từ điển rút gọn về kinh doanh định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua,
kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài

5

với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi. Một mặt cạnh tranh sẽ
đào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm có chất
lượng kém. Do vậy, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có vai trò tích cực:
- Thứ nhất, đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực buộc
họ phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức
qu
ản lý kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ KHKT, phát triển sản phẩm
mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
- Thứ hai, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra áp lực liên tục đối với giá
cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán để nhanh chóng bán được sản phẩm, qua
đó người tiêu dùng được hưởng các lợi ích từ việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong cung cấp sả
n phẩm, dịch vụ. Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp
phải mở rộng sản xuất, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã vì thế người tiêu dùng
có thể tự do lựa chọn theo nhu cầu và thị hiếu của mình.
- Thứ ba, đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế, thúc đẩy
tăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của nền kinh tế. Mặt
khác, cạnh tranh cũng tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ
quay vòng vốn, sử dụng lao động có hiệu quả, tăng năng suất lao động, góp phần
thúc đẩy tăng trưởng nền KTQD.
- Thứ tư, đối với quan hệ đối ngoại, cạnh tranh thúc đẩy doanh nghi
ệp mở rộng
thị trường ra khu vực và thế giới, tìm kiếm thị trường mới, liên doanh liên kết với
các doanh nghiệp nước ngoài, qua đó tham gia sâu vào phân công lao động và hợp
tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn, lao động, KHCN với các nước trên thế
giới.
Trên lý thuyết, cạnh tranh sẽ mang đến sự phát triển theo xu thế lành mạnh của

địnhsử dụng nguồn lực về vật chất và nhân lực vào hoạt động SXKD. Họ luôn phải
sử dụng một cách hợp lý nhất các nhân tố sản xuất sao cho chi phí sản xuất thấp
nhất, hiệu quả cao nhất.
Tuy nhiên, không vì thế mà coi hoạt động của chức năng này là có hiệu quả
tuyệt đối, bởi vì vẫn còn những trường hợp chứa đựng nhiều yếu t
ố rủi ro.
- Chức năng “xúc tác” tích cực làm cho sản xuất thích ứng với biến động của
cầu và công nghệ sản xuất. Điểm mấu chốt của kinh tế thị trường là quyền lựa chọn
của người tiêu dùng. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm tốt nhất.
7

Nếu một sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu thị trường, thì sự lựa chọn của
người tiêu dùng và quy luật cạnh tranh sẽ buộc nó phải tự định hướng lại và hoàn
thiện.
- Chức năng phân phối và điều hoà thu nhập. Không một chủ thể kinh doanh
nào có thể mãi mãi thu lợi nhuận cao và thống trị hệ thống phân phối trên thị
trường. Các đối thủ cạnh tranh ngày đ
êm tìm kiếm những giải pháp hữu ích để ganh
đua. Do cạnh tranh, các nhà kinh doanh không thể lạm dụng được ưu thế của mình.
- Chức năng động lực thúc đẩy đổi mới. Giống như quy luật tồn tại và đào
thải của tự nhiên, cạnh tranh kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ mạnh
- những chủ thể kinh doanh có tiềm năng, có trình độ quản lý và tri thức về kỹ thuật
công nghệ, có tư duy kinh tế và kinh nghiệm thương trường sẽ tồn tại, phát triển và
ngược lại.
1.2. Tổng quan dịch vụ Internet băng rộng cố định
1.2.1. Quá trình phát triển của dịch vụ Internet băng thông rộng cố
định
Khởi đầu của dịch vụ Internet băng thông rộng là dịch vụ băng thông có dây
thử nghiệm ADSL (đường dây thuê bao số bất đối xứng) được cung cấp vào năm
1998. Sau đó công nghệ ADSL đã được phát triển thành công nghệ VDSL (công

thể phục vụ cùng một lúc cho hàng trăm máy tính.
1.2.3. Tiêu thức đánh giá chất lượng dịch vụ Internet băng thông
rộng
Để giám sát chất lượng dịch vụ Internet băng rộng của các nhà cung cấp, cơ
quan quản lý dịch vụ Internet băng rộng của nhiều nước trên thế giới đã ban hành
các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ. Tại Việt Nam, để đảm bảo quyền lợi cho người sử
dụng dịch vụ, Bộ Bưu chính Viễn thông, nay là Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ
thông tin truyền thông) đã ban hành Bộ tiêu chuẩn chấ
t lượng dịch vụ Internet
ADSL với 2 nhóm chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và chất lượng phục vụ.
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
Nhóm chỉ tiêu này được Bộ thông tin truyền thông quy định gồm có các chỉ
tiêu sau:
- Tốc độ tải dữ liệu trung bình (Pd và Pu)
+ Tốc độ tải dữ liệu trung bình nội mạng (sử dụng website của DOANH
NGHIỆP cung cấp dịch vụ (DNCCDV): Pd ≥ 0,8 Vdmax và Pu ≥ 0,8 Vumax.
9

+ Tốc độ tải dữ liệu trung bình ngoại mạng (sử dụng các website trong nước
và quốc tế không phải của DNCCDV): Pd ≥ 0,6 Vdmax và Pu ≥ 0,6 Vumax. (Pd: là
tốc độ tải xuống trung bình; Pu: là tốc độ tải lên trung bình; Vdmax: là tốc độ tối đa
của hướng xuống, từ phía hệ thống thiết bị của DNCCDV đến thiết bị của KH;
Vumax: là tốc độ tối đa của hướng lên, từ hệ thống thiết bị của KH về phía thiết bị
của DNCCDV.
- Lưu lượng sử dụng trung bình của mỗi hướng kết nối DNCCDV truy nhập
Internet (ISP) trong khoảng thời gian 7 ngày liên tiếp ≤ 70%.
- Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị tính cước sai: Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị
tính cước sai ≤ 0,1%.
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu chất lượng phục vụ
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu cụ thể sau:

Nguồn nhân lực: Yếu tố này thể hiện năng suất lao động cao hay thấp, chất
lượng lao động và doanh nghiệp có động lực gì khuyến khích người lao động (chính
sách lương, thưởng, chế độ đãi ngộ).
Năng lực tài chính: Yếu tố này phản ảnh tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi
nhuận của doanh nghiệp đạt được ở mức nào, có ổn định không, mức sinh lời của
doanh nghiệp có được bảo toàn và phát triển.
Năng lực marketing: Trong chính sách giá cước, doanh nghiệp là người tiên
phong hay đi sau đối thủ, lợi thế về giá so với đối thủ cạnh tranh; mạng lưới kênh
phân phối được tổ chức và phát triển như thế nào, năng lực hoạt động NCTT, quảng
cáo, khuyến mãi, CSKH.

ng lực nghiên cứu phát triển (R&D): Yếu tố này thể hiện nhu cầu về R&D
của doanh nghiệp, mức độ ứng dụng các kết quả nghiên cứu công nghệ, sản
phẩm/dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Năng lực quản trị chiến lược: Thể hiện khả năng phân tích đối thủ cạnh
tranh, phân tích và dự báo môi trường kinh doanh, khả năng hoạch định và tổ chức
thực hiện chiến lược.
1.3.2. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói
chung và DNCCDV Internet băng thông rộng nói riêng, song có thể tóm gọn trong 2
nhóm nhân tố chính sau đây:
11

- Các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô:
Các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố như các
yếu tố về kinh tế, yếu tố môi trường chính trị - pháp lý, xu hướng phát triển trên thế
giới ảnh hưởng đến dịch vụ Internet, môi trường văn hóa xã hội.
+ Đối với yếu tố kinh tế: Tình hình phát triển kinh tế của quốc gia có tác
động lớn

+ Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là yếu tố tác
động trực tiếp nhất tới khả năng duy trì vị thế của doanh nghiệp. Đó là lực lượng đe
dọa trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mỗi quyết định hành
động của đối thủ đều có những tác động nhất định đến hoạt động và kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Khả năng thâm nhập thị trường của Doanh
nghiệp tiềm ẩn là mối đe doạ tới năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp. Các đối thủ
tiềm ẩn có thể là các Doanh nghiệp mới tham gia thị trường hoặc các Doanh nghiệp
khác có kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh.
+ Khách hàng: Là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại của doanh
nghiệp, mọi doanh nghiệp đều hoạt động hướng t
ới KH. Doanh nghiệp thành công
hay thất bại thể hiện ở khả năng thu hút KH, làm hài lòng KH khi đáp ứng nhu cầu
của họ. Chính vì vậy KH là một trong những yếu tố tạo ra năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
+ Dịch vụ thay thế: Các dịch vụ thay thế cũng là một áp lực cạnh tranh đối
với doanh nghiệp vì có thể thoả mãn cùng một nhu cầu của KH. doanh nghiệp cần
phải xem xét mức
độ thay thế của các dịch vụ khác đối với sự phát triển của các dịch
vụ mà mình kinh doanh.
+ Nhà cung ứng: Áp lực từ phía nhà cung ứng là yếu tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là mối quan hệ tương quan giữa nhà cung ứng
đầu vào với doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp biểu hiện trong
mối quan hệ này là quyền mặc cả, là khả n
ăng thoả thuận với các nhà cung ứng.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đánh giá một cách tổng thể nhất
thông qua các chỉ tiêu đánh giá định lượng sau:
13


nhất hiện nay. Song trong giai đoạn gần đây, số lượng thuê bao mạng băng rộng
dùng cáp quang (công nghệ FTTx) cũng đang tăng lên khá nhanh, nếu như năm
14

2008 mới chỉ có khoảng 4 triệu thuê bao mạng băng rộng cáp quang thì đến năm
2012 con số này đã lên tới 89 triệu, và theo dự đoán, vào cuối năm 2013, riêng châu
Á sẽ có 75 triệu kết nối FTTH, tiếp theo là châu Âu/ khu vực Trung Đông/ châu Phi
với 17 triệu, rồi đến Bắc Mỹ và Nam Mỹ với 20 triệu. Hiện nay, quá trình chuyển
đổi sang FTTH đang được thực hiện ở nhiều nước, gồm Đan Mạch, Pháp, Hồng
Kông, Nhật B
ản, Hàn Quốc, Thụy Điển, Đài Loan và Mỹ. Đóng góp vào sự phát
triển của dịch vụ Internet băng thông rộng là sự tham gia kinh doanh thành công của
nhiều quốc gia trên thế giới.
 Hàn Quốc:
Hàn Quốc là một trong những quốc gia đứng đầu thế giới về dịch vụ Internet
băng thông rộng. Theo Ủy ban Thông tin Truyền thông Hàn Quốc, tính đến tháng
7/2009 tổng số thuê bao Internet băng thông rộng tại Hàn Quốc là 15,2 triệu thuê
bao. Dịch vụ này đã tăng 620.000 thuê bao so với cùng kỳ năm ngoái và tương
đương với 95% tổng số hộ gia đình tại Hàn Quốc. Hiện nay, nếu xét về số người sử
dụng Internet băng thông rộng, tốc độ Internet và phí sử dụng hàng tháng thì Hàn
Quốc là quốc gia giữ vị trí số một trong số các nước thành viên OECD. Theo một
báo cáo của Tổ chức Sáng tạo và Công nghệ Thông tin vào tháng 5/2009, Hàn Quốc
đạt 15,92 điểm và giành vị trí số
1 với 93% tổng số hộ gia đình sử dụng Internet
băng thông rộng, tốc độ truyền tải trung bình là 49,5 Mb/s và lệ phí/tháng trung bình
là 0,37 đôla/Mb/s.
Hiện nay, Korea Telecom là công ty khai thác viễn thông lớn nhất ở Hàn
Quốc. Đối thủ cạnh tranh chính của Korea Telecom trong thị trường cung cấp dịch
vụ Internet băng thông rộng là Hanaro và Thrunet, và một số đối thủ cạnh tranh khác
với quy mô nhỏ hơn là Dreamline và Boranet. Năm 2000, KT bắt đầu đuổi kịp các

hệ thống các cửa hàng lớn. Các KH đến đăng ký sử dụng dịch vụ Megapass sẽ đượ
c
nhận quà tặng là phiếu giảm giá khi sử dụng dịch vụ tại cửa hàng đó.
- Hoạt động xúc tiến bán hàng khác: Hình thức bán hàng đạt hiệu quả nhất là
giảm giá bán theo doanh thu dịch vụ. Hình thức này được tổ chức từ 5 đến 7 lần
trong một năm vào những dịp kỷ niệm như ngày ra đời dịch vụ Megapass, ngày kỷ
niệm đạt 500.000 thuê bao, ngày kỷ niệm đạt 1.000.000 thuê bao, và ngày thành lập
Korea Telecom … hoặ
c trong dịp nghỉ hè của sinh viên cũng tiến hành tổ chức một
số sự kiện để xúc tiến bán hàng. Hình thức xúc tiến bán hàng có thể là giảm 30% phí
16

mở tài khoản cho người sử dụng dịch vụ Internet băng thông rộng, tặng thẻ mạng
LAN miễn phí, quay sổ xố trúng thưởng…
 Nhật Bản:
Nhật Bản được xếp thứ hạng cao hơn Hàn Quốc về tốc độ truyền tải trung
bình và phí sử dụng hàng tháng nhưng lại kém Hàn Quốc về số người sử dụng. Các
chính sách ưu tiên phát triển của Chính phủ đã giúp Nhậ
t Bản có mạng Internet tốc
độ nhanh nhất thế giới nhưng tỷ lệ ứng dụng Internet trong nhiều lĩnh vực vẫn thấp.
Chính phủ Nhật Bản đã nhanh chóng nhận ra việc đầu tư vào mạng cáp quang
sẽ mang lại dịch vụ Internet băng thông rộng với tốc độ cao hơn công nghệ ADSL
mà chi phí lại thấp hơn rất nhiều. Do vậy, Chính phủ Nhật đã quyết định hỗ trợ tới
33% chi phí lắp đặt mạng FTTH để đẩy mạnh phát triển dịch vụ Internet băng thông
rộng sử dụng công nghệ cáp quang. Với mạng Internet cáp quang FTTH có tốc độ 1
Gbps, Nhật Bản trở thành nước có mạng Internet tốc độ cao nhất và giá cước rẻ nhất
thế giới và là quốc gia có mạng lưới cáp quang rộng nhất khi cung cấp kết nối cho
13,2 triệu hộ gia đình (đứng thứ 2 là Mỹ vớ
i 6,05 triệu hộ và đứng thứ 3 là Trung
Quốc với khoảng 5,96 triệu hộ). Nếu tính cả số lượng thuê bao các đường truyền

tiêu trở thành nhà khai thác dịch vụ Internet băng thông rộng hàng đầu và duy trì các
lợi thế cạnh tranh, China Telecom đã thực hiện vai trò tay đôi vừa là nhà cung cấp
dịch vụ Internet băng thông rộng, vừa là nhà cung cấp dịch vụ nội dung. China
Telecom cũng đã thực hiện cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng (GTGT) mới như
Triple-Play và IPTV để tạo ra một sự trải nghiệm về dịch vụ Internet băng thông
rộng ở c
ấp độ cao giữa người sử dụng dịch vụ với nhau.
Và để khắc phục hạn chế diễn ra trong một thời gian dài là không đủ độ rộng
như đúng tên gọi “băng thông rộng”, China Telecom đã tiến hành nghiên cứu các
công nghệ truy nhập băng thông rộng. Đầu năm 2004, China Telecom đã tập hợp
một số nhà cung cấp trang thiết bị băng thông rộng hàng đầu Trung Quốc để thực
hi
ện các cuộc nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ ADSL2+. Sau đó, công nghệ
ADSL2+ bắt đầu được đưa vào sử dụng từ năm 2005, và được sử dụng rộng rãi từ
năm 2006.
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Tập Đoàn Bưu Chính Viễn
Thông Việt Nam
Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng
của một số quốc gia trên thế giới cho thấy dịch vụ Internet băng thông rộng là một
phần không thể thiếu trong đời sống kinh tế xã hội. Vai trò của dịch vụ như mang

Trích đoạn Nhận diện cơ hội, nguy cơ trong kinh doanh dịch vụ Internet băng Hiện trạng tổ chức sản xuất và cơ chế quản lý trong kinh doanh dịch Đánh giá tổng thể năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ Phân tích các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu 52 Định hướng kinh doanh dịch vụ Internet băng thông rộng của VNPT 57 
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status