ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT TẠI CHUYỀN KHĂN ƢỚT
CÔNG TY CỔ PHẦN KYVY
HOÀNG MINH TUẤN
Tp.HCM, 01/2011 Số TT: 149
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA:
QUẢN LÝ CÔNG
NGHIỆP
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BỘ
MÔN:
QUẢN LÝ SẢN XUẤT
HỌ VÀ TÊN:
HOÀNG MINH TUẤN
MSSV:
70602774
NGÀNH:
QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LỚP:
QL06LT01
1. Đầu đề luận văn:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT TẠI CHUYỀN KHĂN ƢỚT
CÔNG TY CỔ PHẦN KYVY
2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
Tìm hiểu thực tế hiện trạng sản xuất tại chuyền khăn ƣớt công ty cổ phần Kyvy.
Tìm hiểu công tác điều độ sản xuất thực tế tại chuyền khăn ƣớt công ty cổ phần Kyvy.
Xây dựng kế hoạch điều độ đáp ứng nhu cầu.
Xây dựng kế hoạch nguyên vật liệu
3. Ngày giao nhiệm vụ luận văn:
20/09/2010
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
04/01/2010
Nơi lƣu trữ luận văn:
i
LỜI CẢM ƠN
Sau những năm hoc tại trƣờng Đại học Bách Khoa TP.HCM, em đã có đƣợc
những kiến thức bổ ích và quý báu. Đó sẽ là hành trang giúp em vững bƣớc vào đời, tự
tin hòa nhập vào môi trƣờng làm việc thực tế và xã hội. Thông qua báo cáo luận văn
tốt nghiệp này, em xin chuyển lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến quý
thầy cô Khoa Quản Lý Công Nghiệp cũng nhƣ Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại Học Bách
Khoa TP.HCM đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết để hoàn thành đề tài luận
văn tốt nghiệp.
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hƣớng dẫn thầy Đƣờng Võ Hùng
đã tận tình giúp đỡ, đóng góp những ý kiến bổ ích và trang bị cho em những kiến thức
cần thiết để em hoàn thành báo cáo luận văn tốt nghiệp.
Em xin gửi lòng cảm ơn đến Ban Giám Đốc, toàn thể nhân viên công ty, công
nhân tại nhà máy sản xuất công ty cổ phần Kyvy đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực
tế, cho em những kiến thức trong suốt quá trình thực tập tại công ty. Em cũng xin chân
thành cảm ơn anh Dƣơng Tấn Thanh đã tận tình hƣớng dẫn và hỗ trợ em hoàn thành
tốt báo cáo luận văn tốt nghiệp.
Con xin cảm ơn Cha Mẹ, những ngƣời đã hỗ trợ chính về mặt vật chất và tinh
thần trong những năm tháng học tập tại trƣờng để con hoàn thành khóa học này. Và
xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã quan tâm giúp đỡ.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày 04 tháng 01 năm 2011
iii
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Tên đề tài 4
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 4
1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI 4
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 5
1.4.1 Đối với công ty 5
1.4.1 Đối với ngƣời thực hiện 5
1.5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.5.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin 5
1.5.2 Mô hình nghiên cứu 6
CHƢƠNG 2 7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT 7
2.2 CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP LỊCH TRÌNH
SẢN XUẤT 9
2.3 SƠ ĐỒ LÝ THUYẾT ĐIỀU ĐỘ 9
3.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 20
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 20
3.3 GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM CHÍNH, QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SẢN
XUẤT CỦA CÔNG TY 21
v
3.3.1 Giới thiệu các sản phẩm chính 21
3.3.2 Quy trình sản xuất 23
3.3.3 Công nghệ sản xuất 24
3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 26
3.4.1 Nhà cung cấp 26
3.4.2 Thị trƣờng kinh doanh 28
3.4.3 Các đối thủ cạnh tranh 30
3.4.4 Nhận xét tình hình kinh doanh trong ba năm qua 30
3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY HIỆN NAY 31
3.5.1 Thuận lợi 31
3.5.2 Khó khăn 31
CHƢƠNG 4 32
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHUYỀN KHĂN ƢỚT 32
4.1 TỔNG QUAN VỀ CHUYỀN KHĂN ƢỚT 32
4.1.1 Chức năng 32
4.1.2 Nhiệm vụ 32
4.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ 33
4.2.1 Cơ cấu tổ chức 33
4.2.2 Cơ cấu nhân sự 34
4.3 CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT 35
4.3.2 Công nghệ sản xuất 35
4.3.3 Máy móc thiết bị 36
vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Hao hụt tồn kho cuối kỳ trong 6 tháng đầu năm 2010 3
Bảng 3.1 Các dây chuyền sản xuất chính 25
Bảng 3.2 Công suất và sản lƣợng chuyền tã giấy 26
Bảng 3.3 Một số nhà cung cấp chính 27
Bảng 3.4 Phân chia thị trƣờng theo thu nhập hộ gia đình và giá bán 29
Bảng 4.1 Các máy móc thiết bị ở chuyền khăn ƣớt 36
Bảng 5.1 Bảng tổng hợp nhu cầu và tồn kho đầu tháng 10 44
Bảng 5.2 Mức dự trữ cho phép của kho thành phẩm 45
Bảng 5.3 Số lƣợng sản xuất theo kế hoạch 46
Bảng 5.4 Tồn kho nguyên vật liệu khăn ƣớt tháng 10 48
Bảng 5.5 Nguyên vật liệu sử dụng cho khăn ƣớt Omely 80, có sử dụng TEGO 50
Bảng 5.6 Nguyên vật liệu sử dụng cho khăn ƣớt Omely 80, không sử dụng TEGO 50
Bảng 5.7 Nguyên vật liệu sử dụng cho khăn ƣớt Omely 50 51
Bảng 5.8 Nguyên vật liệu sử dụng cho khăn ƣớt Omely 10 52
Bảng 5.9 Nguyên vật liệu sử dụng cho khăn ƣớt Omely 1 miếng 50g 52
Bảng 5.10 Nguyên vật liệu sử dụng cho khăn ƣớt Omely 1 miếng 70g 53
Bảng 5.11 Kế hoạch sản xuất của các chuyền tháng 10 54
Bảng 5.12 Kế hoạch sản xuất của tổ hoàn tất tháng 10 55
Bảng 5.13 Bảng so sánh giữa hai kế hoạch sản xuất 56
Hình 4.6 Quy trình sản xuất khăn cuộn 39
Hình 4.7 Sản lƣợng sản xuất các tháng trong năm 2009 40 x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
KT Kế Toán
Phụ lục C Thời gian ngừng máy của Omely 50
Phụ lục D Thời gian ngừng máy của Omely 10
Phụ lục E Thời gian ngừng máy của Omely 80
Phụ lục F Thời gian ngừng máy của Omely 1 miếng 50g
Phụ lục G Thời gian ngừng máy của Omely 1 miếng 70g
Phụ lục H Báo cáo phế phẩm của các Lô trong tháng 10
Phụ lục I Bảng định mức Omely 10
Phụ lục J Bảng định mức Omely 50
Phụ lục K Bảng định mức Omely 80
Phụ lục L Bảng định mức Omely 1 miếng 50g
Phụ lục M Bảng định mức Omely 1 miếng 70g Chương 1 Mở đầu
1
CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
1.1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm qua, chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân Việt Nam ngày càng đƣợc
2 Hình 1.1 Hao hụt nguyên vật liệu ở LOT 034
Nguồn: Phòng điều độ sản xuất
Hằng năm, bộ phận kỹ thuật luôn có một lịch bảo trì, bảo dƣỡng máy móc thiết bị định
kỳ, căn cứ vào đó khi tiến hành lập kế hoạch điều độ sản xuất sẽ xem xét để không ảnh
hƣởng đến tiến độ của các đơn hàng. Tuy nhiên, ngoài thời gian ngừng chạy máy để
bảo trì, bảo dƣỡng trên, thời gian ngừng máy trong quá trình sản xuất ở chuyền khăn
ƣớt là rất nhiều dao động từ 30-810 phút/ngày, mức trung bình vào khoảng 400
phút/ngày, điều này đã làm tăng thời gian lãng phí, dẫn đến tiến độ các đơn đặt hàng bị
trễ so với kế hoạch. Sau đây là thời gian ngừng sản xuất trong tháng 08 của chuyền
khăn ƣớt 1 miếng:
Hình 1.2 Thời gian ngừng SX tháng 8
Nguồn: Phòng kỹ thuật nhà máy
1.43%
1.69%
23.51%
19.74%
38.68%
40.07%
39.58%
38.56%
42.98%
4.56%
4.83%
27.33%
23.44%
42.97%
300
600
260
140
265
585
305
90
70
80
30
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
Thời gian ngừng SX
( phút)
Chương 1 Mở đầu
3
GHI CHÚ: Từ ngày 13/08 đến ngày 15/08, và ngày 22/08: chuyền khăn ƣớt ngừng
sản xuất để lắp đặt một số thiết bị và vệ sinh chuyền khăn ƣớt.
Hiện nay, nhân sự của chuyền khăn ƣớt bao gồm: 1 nhân viên điều độ, 1 nhân viên kỹ
thuật, 1 tổ trƣởng, 1 nhân viên KCS, 4 nhân viên vận hành máy, 4 nhân viên bốc
Bao
26,625
7,000 – 12,000
Babilon 80
Lon
1,096
2,000 – 10,000
6/ 2010
Omely 80
Bao
81,871
55,000 – 70,000
Family 80
Bao
48,276
10,000 – 20,000
Omely 1 miếng 70g
Bao
819,370
400,000 – 600,000
( Nguồn: Bộ phận kho thành phẩm)
Chương 1 Mở đầu
4
Trong tháng 1, đối với các sản phẩm nhƣ: Omely 50, Family 80 định mức tối đa chỉ
cho phép lần lƣợt là 12,000 và 20,000 bao nhƣng số lƣợng tồn kho cuối kỳ của hai loại
sản phẩm này lần lƣợt là 21,768 và 74,764 bao, vƣợt mức cho phép là rất lớn. Trong
tháng 5, đối với sản phẩm Omely 10 trong khi định mức cho phép tối đa là 12,000 bao
ƣớt dạng cuộn và khăn ƣớt 1 miếng nhƣ: khăn 1 miếng hàng lẻ, Omely 1 miếng
50 gsm, Omely 1 miếng 70 gsm, Family, Omely 80, Omely 50, Omely 30,
Omely 10, Babilon…
Chương 1 Mở đầu
5
Bộ phận Sale & Marketing, bộ phận sản xuất và chuyền khăn ƣớt.
Thời gian thực hiện đề tài: Từ 20/09/2010 đến 04/01/2011.
Sử dụng số liệu của các đơn hàng trong tháng 10/2010.
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Đối với công ty
Đề tài giúp công ty tìm ra những vấn đề còn tồn tại ở chuyền khăn ƣớt nhằm
giảm thiểu các chi phí không đáng có, giảm thời gian lãng phí và chủ động ứng
phó với những biến động hay có sự thay đổi từ phía khách hàng nhằm bảo đảm
các công việc đƣợc thực hiện tốt, trôi chảy và thời gian giao hàng đúng hạn.
Đề tài giúp công ty xác định các vấn đề, các yêu cầu cần thiết để công ty xây
dựng một kế hoạch sản xuất phù hợp hơn, mang lại hiệu quả cao hơn cho quá
trình sản xuất.
1.4.2 Đối với ngƣời thực hiện
Đề tài giúp tác giả nắm bắt đƣợc tốt hơn hệ thống sản xuất tại công ty, áp dụng
những lý thuyết đã học vào giải quyết vấn đề thực tế. Từ đó, rút ra bài học kinh
nghiệm cho bản thân.
1.5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin
Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu
Nguyên
Vật Liệu
Máy
móc
Nhân
công
Tên, số lƣợng
sản phẩm
Ngày giao
hàng
Năng lực sản xuất
Yêu cầu từ
Marketing
Lịch bảo trì,
bảo dƣỡng
Test mẫu của
Hình 2.1 Sơ đồ điều độ tác nghiệp
Nguồn: Đường Võ Hùng (2008), Quản lý sản xuất, Bài giảng
Công tác điều độ nằm ở kế hoạch trung hạn và ngắn hạn. Ở kế hoạch trung hạn, công
tác điều độ gồm lập kế hoạch MRP và chi nhỏ tiến độ sản xuất. Còn ở kế hoạch ngắn
hạn điều độ sản xuất chính là công việc đƣa ra lịch trình và tiến độ sản xuất để sử dụng
Hoạch định công suất
1. Hoạch định thiết bị
2. Mua sắm thiết bị Hoạch định tổng hợp
1. Sử dụng thiết bị
2. Nhu cầu hoạt động
3. Hợp đồng đặt hàng
Điều độ sản xuất chính
1. MRP
2. Chia nhỏ tiến độ SX Hoạch định nhu cầu
vật tƣ MRP Điều độ sản xuất
đề ra (nếu trễ thì thời gian nhỏ nhất có thể). Ở phạm vi đề tài này, sẽ phân tích các quá
trình hoạt động thực tiễn và lập kế hoạch điều độ mang tính chất ngắn hạn, sắp xếp các
nguồn lực nhằm phục vụ sản xuất một cách hợp lý.
Điều độ sản xuất là khâu tiếp tục ngay sau khi hoàn thành thiết kế hệ thống sản xuất và
xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Thực chất của quá trình điều độ sản xuất là toàn bộ các hoạt động xây dựng lịch trình
sản xuất, điều phối, phân giao các công việc cho từng ngƣời, nhóm ngƣời, từng máy và
sắp xếp thứ tự các công việc ở từng nơi làm việc nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến
độ đã xác định trong lịch trình sản xuất tên cơ sở sử dụng có hiệu quả khả năng sản
xuất hiện có của doanh nghiệp.
Điều độ sản xuất phải giải quyết đƣợc vấn đề: Giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách
hàng, chi phí dự trữ, thời gian sản xuất, đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện
có của doanh nghiệp và đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về sản xuất và dịch vụ với
chi phí thấp.
Quá trình điều độ sản xuất bao gồm:
Xây dựng lịch trình sản xuất, bao gồm các công việc chủ yếu là xác định số lƣợng và
khối lƣợng các công việc, tổng thời gian phải hoàn thành các công việc, thời điểm bắt
đầu và kết thúc của công việc, cũng nhƣ thứ tự thực hiện cấc công việc.
Dự tính số lƣợng máy móc thiết bị, nguyên liệu và lao động cần thiết để hoàn thành
khối lƣợng sản phẩm hoặc các công việc đã đƣa ra trong lịch trình sản xuất.
Điều phối phân giao công việc và thời gian phải hoàn thành trong những khoảng thời
gian nhất định cho từng bộ phận, từng ngƣời, từng máy…
Sắp xếp thứ tự các công việc trên các máy và nơi làm việc nhằm giảm thiểu thời gian
ngừng máy và chờ đợi trong quá trình sản xuất.
Theo dõi phát hiện những biến động ngoài dự kiến có nguy cơ dẫn đến không hoàn
thành lịch sản xuất, hoặc những hoạt động lãng phí làm tăng chi phí, đẩy giá thành sản
phẩm sản xuất lên cao, từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Khi tổ chức triển khai điều độ sản xuất, cần phân tích đánh giá thận trọng các yếu tố
sau:
Thiết kế sản phẩm theo quy trình công nghệ.
2.4.1 Vai trò và chức năng
Điều độ là một quá trình ra quyết định có vai trò rất quan trọng trong hầu hết các
ngành công nghiệp và dịch vụ. Nó đƣợc sử dụng trong mua bán và sản xuất, trong vận
chuyển và phân phối hàng hóa, trong sử lý thông tin và truyền thông.
Xét
lại
Điều độ và đặt lộ trình
Phát lệnh thực hiện
Kiểm tra
Xúc tiến ( nếu cần)
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
10
Chức năng điều độ trong một công ty là sử dụng các kỹ thuật toán học hay một số các
phƣơng pháp khác để phân phối các nguồn tài nguyên có hạn để xử lý các công việc.
Một sự phân phối tài nguyên thích hợp sẽ cho phép các công ty đƣa ra các mục tiêu tối
ƣu và đạt đƣợc mục tiêu này. Nguồn tài nguyên có thể là các máy móc, thiết bị trong
các phân xƣởng cơ khí, các công nhân ở công trƣờng xây dựng hay các đơn vị xử lý
trong môi trƣờng tính toán. Các công việc có thể là các nguyên công trong phân
xƣởng, các lần cất cánh hay đáp xuống tại một sân bay, các giai đoạn trong một dự án
xây dựng hay các chƣơng trình máy tính đƣợc thi hành. Mỗi công việc có một mức độ
ƣu tiên riêng, có thời điểm có thể bắt đầu sớm nhất và có thời điểm tới hạn.
Các đối tƣợng của điều độ sản xuất là các sản phẩm, các chi tiết riêng biệt. Một sản
phẩm hay một chi tiết riêng biệt có thể đơn chiếc hay một loạt đơn hàng đƣợc xử lý
trên một hoặc nhiều máy.
Điều độ chi tiết
Nhận công việc
Thu thập dữ liệu
Tình trạng
phân xƣởng
Thực
hiện
điều
độ
Các ràng
buộc điều độ
Sản lƣợng, ngày tới hạn
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
11
2.4.2 Tầm quan trọng của việc điều độ sản xuất
Sự cạnh tranh cao giữa các nhà sản xuất làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là rất
quan trọng. Nếu một nhà sản xuất không thể giao hàng nhƣ đúng hợp đồng thì sẽ làm
mất lòng tin nơi khách hàng và có thể khách hàng sẽ đi tìm nhà cung cấp khác tin cậy
hơn. Vì vậy, công việc điều độ nhằm thực hiện đơn hàng đúng thời hạn là một yếu tố
rất quan trọng trong sản xuất. Để đạt đƣợc điều này, cần phải có một kế hoạch điều độ
phù hợp với mục tiêu đƣa ra. Việc thực hiện sản xuất phải đảm bảo mọi nguồn lực sẵn
có, đúng lúc và đúng thời điểm sản xuất đã lên kế hoạch cụ thể. Thực hiện tốt điều này
sã đảm bảo thực hiện đúng tiến độ và mục tiêu đã đề ra. Do đó, vấn đề điều độ trong
sản xuất đóng một vai trò rất quan trọng và ảnh hƣởng đến sự phát triển của công ty.
2.5 LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
2.5.1 Mục tiêu của việc lập kế hoạch sản xuất
Mục tiêu cuối cùng của việc lập kế hoạch sản xuất là góp phần tạo ra lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Đối với việc quản lý và kiểm kê hàng hóa tồn kho, mục tiêu này đƣợc