ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
NGỮ VĂN 12
HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2011-2012 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
( Bài viết không quá 400 từ)
bµi 1 : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I Kiến thức cơ bản:
1/ Khái niệm: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là bàn luận về một vấn đề thuộc lĩnh
vực tư tưởng, đạo đức lối sống của con người.
2. Các yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- bố cục: Gồm 3 phần MB, TB, KL
- Yêu cầu về kĩ năng: Biết c¸ch lµm bµi văn NLXH, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu
loát,…
- Yêu cầu về nội dung:
Làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối
chiếu, phân tích… chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng
định tư tưởng của người viết-> Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức…
II. Luyện tập
Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị) về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”.
1. Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: NL về một tư tưởng, đạo lí.
- Nội dung: nêu suy nghĩ về câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”.
- Tư liệu: kiến thức cuộc sống thực tế, sách báo …
2.Lập dàn ý:
a. Mở bài: giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư tưởng chung của câu tục ngữ.
2) Dàn ý:
a. Mở bài: Dẫn dắt để đưa ý kiến cần nghị luận vào bài.
b.Thân bài: Lần lượt triển khai các ý
- Giải thích kn : Đức hạnh là cội nguồn tạo ra hành động.
Hành động là biểu hiện cụ thể của đức hạnh.
- Nêu suy nghĩ về việc tu dưỡng và học tập của bản thân:
\ Đức hạnh trong lĩnh vực tu dưỡng và học tập mà anh (chị) cần trau dồi là gì?
\ Từ những phẩm chất đạo đức cần thiết ấy, anh (chị) đã xác định hành động cụ thể
ra sao để phù hợp với tiêu chí đạo đức mà mình theo đuổi.
\ Trên thực tế, anh (chị) đã thực hiện được điều gì, gặp khó khăn gì khi biến suy
nghĩ thành việc làm?
\ Anh (chị) thấy điều gì là trở ngại lớn nhất khi biến suy nghĩ thành hành động? Tại
sao?
c. Kết bài: Đề xuất bài học tu dưỡng của bản thân.
§Ò 4: Nhà văn Nga Lép Tôn-xtôi nói: “Lý tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Không có lý
tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có
cuộc sống”. Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lý tưởng và lý tưởng riêng của
mình.
1, Tìm hiểu đề:
- Nội dung: Suy nghĩ vai trò của lý tưởng nói chung đối với mọi người và lý tưởng
riêng của mình.
+ Lý tưởng là ngọn đèn chỉ đường; không có lý tưởng thì không có cuộc sống
+ Nâng vai trò của lý tưởng lên tầm cao ý nghĩa của cuộc sống.
+ Giải thích mối quan hệ lý tưởng là ngọn đèn, phương hướng và cuộc sống.
- Phương pháp nghị luận: Phân tích, giải thích, bình luận, chứng minh.
- Phạm vi tư liệu: Cuộc sống.
2, Lập dàn ý:
a. Mở bài: Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề tư tưởng, đạo lý cần nghị luận.
b. Thân bài:
1. Khỏi nim: ngh lun v mt hin tng i sng l bn v mt s vic, hin tng
trong i sng xó hi, cú ý ngha xó hi ỏng khen, ỏng chờ hay vn ỏng suy ngh.
2. Cỏc yờu cu ca kiu bi ngh lun v mt hin tng i sng.
- b cc: Gm 3 phn MB, TB, KL
- Yờu cu v k nng: Bit cỏch lm bi vn NLXH, kt cu cht ch, din t lu loỏt,
- Yờu cu v ni dung: Bi ngh lun ny l phi nờu rừ c s vic, hin tng cú vn
. Phõn tớch mt sai, mt ỳng, mt li, mt hi ca nú, ch ra nguyờn nhõn v by t thỏi
, ý kin nhn nh ca ngi vit.
II. Luyn tõp:
1: Hin nay, nc ta cú nhiu cỏ nhõn, gia ỡnh, t chc thu nhn tr em c
nh, lang thang kim sng trong cỏc thnh ph, th xó, th trn v nhng mỏi m tỡnh
thng nuụi dy, giỳp cỏc em hc tp, rốn luyn, vn lờn sng lnh mnh. Anh (ch)
hóy by t suy ngh v hin tng ú.
1. Tỡm hiu :
- Kiu bi: ngh lun v mt hin tng i sng.
- Ni dung: by t cỏc suy ngh v hin tng cỏc cỏ nhõn, gia ỡnh, t chc thu nhn
tr em c nh, lang thang v nuụi dy cỏc em nờn ngi.
- T liu: i sng thc t, sỏch bỏo
2. Lp dn ý:
a. Mở bài: giới thiệu vấn đề, dẫn đề bài vào bài viết.
b. Thân bài:
- Thu nhận trẻ em lang thang, cơ nhỡ vào những mái ấm tình thương để nuôi dạy
và giúp đỡ các em nên người là một việc làm cao đẹp của những tấm lòng nhân ái (dẫn
chứng).
- Công việc này không hề đơn giản như nhiều người nghĩ, nó đòi hỏi tính kiên nhẫn, lòng
vị tha và đức hy sinh của những người thực hiện (dẫn chứng).
- Mỗi đứa trẻ lang thang, cơ nhỡ có một hoàn cảnh riêng rất éo le, nhưng chúng đều
giống nhau ở nỗi bất hạnh và tâm trạng mặc cảm; vì vậy việc thu nhận và nuôi dạy những
đứa trẻ này có thể coi là cuộc tái sinh nhọc nhằn và kì diệu (dẫn chứng).
- Phê phán những hành vi ngược đãi trẻ em và phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, vô trách
- Khách quan: Cơ sở vật chất, hạ tầng còn yếu kém; phương tiện tham gia giao thông
tăng nhanh; do thiên tai gây nên
- Chủ quan:
+ Ý thức tham gia giao thông ở một số bộ phận người dân còn hạn chế, đặc biệt là giới
trẻ, trong đó không ít đối tượng là học sinh.
+ Xử lí chưa nghiêm minh, chưa thỏa đáng. Ngoài ra còn xảy ra hiện tượng tiêu cực
trong xử lí.
* Hậu quả: gây tử vong, tàn phế, chấn thương sọ não
Theo số liệu thống kê của WHO ( Tổ chức y tế thế giới) : Trung bình mỗi năm, thế giới có
trên 10 triệu người chết vì tai nạn giao thông. Năm 2006, riêng Trung Quốc có tới 89.455
người chết vì các vụ tai nạn giao thông. Ở Việt Nam con số này là 12,300. Năm 2007,
WHO đặt Việt Nam vào Quốc gia có tỉ lệ các vụ tử vong vì tai nạn giao thông cao nhất thế
giới với 33 trường hợp tử vong mỗi ngày.
* Tai nạn giao thông đang là một quốc nạn, tác động xấu tới nhiều mặt trong cuộc
sống:
- TNGT ¶nh hưởng lâu dài đến đời sống tâm lý: Gia đình có người thân chết hoặc bị di
chứng nặng nề vì TNGT ảnh hưởng rất lớn tới tinh thần, tình cảm; TNGT tăng nhanh gây
tâm lí hoang mang, bất an cho người tham gia giao thông.
- TNGT gây rối loạn an ninh trật tự: làm kẹt xe, ùn tắc GT dẫn đến trễ giờ làm, giảm năng
suất lao động
- TNGT gây thiệt hại khổng lồ về kinh tế bao gồm: chi phí mai táng cho người chết, chi
phí y tế cho người bị thương, thiệt hại về phương tiện giao thông về hạ tầng, chi phí khắc
phục, chi phí điều tra
- TNGT làm tiêu tốn thời gian lao động, nhân lực lao động: TNGT làm chết hoặc bị
thương ảnh hưởng đến nguồn lực lao động xã hội.
-> Giảm thiểu tai nạn giao thông là là yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa lớn đối với toàn xã
hội. Thanh niên, học sinh cần làm những gì để góp phần giảm thiểu TNGT ?
Vì sao lại đặt vai trò cho tuổi trẻ, vì tuổi trẻ là đối tượng tham gia giao thông phức tạp
nhất cũng là đối tượng có nhiều sáng tạo và năng động nhất có thể góp phần giảm thiểu tai
nạn giao thông
- Mọi thời đại đều không thể thiếu sự giáo dục của ngời thầy về tri thức, đạo
lí đặc biệt là các cấp học phổ thông.
- Trong xã hội hiện nay, khi CNTT phát triển, HS có thêm nhiều cơ hội tự học;
đồng thời sự đổi mới giáo dục làm cho PPDH có nhiều thay đổi, song cũng
không làm mất đi vai trò của ngời thầy, mà đòi hỏi mỗi thầy cô phải có sự
chủ động, linh hoạt. sáng tạo để việc dạy đạt hiệu quả hơn.
5. Củng cố: GV thu bài
6. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài học sau.
Bµi 3: KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 NĂM 1945
ĐẾN hÕt thÕ kØ XX.
A. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 NĂM 1945ĐẾN N¨m 1975
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- CMT8 thành công đã mở kỉ nguyên độc lập: tạo nên nền văn học thống nhất về tư
tưởng, tổ chức và quan niệm nhà văn kiểu mới (nhà văn - chiến sĩ.
- Trải qua nhiều biến cố, sự kiện lớn: Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ kéo dài,
tác động mạnh và sâu sắc đến nhân dân và văn học.
- Kinh tế còn nghèo và chậm phát triển.
- Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn trong các nước XHCN.
2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
a. Chặng đường từ 1945 đến 1954:
* Nội dung chính:
- Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp, gắn bó sâu sắc với đời sống và cách mạng.
- Khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân.
- Niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai chiến thắng.
+ Miền Nam: Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi) Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành).
Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng).
+ Miền Bắc: Vùng trời (Hữu Mai). Cửa sông và Dấu chân người lính (Nguyễn Minh
Châu). Bão biển (Chu Văn).
- Thơ: mở rộng, đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng và
chính luận. Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa ngày thường, Chim báo bão (Chế Lan
Viên), Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm) Xuất hiện đông đảo các nhà thơ
trẻ.
- Kịch nói: gây được tiếng vang: Quê hươngVN, Thời tiết ngày mai (Xuân Trình), Đại đội
trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm), Đôi mắt (Vũ Dũng Minh)
d. Văn học vùng địch tạm chiếm:
- Nội dung: phản ánh chế độ bất công tàn bạo, kêu gọi và cổ vũ tầng lớp thanh niên.
- Hình thức thể loại: gọn nhẹ như truyện ngắn, phóng sự, bút kí
- Tác phẩm tiêu biểu: Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam), Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng).
3. Những đặc điểm cơ bản:
a. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận
mệnh chung của đất nước.
- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo: cách mạng (văn học là thứ vũ khí phục vụ cách
mạng).
- Đề tài: đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội
như một tấm gương phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại nhất của đất nước và
cách mạng
b. Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ
sung lực lượng sáng tác cho văn học
- Hình thành quan niệm mới: Đất nước của nhân dân
- Quan tâm đến đời sống nhân dân lao động, niềm vui và nỗi buồn của họ
- Tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, hình thức nghệ thuật quen
thuộc, ngôn ngữ bình dị, trong sáng, dễ hiểu.
c. Nền văn học chủ yếu ang khuyh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Thỉnh, Trường ca sư đoàn Nguyễn Đức Mậu
+ Những cây bút thơ thế hệ sau 1975 xuất hiện: Một chấm xanh – Phùng Khắc Bắc, Tiếng
hát tháng giêng – Y Phương…
- Văn xuôi: Một số cây bút bộc lộ ý thức đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận
hiện thực đời sống. Đất trắng - Nguyễn Trọng Oánh, Hai người trở lại trung đoàn – Thái
Bá Lộc, Cha và con …, Gặp gỡ cuối năm - Nguyễn Khải….
- Từ 1986, văn học chính thức bước vào chặng đường đổi mới: gắn bó, cập nhật hơn đối
với những vấn đề của đời sống
+ Phóng sự xuất hiện, đề cập những vấn đề bức xúc của cuộc sống:
+ Văn xuôi: Chiến thuyền ngoài xa - NGuyễn Minh Châu, Mảnh đất lắm người nhiều ma
- Nguyễn Khắc Tường, Nỗi buồn chiến tranh - Bảo Ninh
+ Bút kí: Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường, Cát bụi chân ai – Tô
Hoài
- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh: Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang
Vũ), Mùa hè ở biển (Xuân Trình. ),…
2. Một số phương diện đổi mới trong văn học:
- Vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc.
- Phát triển đa dạng về đề tài, chủ đề; phong phú và mới mẻ về thủ pháp nghệ thuật
- cao cỏ tớnh sỏng to ca nh vn, i mi cỏch nhỡn nhn, tip cn con ngi v hin
thc i sng, ó khỏm phỏ con ngi trong nhng mi quan h a dng v phc tp, th
hin con ngi nhiu phng din ca i sng, k c i sng tõm linh.
Tớnh cht hng ni, quan tõm nhiu hn ti s phn cỏ nhõn trong nhng hon cnh
phc tp, i thng.
- Quỏ trỡnh i mi cng xut hin nhng khuynh hng tiờu cc, nhng biu hin quỏ
, thiu lnh mnh
5. Củng cố: GV tổng kết toàn bài
6. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài học sau.
lập của nớc ta.
+ Tuyên bố chấm dứt và xoá bỏ mọi đặc quyền đặc lợi , mọi văn bản ràng buộc đã kí
kết trớc đây giữa Pháp và chính quyền phong kiến trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tố cáo tội
ác của thực dân Pháp đã gây ra đối với nhân dân ta trong suốt 80 năm.
+ Tuyên bố về quyền đợc hởng tự do độc lập và khẳng định quyết tâm bảo vệ độc
lập tự do của toàn thể dân tộc Việt Nam.
+ Đập tan luận điệu xảo trá của thực dân Pháp trong việc chuẩn bị d luận tái chiếm
Việt Nam.
Câu 2: Trình bày sự hiểu biết ngắn gọn của mình về giá trị của bản Tuyên ngôn
độc lập?
Gợi ý:
a) Giỏ tr lch s: Xột gúc lch s, cú th coi Tuyờn ngụn c lp l li
tuyờn b ca mt dõn tc ó ng lờn tranh u xoỏ b ch phong kin, thc dõn,
thoỏt khi thõn phn thuc a ho nhp vo cng ng nhõn loi vi t cỏch mt nc
c lp, dõn ch v t do; đồng thời ngăn chặn và cảnh cáo âm mu xâm lợc của Pháp
và Mĩ.
b) Giỏ tr t tng: Xột trong mối quan h vi cỏc tro lu t tng ln ca
nhõn loi ở th k XX, cú th coi Tuyờn ngụn c lp l tỏc phm kt tinh lớ tng u
tranh gii phúng dõn tc v tinh thn yờu chung c lp, t o. C hai phm cht ny
ca tỏc phm cn phi c coi nh mt úng gúp riờng ca tỏc gi v cng l ca dõn tc
ta vo mt trong nhng tro lu t tng cao p, va mang tm vúc quc t, va mang ý
ngha nhõn o ca nhõn loi trong th k XX: õy l lớ do vỡ sao T chc Giỏo dc, Khoa
hc v Vn hoỏ ca Liờn hp quc (UNESCO) li tn phong H Chớ Minh l anh hựng gii
phúng dõn tc v tp chớ Time xp H Chớ Minh l mt trong s 100 nhõn vt cú tm nh
hng ln nht trong th k XX.
c) Giỏ tr ngh thut: Xột bỡnh din vn chng, Tuyờn ngụn c lp l mt
bi vn chớnh lun mu mc, lp lun cht ch, lớ l anh thộp, bng chng xỏc thc,
giu sc thuyt phc, ngụn ng gi cm, hựng hn.
Câu 3: Anh(chị) hãy trình bày bố cục và cách lập luận của bản Tuyên ngôn độc lập?
lun.
- Bng chng hựng hn, khụng ai chi cói c. (trờn cỏc lnh vc kinh t, chớnh tr vn
hoỏ )
- Ngũi bỳt chớnh lun va hựng bin va tr tỡnh, dn chng tiờu biu, xỏc ỏng, cỏch
dựng t, t cõu ht sc linh hot.
- Tuyờn ngụn c lp va cú giỏ tr lch s ln lao, va xng ỏng l tỏc phm vn
chng ớch thc, cú th xem l ỏng thiờn c hựng vn ca thi i mi.
Cõu 5: Vỡ sao Bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh đợc coi là áng văn
chính luận mẫu mực?
* Nội dung t tởng:
- L mt ỏng vn yờu nc ln ca thi i. Tỏc phm ó khng nh mnh m quyn
c lp t do ca con ngi, nờu cao truyn thng yờu nc, truyn thng nhõn o ca dõn
tc VN. T tng y phù hợp với t tởng, tuyên ngôn của các cuộc cách mạng lớn trên thế
giới (Pháp và Mĩ) đồng thời góp phần làm phong phú thêm lý tởng của cách mạng thế giới.
- Bác đã đứng trên quyền lợi của dân tộc, của đất nớc để tiếp cận chân lý của thời đại
qua lập luận suy rộng ra Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào
cũng có quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do.
- Bác đã đứng trên quyền lợi của dân tộc để kể tội thực dân Pháp.
* Nghệ thuật:
- Nó thuyt ngi c bng nhng lí l anh thép, nhng chng c không ai chi cãi
c.
- Kt cu tác phm mch lc, cht ch lp lun sc bén, giàu sc thuyt phc, tác ng
mnh vào tình cm ngi c
- Văn phong giản dị, ngắn gọn, súc tích, giàu hình ảnh
- Giọng văn hùng hồn, đanh thép có sự kết hợp giữa lý trí và tình cảm
II. Luyện tập
Đề bài: Anh(chị) hãy phân tích bản Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ
Chí Minh.
Gợi ý
cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế, vừa mang ý nghĩa nhân đạo cao cả.
- Cỏch m bi rt hay, hựng hn trang nghiờm. Ngi khụng ch núi vi nhõn dõn Vit
Nam ta, m cũn tuyờn b vi th gii. Trong hon cnh lch s thi by gi, th chin 2 va
kt thỳc, Ngi trớch dn nh vy l tranh th s ng tỡnh ng h ca d lun tin b
th gii, nht l cỏc nc trong phe ng minh, ng thi ngn chn õm mu tỏi chim
ụng Dng lm thuc a ca Gụn v bn thc dõn Phỏp hiu chin, y tham vng.
* Túm li: Vi li l sc bộn, anh thộp, Ngi ó xỏc lp c s phỏp lý ca bn TN, nờu
cao chớnh ngha ca ta. t ra vn ct yu l c lp dõn tc.
b.2 Phần hai: Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn.
* Bn cỏo trng ti ỏc thc dõn Phỏp.
- Vch trn b mt xo quyt ca thc dõn Phỏp li dng lỏ c t do, bỡnh ng, bỏc ỏi,
n cp t nc ta, ỏp bc ng bo ta.
- Nm ti ỏc v chớnh tr: 1- tc ot t do dõn ch, 2- lut phỏp dó man, chia tr, 3-
chộm git nhng chin s yờu nc ca ta, 4- rng buc d lun v thi hnh chớnh sỏch ngu
dõn, 5- u c bng ru cn, thuc phin.
- Nm ti ỏc ln v kinh t: 1- búc lt tc ot, 2- c quyn in giy bc, xut cng
v nhp cng, 3- su thu nng n, vụ lý ó bn cựng nhõn dõn ta, 4- ố nộn khng ch cỏc
nh t sn ta, búc lt tn nhn cụng nhõn ta, 5- gõy ra thm ha lm cho hn 2 triu ng
bo ta b cht úi nm 1945.
=> sử dụng phơng pháp liệt kê; câu văn ngắn dài, động từ mạnh, điệp từ, điệp cú pháp,
ngôn ngữ sắc sảo; hình ảnh gợi cảm, giọng văn hùng hồn.
- Trong vũng 5 nm (1940 1945) thc dõn Phỏp ó hốn h v nhc nhó bỏn nc ta 2 ln
cho Nht.
- Thng tay khng b Vit Minh; thm chớ n khi thua chy, chỳng cũn nhn tõm git nt
s ụng tự chớnh tr Yờn Bỏi v Cao Bng.
=> Li kt ỏn y phẫn n, sụi sc cm thự:
+ Vch trn thỏi nhc nhó ca Phỏp (quỡ gi , u hng , b chy )
+ anh thộp t cỏo ti ỏc ty tri (t ú, t ú )
ú l li khai t dt khoỏt cỏi s mnh bp bm ca thc dõn Phỏp i vi nc ta ngút
gn mt th k.
Dàn ý:
1. Mở bài:
- Văn chính luận của chủ tịch HCM được viết với mục đích đấu tranh chính trị hoặc
thể hiện những nhiệm vụ CM qua từng chặng đường lịch sử.
- TNĐL là một văn kiện lớn được HCM viết ra để tuyên bố trước công luận trong
và ngoài nước về quyền độc lập dân tộc VN.
- Tác phẩm có giá trị nhiều mắt (nêu nhận định ở trên).
2. Thân bài:
2.1/ Giá trị lịch sử to lớn:
- Bản TN ra đời trong thời điểm lịch sử trọng đại: CM thành công, nhưng tình
hình đang “ngàn cân treo sợi tóc”.
- Những lời trích dẫn mở đầu không chỉ đặt cơ sở pháp lí cho bản TN mà còn
thể hiện dụng ý chiến lược, chiến thuật của Bác.
- TN khái quát những sự thật lịch sử, tố cáo TDP, vạch rõ bộ mặt tàn ác, xảo
quyệt của P ở mọi lĩnh vực: CT, KT, VH, XH
- TN nhấn mạnh các sự kiện lịch sử: mùa thu năm 1940 và ngày 9/3/1945 để dẫn
đến kết luận: “trong 5 năm P bán nước ta 2 lần cho N”.
- TN k.định một sự thật l.sử: gần 1 t.kỷ, nhân dân VN không ngừng đ.tranh
giành độc lập.
- TN còn chỉ ra một cục diện chính trị mới: đánh đổ PK, TD, Phát xít, lập nên
chế độ cộng hoà. Lời kết bản TN khép lại thời kỳ tăm tối, mở ra 1 kỷ nguyên mới.
2.2/ Giá trị pháp lí vững chắc:
- HCM đã khéo léo và kiên quyết khẳng định quyền độc lập, tự do, quyền bất
khả xâm phạm bằng việc trích dẫn 2 bản TN của P-M.
- Chứng minh việc xoá bỏ mọi sự dính lứu của P đến VN là hoàn toàn đúng đắn.
- Tuyên bố độc lập, tự do trước toàn thế giới.
2.3/ Giá trị nhân bản sâu sắc:
- Trên cơ sở quyền con người, HCM xây dựng quyền dân tộc. Điều đó có ý nghĩa
nhân bản đối với toàn nhân loại đặc biệt nhân dân các nước thuộc địa bị áp bức, bị tước đoạt
quyên con người, quyền dân tộc.
Câu 1: Anh(chị) hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Tây Tiến của
Quang Dũng?
Gợi ý:
Tõy Tin l n v b i c thnh lp u nm 1947 cú nhim v phi hp vi b i
Lo bo v biờn gii Vit Lo ,tiờu hao lc lng ch thng Lo cng nh min Tõy
Bc b VN.
a bn hot ng khỏ rng t Chõu Mai, Chõu Mc sang Sm Na ri vũng v Thanh
Húa. Lớnh Tõy Tin phn ụng l sinh vin, hc sinh H Ni. Quang Dng l i i
trng.
Nm 1948, sau mt nm hot ng on bỡnh tõy tin v Ho Bỡnh thnh lp trung on
52, Quang Dng chuyn sang nv khỏc.
Ti i hi thi ua ton quõn (Phự Lu Chanh) Quang Dng vit bi th, lỳc u cú tờn
NH TY TIN .Bi th in ln u nm 1949 n nm 1957 c in li v i tờn
TY TIN .
Câu 2: Bố cục bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng? Nêu ý chính mỗi đoạn và chỉ
ra mạch liên kết giữa các đoạn?
Gợi ý:
- Bài thơ tự nó chia làm 4 đoạn, 3 đoạn chính và một đoạn kết-> bố cục tự nhiên, tuân theo
dòng mạch cảm xúc gắn liền với những hồi ức và kỉ niệm sâu sắc trong nỗi nhớ về một thời
TâyTiến. Mỗi đoạn là một khung cảnh, một thế giới nghệ thuật bởi nó gợi về những miền kí
ức rất riêng trong cuộc đời hành quân chiến đấu của ngời chiến sĩ Tây Tiến năm xa.
+ on l: Nhng cuc hnh quõn gian kh ca on quõn Tõy Tin v khung cnh
thiờn nhiờn min Tõy hựng v, hoang s v d di.
+ on 2: Nhng k nim p v tỡnh quõn dõn trong ờm liờn hoan v cnh sụng
nc min Tõy th mng.
+ on 3: Chõn dung ca ngi lớnh Tõy Tin.
+ on 4: Li th gn bú vi Tõy Tin v min Tõy.
- Mch liờn kt gia cỏc on ca bi th l mch cm xỳc, tõm trng ca nh th. Bi
th c vit trong mt ni nh da dit ca Quang Dng v ng i, v nhng k nim ca
b.1/ on 1 (T cõu 1 n cõu 14)
- on th u gm 14 cõu nh nhng thc phim quay chm tỏi hin a bn chin
u ca ngi lớnh Tõy Tin. ú l thiờn nhiờn Tõy Tin, l nhng ngi lớnh Tõy Tin
cựng nhng k nim m tỡnh quõn dõn.
+ M u on th Quang Dng nh ngay n dũng sụng Mó
-> Dũng sụng y hin lờn trong bi th nh mt nhõn vt, chng kin
mi gian kh, ni bun, nim vui, mi chin cụng v mi hy sinh ca on binh Tõy Tin.
Sông Mã gắn liền với miền đất đã từng qua, những kỷ niệm từng trải của đoàn quân Tây
Tiến.
+ Nhắc tới sông Mã cũng là nhắc tới núi rừng thiên nhiên Tây Bắc. Nhà thơ
nhớ về những miền đất trong nỗi nhớ “chơi vơi”. “Chơi vơi” là nỗi nhớ không có hình,
không có lượng, không ai cân đong đo đếm được nó lửng lơ mà đầy ắp ám ảnh tâm trí con
người, khiến con người như sống trong cõi mộng. Chữ “chơi vơi” hiệp vần với chữ “ơi” ở
câu thơ trên khiến cho lời thơ thêm vang vọng.
+ Trong nỗi nhớ “chơi vơi” ấy hiện lên cả một không gian xa xôi hiểm trở
-> Tính chất “xa xôi” thể hiện ở một s
ố
đị
a danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha
Luông, Mường Hịch, Mai Châu.
-> Nghe tên đất đã lạ và đó lµ nh÷ng vïng s©u, vïng xa của c¸c d©n tộc Ýt người
từ Sơn La, Lai Ch©u, Hoµ B×nh
- > những địa danh nêu trên cũng trở nên xa hơn khi nã gắn liền với hình ảnh “s-
ương lấp”, “đoàn quân mỏi” hiện về “trong đêm hơi”.
+ Câu thơ “Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm” với điệp từ “dốc” gối lên nhau
cộng với tính từ “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” làm sống dậy con đường hành quân hiểm trở,
gập ghềnh, dài vô tận. Âm điệu câu thơ như cũng khúc khuỷu như bị cắt đoạn như đường
núi khúc khuỷu, có đoạn lên cao chót vót có đoạn xuống thăm thẳm. Con đường mà người
lính Tây Tiến phải trải qua cao tới mức bóng người in trên những cồn mây, đến mức “súng
biểu hiện của nhà thơ Quang Dũng.
+ Vùng đất xa xôi hiểm trở với những nét dữ dội hoang dã:
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
-> Với những từ “oai linh”, “gầm thét” thác nước như một sức mạnh thiêng liêng,
đầy quyền uy, đầy đe dọa, và những con hổ đi lang thang hoành hành ngang dọc coi
mình là chúa tể của núi rừng làm cho cảnh rừng núi thêm rùng rợn ghê sợ.
+ Đang nói đến cái rùng rợn bí hiểm của rừng già nhà thơ bỗng nhớ lại một
kỷ niệm ấm áp tình quân dân:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
-> Đoạn thơ ấm lại trong tình quân dân mặn nồng.
-> Hai câu cuối gieo vào tâm hồn độc giả một cảm xúc ấm nóng. Cái ấm nóng của
tình người. Đây chính là chất lãng mạn bay bổng của đoạn thơ và nó như một nét vẽ tươi
sáng của bức tranh.
* Tãm l¹i:
Đoạn thơ là sự phối kết hợp hài hòa giữa hai bút pháp hiện thực và lãng mạn.
b.2/ §o¹n 2: (8 c©u tiÕp)
- Đoạn thơ thứ hai mở ra một thế giới khác của miền Tây-> vẻ mĩ lệ, thơ
mộng, duyên dáng của miền Tây.: cảnh một đêm liên hoan lửa đuốc bập bùng và cảnh
một buổi chiều sương phủ trên sông nước mênh mang.
4 c©u ®Çu:
+ Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ của những người lính Tây Tiến có đồng bào
địa phương đến góp vui được miêu tả bằng những chi tiết rất thực mà cũng rất mộng, rất
ảo:
Doành trại bừng lên hội đuốc hoa .
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Cả doanh trại “bừng sáng”, tưng bừng, sôi nổi hẳn lên khi đêm văn nghệ bắt
ngt, say mờ ca nhng ngi lớnh Tõy Tin.
- Hn õu ht, trong on th ny, cht th v cht nhc ho quyn vi nhau
n mc khú m tỏch bit. Vi ý ngha ú, Xuõn Diu cú lớ khi cho rng c bi th Tõy
Tin, ta cú cm tng nh ngm õm nhc trong ming.
b.3/ on 3: (8 câu tiếp)
Bằng cảm hứng lãng mạn, trên cái nền của thiên nhiên, hình tợng ngời lính
xuất hiện với vẻ đẹp đậm chất bi tráng:
- 4 câu đầu:
+ 2 câu đầu: ngời lính TT hiện lên đờng hoàng: ngoại hình tiều tuỵ vì bệnh tật và
thiếu thốn nhng sức mạnh tinh thần kì diệu dữ oai hùm.
-> sử dụng thủ pháp đối lập.
+ 2 câu tiếp: Bằng thủ pháp tơng phản-> ngời lính TT: oai phong, dữ dằn, lẫm
liệt qua ánh mắt giận dữ mắt mộng-> Chứng tỏ họ là những trái tim rạo rực khao khát
yêu đơng Đêm thơm.
=> Dựng tợng đài tập thể những ngời lính TT với dáng vẻ và tâm hồn.
- 4 câu sau:
+ 2 câu đầu: cái chết của ngời chiến sĩ ở chiến trờng biên giới xa xôi với những
nấm mồ cô đơn nơi hoang vu, qua thủ pháp đối lập tơng phản làm nổi bật triết lí sống:
họ quyết tâm ra đi chiến đấu và sẵn sàng hi sinh cả tuổi xuân của mình-> đợc giảm nhẹ
đi nhờ những yếu tố Hán Việt và lí tởng xả thân vì Tổ Quốc.
+ 2 c©u tiÕp: Sù thËt bi th¶m- ng−êi lÝnh TT gơc ng· kh«ng cã c¶ ®Õn m¶nh chiÕu
che th©n; qua c¸i nh×n cđa QD ®−ỵc bäc tÊm ¸o bµo sang träng-> ®−ỵc vỵi ®i nhê c¸ch
nãi gi¶m vµ bÞ ¸t h¼n ®i trong tiÕng gÇm thÐt d÷ déi cđa S.M·.
=> Kh«ng bi l mµ thÊm ®Ém tinh thÇn bi tr¸ng, chãi ngêi vỴ ®Đp lÝ t−ëng.
- Giäng ®iƯu: trang träng, thĨ hiƯn t×nh c¶m ®au th−¬ng v« h¹n vµ sù tr©n träng, kÝnh
cÈn cđa nhµ th¬ tr−íc sù hi sinh cđa ®ång ®éi.
b.4 Bốn câu kết:
- Bài thơ khép lại bằng bốn câu thơ, một lần nữa, tơ đậm thêm khơng khí chung
của một thời Tây Tiến, tinh thần chung của những người lính Tây Tiến. Nhịp thơ chậm,
giọng thơ buồn, nhưng linh hồn của đoạn thơ thì vẫn tốt lên vẻ hào hùng:
T©y TiÕn ®oµn binh kh«ng mäc tãc Sông Mã dầm lên khúc độc hành.
Gợi ý
1. on 2: V p ca con ngi v thiờn nhiờn: ( Cỏc ý chớnh cn t)
- Nh nhng ờm liờn hoan vn ngh m ỏp tỡnh quõn dõn:Doanh tri bng lờn hi
uc Nhc v Viờn Chn xõy hn th
+ Cm t Bng lờn hi uc hoa gi lờn cnh doanh tri sỏng bng bi ỏnh uc,
tng bng bi ting nhc, khốn, iu mỳa.
+ Hai ch Kỡa em din t s sung sng, ngc nhiờn ca cỏc chng trai Tõy Tin
+ Bc tranh y õm thanh, mu sc:
\ Nhng cụ gỏi min Tõy bt ng xut hin ra trong nhng b xiờm ỏo lng ly.
\ Dỏng v du dng, tỡnh t trong iu mỳa hũa cựng ting nhc
Tt c ó thu hỳt hn vớa ca cỏc chin s.
- Cnh sụng nc mờnh mang, m o:Ngi i Chõu Mc chiu l hoa ong a
+ m iu : Nhp nhng, tr tỡnh, thit tha gi k nim ờm m.
+ Nhng t ng chiu sng, hn lau no bn b
v li cnh thiờn nhiờn hoang s, vng lng nh thi tin s
+ Ni bt trờn dũng sụng huyn thoi, dũng sụng c tớch y l dỏng hỡnh mm mi
uyn chuyn ca nhng cụ giỏi ngi Thỏi trờn chic thuyn c mc.
+ Nh ho hp vi con ngi, nhng cỏnh hoa rng cng ong a, lm duyờn
trờn dũng nc l.
=> Cht th v cht nhc ho quyn: khụng ch lm hin lờn v p ca thiờn nhiờn m
cũn gi lờn cnh v ngi hũa hp, cỏi hn thiờng liờng ca cnh vt.
2. on 3: V p lóng mn ca ngi lớnh Tõy Tin : ( Cỏc ý chớnh cn t)
- Hỡnh tng ngi lớnh Tõy Tin xut hin vi mt v p m cht bi trỏng:
Tõy Tin on binh khụng mc túc kiu thm
+ Hỡnh nh chc lc: khụng mc túc gi ra s tht nghit ngó nhng m cht
- Học bài và làm các đề bài về nhà.
- Chuẩn bị bài học sau.
Việt bắc
( Trích)
(Tố Hữu)
I. Kiến thức cơ bản
1. Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ Tố Hữu?
- Tố Hữu (1920-2002), tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê gốc ở tỉnh Thừa
Thiên.
- Sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, từ nhỏ Tố Hữu đã học và tập làm thơ
(Những bài thơ đầu tiên đợc sáng tác từ những năm 1937-1938). Ông giác ngộ cách mạng
trong thời kì Mặt trận Dân chủ và trở thành ngời lãnh đạo Đoàn Thanh niên Dân chủ ở
Huế.
- Tháng 4-1939, Tố Hữu bị Thực dân Pháp bắt, giam giữ ở các nhà lao miền
Trung và Tây Nguyên.
- Tháng 3-1942, Tố Hữu vợt ngục Đắc Lay, tiếp tục hoạt động cách mạng.
- Ông từng đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa
Thừa Thiên- Huế; Uỷ viên Bộ chính trị; Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trởng.
- Tác phẩm đã xuất bản: Từ ấy ( Thơ- 1946); Việt Bắc ( Thơ- 1954); Gió lộng (
Thơ-1961); Ra trận ( Thơ-1971); Máu và hoa ( Thơ- 1972); Một tiếng đờn (Thơ-1992)
- Tố Hữu từng đợc nhận Giải nhất Giải thởng văn học Hội nhà văn Việt Nam
1954-1955 ( Tập thơ Việt Bắc); Giải thởng văn học Asean(1969); Giải thởng Hồ Chí
Minh về Văn học nghệ thuật ( Đợt I, 1996).
2. Nhng nhõn t tỏc ng n con ng th ca T Hu ?
- Quờ hng: sinh ra v ln lờn x Hu, mt vựng t ni ting p, th mng ,
trm mc vi sụng Hng, nỳi Ng, n i lng tm c kớnh, v giu truyn thng vn
húa, vn hc bao gm c vn húa cung ỡnh v vn húa dõn gian m ni ting nht l nhng
iu ca, iu hũ nh nam ai nam bỡnh . mỏi nhỡ, mỏi y
- Gia ỡnh: ễng thõn sinh ra nh th l mt nh nho khụng t nhng rt thớch th
phỳ v ham su tm vn hc dõn gian. M nh th cng l ngi bit v thuc nhiu ca dao,
d. Ra trn (1971), Mỏu v Hoa (1977)
Phn ỏnh cuc u tranh ca dõn tc kờu gi c v tinh thn chin u ca dõn tc .
Ca ngi Bỏc H, tng kt lch s u tranh.
4. Trình bày những nét chính trong phong cách ngh thut th T Hu?