ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9- HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2014-2015
A/ VĂN HỌC :
I/ Truyện trung đại :
* NỘI DUNG ÔN TẬP :
- Chuyện người con gái Nam Xương
- Truyện Kiều và “ Cảnh ngày xuân”, “Chị em Thúy Kiều”, “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”
-> Tóm tắt, nêu tình huống truyện, nắm vững nội dung và nghệ thuật truyện “ Chuyện người con gái Nam Xương”
-> Nắm được những nét chính về tác giả Nguyễn Du và sự nghiệp văn chương.
-> Hiểu nội dun, ý nghĩa, nghệ thuật , học thuộc lòng các đoạn trích trong “ Truyện Kiều”
Lập bảng thống kê các tác phẩm truyện trung đại :
Tác phẩm- Tác
giả
Thề loại
PTBĐ
Ý nghĩa Nội dung Nghệ thuật
Chuyện người
con gái Nam
Xương- Nguyễn
Dữ
- Truyện truyền
kì.
- Tự sự, biểu
cảm
Với quan niệm cho rằng
hạnh phúc khi tan vỡ
không thể hàn gắn được,
truyện phê phán thói ghen
tuông mù quáng và ca ngợi
-Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự
kiện lịch sử.
-Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể,
tả sinh động, giọng điệu trần thuật.
Truyện Kiều-
Nguyễn Du
- Truyện thơ
Nôm
- Tự sự, miêu
tả, biểu cảm.
- Thời đại, gia đình và cuộc đời
của Nguyễn Du.
- Tóm tắt Truyện Kiều.
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân
đạo.
- Truyện thơ Nôm lục bát.
- Ngôn ngữ có chức năng biểu đạt, biểu
cảm và thẩm mĩ.
- Nghệ thuật tự sự: dẫn chuyện, xây dựng
nhân vật, miêu tả thiên nhiên…
Chị em Thuý
Kiều- Trích
Truyện Kiều của
Nguyễn Du
-Tự sự, miêu tả,
biểu cảm (nổi
bật là miêu tả)
“Chị em Thúy Kiều” thể
hiện tài năng nghệ thuật và
cảm hứng nhân văn ngợi ca
Kiều ở lầu
Ngưng Bích-
Trích Truyện
Kiều của Nguyễn
Du
- Tự sự, biểu
cảm, miêu tả
(nổi bật là biểu
cảm)
Đoạn trích thể hiện tâm
trạng cô đơn, buồn tủi và
tấm lòng thủy chung, hiếu
thảo của Thúy Kiều.
Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm
lòng thuỷ chung, hiếu thảo của
Thuý Kiều.
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn
biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ
độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
-Lựa chọn ngôn ngữ, sử dụng các biện pháp
tu từ.
II/ Thơ và truyện hiện đại :
* NỘI DUNG ÔN TẬP THEO CÁC CẤP ĐỘ :
- Nhận biết :
+ Học thuộc các bài thơ, nhận biết tên tác giả, tác phẩm.
+ Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản.
+ Tóm tắt, nêu được tình huống truyện, nắm vững nội dung, nghệ thuật của truyện.
- Thông hiểu :
+ Hiểu được ý nghĩa các văn bản.
+ Giải thích được ý nghĩa nhan đề, chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật các tác phẩm.
Tự do-
biểu
cảm,
tự sự,
miêu
tả
Đồng chí: Những người có cùng
chí hướng, lí tưởng - đây được
coi là tên gọi của một tình cảm
mới, đặc biệt xuất hiện và phổ
biến trong những năm cách
mạng và kháng chiến.
- Tình đồng chí là cốt lõi, là bản
chất sâu xa của sự gắn bó giữa
những người lính cách mạng.
Tình đồng chí đã giúp người lính
vượt lên trên mọi huỷ diệt của
chiến tranh, bom đạn quân thù.
Bài thơ ca ngợi tình
đồng chí, đồng đội
thiêng liêng của những
người lính vào thời kì
đầu của cuộc kháng
chiến chống Pháp.
Bài thơ ca ngợi
tình cảm đồng
chí cao đẹp giữa
những người
chiến sĩ thời kì
đần kháng chiến
Nhất cuộc thi
thơ Báo Văn
nghệ (1969)
được đưa vào
tập thơ “Vầng
trăng quầng
lửa”
Kết
hợp
thể thơ
7 chữ
và thể
tám
chữ
(tự
do)-
Biểu
cảm,
tự sự,
miêu
tả
- Nhan đề dài tưởng như có chỗ
thừa, nhưng lại thu hút người
đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của nó.
Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật
một hình ảnh rất độc đáo của
toàn bài và đó là hình ảnh hiếm
gặp trong thơ - hình ảnh những
chiếc xe không kính.
- Vẻ khác lạ còn ở hai chữ “ Bài
hiện thực.
-Sử dụng ngôn ngữ của
đời sống, tạo nhịp điệu
linh hoạt thể hiện giọng
điệu ngang tàng, trẻ
trung, tinh nghịch.
3 Đoàn
thuyền
đánh
cá
Huy
Cận
Giữa năm
1958, Huy
Cận có
chuyến đi
thực tế dài
ngày ở vùng
mỏ Quảng
Ninh . Bài thơ
được viết vào
tháng
10/1958. In
trong tập
“Trời mỗi
ngày lại sáng”
(1958)
Thất
ngôn
trường
hứng lãng mạn
ca ngợi biển cả
lớn lao, giàu
đẹp, ca ngợi
nhiệt tình lao
động vì sự giàu
đẹp của đất
nước của những
người lao động
mới.
. Sử dụng bút pháp lãng
mạn với các biện pháp
đối lập, so sánh, nhân
hóa, phóng đại, ngôn ngữ
thơ giàu hình ảnh, nhạc
điệu, gợi liên tưởng.
4 Bếp
lửa
Bằng
Việt
Được viết
năm 1963, khi
tác giả đang là
sinh viên học
ngành Luật ở
nước ngoài
(Liên Xô cũ).
Bài thơ được
Kết
hợp 7
gợi nhiều liên tưởng,
mang ý nghĩa biểu tượng.
- Thể thơ tám chữ phù
hợp với giọng điệu, cảm
xúc hồi tưởng và suy
ngẫm;
đưa vào tập
“Hương cây-
Bếp lửa”
(1968) tập thơ
đầu tay của
Bằng Việt-
Lưu Quang
Vũ.
tả, tự
sự,
nghị
luận
cao quý của bà, người cháu gởi
niềm nhớ mong về với bà. Hình
ảnh người bà gắn liền với bếp
lửa và bếp lửa gợi đến ngọn lửa
với một ý nghĩa trừu tượng và
khái quát. từ bếp lửa mà cháu
thêm yêu bà , yêu quê hương đất
nước con người Việt Nam
hương, đất nước. người mẹ, về
nhân dân nghĩa
tình.
-Kết hợp nhuần nhuyễn
nến đã thắp sáng lên một góc tối
của con người, thức tỉnh sự ngủ
quên của con người về nghiã tình
thuỷ chung với quá khứ, với
những năm tháng gian lao nhưng
rất hào hùng của cuộc đời người
lính.
Bài thơ như lời tự nhắc
nhở về những năm
tháng gian lao đã qua
của cuộc đời người lính
gắn bó với thiên nhiên,
đất nước bình dị, hiền
hậu. Bài thơ nhắc nhở
người đọc thái độ “
uống nước nhớ
nguồn” , ân nghĩa, thủy
chung cùng quá khứ.
Bài thơ khắc
họa một khía
cạnh trong vẻ
đẹp của người
lính sâu nặng
nghĩa tình, thủy
chung sau
trước.
Kết hợp tự sự và trữ tình,
sáng tạo hình ảnh thơ có
nhiều tầng ý nghĩa.
.
câu chuyện gây ra sự giằng xé
trong tâm trạng của ông Hai. Từ
đó, bộc lộ ra được phẩm chất,
tính cách của nhân vật góp phần
giải quyết được chủ đề của
truyện đó là lòng yêu làng quê,
yêu đất nước của một người
nông dân trong kháng chiến
chống Pháp.
Qua tâm trạng đau
xót, tủi hổ của ông
Hai ở nơi tản cư khi
nghe tin đồn làng
mình theo giặc,
truyện thể hiện tình
yêu làng quê sâu sắc
thống nhất với lòng
yêu nước và tinh
thần kháng chiến của
người nông dân.
Đoạn trích thể hiện tình
cảm yêu làng, tinh thần yêu
nước của người nông dân
trong thời kì kháng chiến
chống Pháp.
Tạo tình
huống truyện
gay cấn, miêu
tả tâm lí nhân
vật chân thực
Thanh niên với ông Hoạ sĩ già
và cô Kỹ sư trẻ diễn ra trong
vòng ba mươi phút trên đỉnh núi
Yên Sơn cao hai nghìn sáu trăm
mét. Cuộc gặp gỡ bất ngờ nhưng
đã để lại trong lòng mỗi nhân
vật những ấn tượng sâu sắc về lí
tưởng và mục đích sống. Cách
tạo tình huống như vậy nhà văn
Nguyễn Thành Long muốn làm
nổi bật hình ảnh những con
người đang lao động âm thầm
lặng lẽ, đầy trách nhiệm để cống
hiến hết mình cho đất nước, cho
công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở Miền Bắc những năm
70 của thế kỷ XX.
Cuộc gặp gỡ tình cờ
của ông hoạ sĩ, cô kĩ
sư mới ra trường với
người thanh niên
làm việc một mình
tại trạm khí tượng
trên núi cao Sa Pa.
Qua đó, truyện ca
ngợi những người
lao động thầm lặng,
có cách sống đẹp,
cống hiến sức mình
cho đất nước.
ngà-
Nguyễn
Quang
Sáng
- Được viết năm 1966,
trong thời kì chống Mĩ ,khi
tác giả đang hoạt động ở
chiến trường Nam Bộ,
Truyện
ngắn.
- Tự sự,
miêu tả,
biểu
cảm,
nghị
luận
- Tình huống của truyện thật éo
le. Anh Sáu sau tám năm xa nhà
đi làm kháng chiến, chuyến nghỉ
phếp thăm quê trước khi chuyển
đơn vị này với anh thật ý nghĩa
bởi anh sẽ được gặp con - đứa
con gái duy nhất anh chưa từng
gặp mặt. Nhưng bé Thu đã
không nhận ra anh là cha. Ngày
anh ra đi cũng là lúc bé Thu
nhận ra anh là cha.
- Ở chiến khu lúc nào anh cũng
nhớ về con, anh dồn hết tâm lực
chống Mĩ cứu nước
Tạo tình
huống truyện
éo le, cốt
truyện mang
yếu tố bất
ngờ; lựa chọn
người kể
chuyện là bạn
của ông Sáu
Câu hỏi ôn tập :
Câu 1 : Nêu tình huống của truyện « Chuyện người con gái Nam Xương » – Nguyễn Dữ
Trương Sinh trở về: mẹ mất, con còn nhỏ không nhận cha. Nghe lời con trẻ, Trương Sinh nghi ngờ vợ thất tiết. Tình huống truyện bất ngờ, gay cấn làm cho nỗi
oan của Vũ Nương không thể nào thanh minh được.
Câu 2 : Tìm các chi tiết kì ảo trong truyện « Chuyện người con gái Nam Xương » và nêu ý nghĩa của các chi tiết kì ảo ấy ?
Gợi ý :
Phan Lang nằm mộng, thả rùa; lạc vào động rùa của Linh Phi, được đói yến tiệc, gặp Vũ Nương - người cùng làng đó chết, rồi được sứ giả của Linh Phi đưa về
dương thế; Vũ Nương hiện ra với kiệu hoa, võng lọng lúc ẩn lúc hiện sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng ở bến Hoàng Giang.
* Ý nghĩa : Là yếu tố nghệ thuật độc đáo, góp phần tạo nên sức hấp dẫn, lung linh của thiên truyện, đáp ứng được yêu cầu của thể loại truyền kỳ.
- Góp phần thể hiện giá trị tư tưởng của tác phẩm, đặc biệt là giá trị nhân đạo: tô đậm thêm vẻ đẹp phẩm chất của Vũ Nương - vẫn khao khát trở về dương thế,
phục hồi danh dự; khiến câu chuyện có màu sắc như cổ tích với kết thúc có hậu, nói lên khát vọng, ước mơ của tác giả cũng như của nhân dân về sự công bằng, tốt
đẹp trong cuộc đời. ở một góc độ khác, chi tiết kỳ ảo ở cuối truyện cũng đồng thời cũng tô đậm bi kịch của Vũ Nương - hạnh phúc dương thế mà nàng khao khát
chỉ là ảo ảnh, hiện ra trong thoáng chốc rồi biến mất, thể hiện niềm cảm thương của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ dưới xã hội phong kiến.
Câu 3 : Giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du :
- Tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên (1765- 1820), quê ở xã Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Ông sinh ra trong một gia đình quí tộc có nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học, cha ông là Nguyễn Nghiễm làm đến chức tể tướng. Bản thân ông cũng
thi đậu tam trường và làm quan dưới triều Lê và Nguyễn. Có cuộc đời từng trải, từng chạy vào Nam theo Nguyễn ánh, bị bắt giam rồi được thả. Khi làm quan
dưới triều Nguyễn được cử làm chánh sứ đi Trung Quốc 2 lần, nhưng lần thứ 2 chưa kịp đi thì bị bệnh mất tại Huế.
- Là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc. Cuộc đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho Nguyễn Du một vốn
sống phong phú và niềm cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân. Nguyễn Du là một thiên tài văn học, là đại thi hào dân tộc, là danh nhân văn hoá thế
Câu 5 : Theo em, vì sao tác giả đặt tên cho bài thơ về tình đồng đội của những người lính là “đồng chí”?
Đó là tên một tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những năm cách mạng và kháng chiến. đó là cách xưng hô phổ biến của những
người lính, công nhân, cán bộ từ sau cách mạng. đó là biểu tượng của tình cảm cách mạng, của con người cách mạng trong thời đại mới.
Câu 6 : Phân tích giá trị nghệ thuật của những câu thơ sau :
a/ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
b/ Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
c/ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa.
d/ Vầng trăng đi qua ngõ
Như người dưng qua đường.
e/ Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình.
g / Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.
i/ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Câu 7 : “Không có kính rồi xe không có đèn”
a. Chép tiếp câu thơ trên để hoàn chỉnh đoạn thơ gồm 4 dòng.
b. Cho biết, đoạn thơ vừa chép trong bài thơ nào? của ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
c. Từ “trái tim” trong câu thơ cuối cùng của đoạn vừa chép được dùng với nghĩa như thế nào?
d. Viết một đoạn văn diễn dịch từ 6 đến 8 câu phân tích hình ảnh người lính lái xe trong đoạn thơ.
Câu 8: Hãy chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật trong câu thơ sau:
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.
Gợi ý :
Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê, ẩn dụ. hình ảnh những con cá chim, cá đé, cá song là ẩn dụ cho thành quả lao động mà những
người dân chài có được sau một ngày lao động trên biển. hình ảnh "lấp lánh đuốc đen hồng" là một hình ảnh đẹp, những chiếc vây cá dưới ánh trăng
như lấp lánh.
Câu 9 : Hãy nêu nhận xét về hình ảnh tượng trưng của hình tượng “bếp lửa”.
Các PCHT Khái niệm Ví dụ
Phương
châm về
lượng
- Khi giao tiếp
cần nói có nội
dung; nội dung
của lời nói phải
đáp ứng nhu cầu
của cuộc giao
tiếp, không thừa
không thiếu.
An: -Cậu có biét bơi không?
Ba: -Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: -Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba: -Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
* Phân tích: Khi An hỏi câu “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời của Ba không mang đầy đủ
nội dung mà An cần biết, vì vậy ngay trong nghĩa của “bơi” đã có “ở dưới nước”.Trả lời như thế là vừa thừa, vừa
thiếu, nội dung lời nói không đúng yêu cầu giao tiếp.
Phương
châm về
chất
- Khi giao tiếp
đừng nói điều mà
mình không tin là
đúng hay không
- Ăn đơm, nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác.
- Ăn ốc, nói mò: vu khống, bịa đặt.
- Cãi chày, cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: khoác lác, ba hoa, phô trương.
Phương
châm lịch
sự
- Khi giao tiếp,
cần chú ý đến sự
tế nhị, khiêm tốn
và tôn trọng
người khác.
- Dạo này mày lười lắm.
Con dạo này không được chăm chỉ lắm!
- Trong kho tàng tục ngữ ca dao VN có nhiều câu khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong cuộc sống và khuyên người
ta nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp.
- Tiếng chào cao mâm cỗ.
Hoặc: “Lời chào cao hơn mâm cỗ”.
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Kim vàng ai nỡ uốn câu
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
2/ Sự phát triển của từ vựng :
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển nghĩa của từ Phát triển số lượng từ ngữ
Biến đổi nghĩa Phát triển nghĩa Tạo từ mới Mượn từ
Ẩn dụ Hoán dụ Tiếng Hán Ngôn ngữ khác
* VD : Phát triển nghĩa của từ :
- Biến đổi nghĩa : “ Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Phát triển nghĩa :
+ Ẩn dụ : Đầu súng trăng treo
+ Hoán dụ : Áo anh rách vai
- Phát triển số lượng từ ngữ :
Cần nắm vững các bước làm bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận, miêu tả, miêu tả nội tâm; đối thoại và độc thoại nội tâm.
Đề 1 : Câu chuyện đáng nhớ của bản thân.
Đề 2 : Kỉ niệm đáng nhớ của em với một thầy giáo ( cô giáo).
Đề 3 : Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe trong tác phẩm “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật. Viết
bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.
Đề 4 : Người lính kể lại câu chuyện từ bài thơ “ Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
Đề 5 : Trương Sinh kể lại chuyện “ Chuyện người con gái Nam xương” của Nguyễn Dữ.
Đề 6 : Ông Hai kể lại chuyện ngắn “ Làng” của nhà văn Kim Lân.
Đề 7 : Bé Thu kể lại câu chuyện cảm động về tình cha con trong truyện ngắn “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng .
Đề 8 : Người cháu kể lại câu chuyện từ bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt.