i LỜI CẢM ƠN
Thông qua đề tài luận văn này, tác giả có điều kiện áp dụng các kiến thức đã học được ở
trường vào thực tế hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty SX&DVTM Tiến Thịnh.
Đây là cơ hội rất hữu ích cho việc tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp của bản thân tác giả
sau này. Tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến tất cả mọi người đã giúp tác giả hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Đầu tiên, cho phép tác giả gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô tại Khoa Quản Lý Công
Nghiệp – Trường Đại Học Bách Khoa TP – Hồ Chí Minh vì những kiến thức, kinh nghiệm
và những tình cảm mà Thầy Cô đã dành cho tác giả trong suốt hơn bốn năm theo học tại
trường. Đó chắc chắn là hành trang quý báu mà tác giả sẽ mang theo suốt cuộc đời mình.
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn luận văn của
mình, ThS. Đường Võ Hùng, người đã tận tình hướng dẫn, trang bị thêm cho tác giả
nhiều kiến thức trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Kế đến, tác giả cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty TNHH SX&DVTM Tiến Thịnh
cùng các anh chị công tác tại văn phòng nhà máy, đặc biệt là anh Nguyễn Ngọc Thịnh và
chú Nguyễn Tấn Đạt đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn
thành tốt luận văn này.
Sau cùng, tác giả gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên
cạnh, động viên tác giả hoàn thành tốt luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 01 năm 2011
Sinh viên
Huỳnh Tấn Hoàng
đã qua giai đoạn kéo và vấn đề chất lượng sản phẩm ở các khâu sản xuất. Sau khi phân
tích sự tác động của các nguyên nhân, tác giả đã đề xuất các giải pháp phân làm hai
nhóm: Giải pháp tức thời và giải pháp lâu dài.
Nhóm các giải pháp tức thời: Xác định sản lượng sản xuất từng máy, từ đó xác định được
thời gian sản xuất đơn hàng, đây là cơ sở để xác định thời điểm giao hàng cho khách
hàng. Áp dụng các mô hình dự báo khác nhau, lựa chọn mô hình dự báo có sai số tuyệt
đối trung bình (MAD) nhỏ nhất để dự báo nhu cầu cho dòng sản phẩm dây nhôm và dây
đồng. Dựa vào sản lượng dự báo, tác giả tiến hành xác định lượng nguyên liệu cần đặt
hàng trong tháng tương ứng với thời gian đặt hàng và thời điểm cần nhận nguyên liệu để
sản xuất cho khoảng thời gian từ tháng 11/2010 đến tháng 12/2011. Nhóm giả pháp lâu
dài: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất. Đào tạo
nguồn nhân lực, muốn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất thì yếu tố con người là quyết
định. Do vây, phải đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ quản lý và đào tạo để nâng cao tay
nghề công nhân.
Cuối cùng là những kết luận và kiến nghị theo ý kiến của tác giả nhằm nâng cao hiệu quả
quá trình sản xuất của công ty. iii MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vii
Quy trình nghiên cứu 3
1.5.2
Thông tin và phương pháp thu thập 4
1.6
BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1
LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 5
2.1.1
Khái niệm lập kế hoạch sản xuất 5
2.1.2
Các đầu vào cho hệ thống lập kế hoạch 6
2.2
DỰ BÁO 6
Lợi ích của MRP 13
2.3.3
Các bước thực hiện MRP 14
iv 2.3.4
Dữ liệu MRP 14
2.4
TỒN KHO 15
2.4.1
Khái niệm về tồn kho 15
2.4.2
Các loại hàng tồn kho: 15
2.4.3
CHƯƠNG 3:
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SX&DVTM TIẾN THỊNH 20
3.1
GIỚI THIỆU CHUNG 20
3.2
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 20
3.3
CÁC DÒNG SẢN PHẨM CHÍNH CỦA CÔNG TY 21
3.4
CƠ CẤU NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY 23
3.4.1
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 24
3.4.2
Cơ cấu lao động 25
3.5
3.8.1
Thuận lợi 35
3.8.2
Khó khăn 36
v CHƯƠNG 4:
NHẬN DIỆN NGUYÊN NHÂN CỦA VẤN ĐỀ TRỄ TIẾN ĐỘ SẢN
XUẤT 33
4.1
VẤN ĐỀ TRỄ TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT 33
4.1.1
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất 33
4.1.2
Tại sao cần giải quyết vấn đề trễ tiến độ sản xuất 35
NHẬN DIỆN NGUYÊN NHÂN CỦA VẤN ĐỀ TRỄ TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT 40
4.3.1
Kiểm soát tiến độ 40
4.3.2
Phỏng vấn tìm và liệt kê nguyên nhân của vấn đề trễ tiến độ sản xuất 42
4.4
ĐÁNH GIÁ CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH THỜI GIAN SẢN XUẤT KẾ HOẠCH 44
4.5
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ 45
4.6
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM SOÁT TỒN
KHO BÁN THÀNH PHẨM 46
4.6.1
Công tác quản lý chất lượng 46
4.6.2
5.2.1
Đào tạo nguồn nhân lực 80
5.2.2
Quản lý chất lượng 81
vi CHƯƠNG 6:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
6.1
KẾT LUẬN 82
6.2
KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Bảng 5.9: Bảng sản lượng và thời gian sản xuất một cuồn BTP máy tráng vecni 3, 4, 5 . 55
Bảng 5.10: Bảng sản lượng và thời gian sản xuất một cuồn BTP của máy tráng vecni 5A,
5B 55
Bảng 5.11: Bảng sản lượng và thời gian sản xuất một cuồn BTP của máy tráng vecni 6A,
6B 56
Bảng 5.12: Bảng sản lượng và thời gian sản xuất một cuồn BTP của máy tráng vecni 7 . 56
Bảng 5.13: Bảng chênh lệch thời gian gian SX giữa thực tế và kế hoạch 57
Bảng 5.14: Sản lượng dây đồng từ tháng 01/2009 đến tháng 10/2010 60
Bảng 5.15: Bảng so sánh về giá trị MAD của các phương pháp dự báo 61
Bảng 5.16: Bảng tổng hợp giá trị độ lệch tuyệt đối trung bình của phương pháp bình quân
di động có trọng số 61
Bảng 5.17: Bảng dự báo với n = 6 bằng phương pháp bình quân di động có trọng số 62
Bảng 5.18: Sản lượng dự báo sản phẩm dây đồng theo phương pháp bình quân di động có
trọng số với n = 6 trong giai đoạn từ tháng 11/2010 đến tháng 12/2011 64
Bảng 5.19: Bảng sản lượng sau khi hiệu chỉnh 65
Bảng 5.20: Bảng so sánh về giá trị MAD của các phương pháp dự báo 65
Bảng 5.21: Bảng sản lượng dây nhôm từ tháng 01/2009 đến tháng 10/2010 66
Bảng 5.31: Kế hoạch đặt hàng nguyên liệu nhôm 77
Bảng 5.32: Kế hoạch đặt hàng vecni UEW 78
Bảng 5.33: Kế hoạch đặt hàng vecni EIW 79
Bảng 5.34: Kế hoạch đặt hàng vecni PEW 79
Bảng 5.35: Kế hoạch đặt hàng vecni PVF 80
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 5.1: Biểu đồ so sánh chênh lệch thời gian sản xuất giữa thực tế và kế hoạch tháng
10 và tháng 11 58
Hình 5.2: Quy trình thực hiện 59
Hình 5.3: Biểu đồ thể hiện nhu cầu thực và nhu cầu dự báo theo phương pháp bình quân
di động có trọng số 63
Hình 5.4: Biểu đồ kiểm soát dự báo theo phương pháp bình quân di động có trọng số 63
Hình 5.5: Biểu đồ thể hiện nhu cầu thực và nhu cầu dự báo theo phương pháp hàm số mũ
có điều chỉnh xu hướng 69
Hình 5.6: Biểu đồ kiểm soát dự báo theo phương pháp hàm số mũ có xu hướng điều
chỉnh xu hướng 69
x DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
SX : Sản xuất
DVTM : Dịch vụ thương mại
KH : Kế hoạch
kinh nghiệm và công nghệ sản xuất. Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dây điện từ thì hầu
hết các nguyên liệu đầu vào đều phải nhập khẩu. Sản phẩm đầu ra đều phải đảm bảo tiêu
chuẩn chất lượng của ngành điện (tiêu chuẩn JIS C3202 của Nhật và tiêu chuẩn NEMA
MW của Mỹ) nên yếu tố cạnh tranh trong ngành đó là chi phí sản xuất.
Cũng giống như những công ty sản xuất dây điện từ khác, công ty Tiến Thịnh cũng dựa
vào yếu tố chi phí để cạnh tranh. Tiến Thịnh không chỉ cạnh tranh với các công ty trong
nước mà còn cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc. Đứng trước
tình hình đó, Ban Giám đốc công ty xác định muốn cho sản phẩm của mình đứng vững
trên thị trường thì trước tiên là phải từng bước cải tiến liên tục trong sản xuất nhằm mục
đích giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm
thõa mãn nhu cầu khách hàng. Để đáp ứng những điều kiện trên thì trước tiên công ty cần
phải giải quyết những khó khăn tồn tại trong nhà máy sản xuất. Hiện tại công ty Tiến
Thịnh sản xuất chưa thật sự hiệu quả là do công ty đang gặp vấn đề nghiêm trọng là trễ
tiến độ sản xuất.
Công ty thường xuyên gặp vấn đề trễ tiến độ sản xuất, sản xuất thực tế chỉ đáp ứng
khoảng 80% đơn hàng giao hàng đúng hạn. Ngoài việc phải chịu thêm chi phí lương, chi
phí vận hành nhà máy, chi phí vận chuyển giao hàng, công ty còn phải chịu thêm các chi
phí tái chế sản phẩm lỗi hay các chi phí không đo lường được như uy tín của công ty đối
với khách hàng.
Công ty muốn có giải pháp để khắc phục những vấn đề tồn tại. Vì vậy công ty cho nghiên
cứu đề tài này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất tại phân xưởng sản xuất của
công ty. Vấn đề nghiên cứu là “Xây dựng giải pháp khắc phục vấn đề trễ tiến độ sản
xuất tại công ty TNHH SX&DVTM Tiến Thịnh”. Chương 1: Mở đầu 2
phân tích hiện trạng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất. Cần dùng biểu đồ nhân
quả theo quá trình (hàm chứa quá trình sản xuất) để tìm nguyên nhân gây trễ tiến độ sản
xuất. Sau đây là quy trình thực hiện, các thông tin cần và phương pháp thu thập. Chương 1: Mở đầu 3 1.5.1 Quy trình nghiên cứu Hình 1.1: Quy trình thực hiện đề tài
Chương 1: Mở đầu 4 1.5.2 Thông tin và phương pháp thu thập
Các thông cần gồm thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp
Thông tin thứ cấp:
• Phương pháp lập kế hoạch của công ty
• Báo cáo sản xuất tháng 7, 8, 9, 10, 11
• Bảng kế hoạch sản xuất tháng 7, 8, 9, 10, 11
• Bảng kê xuất nhập thành phẩm 7, 8, 9, 10, 11
• Quy trình sản xuất của công ty
Thông tin sơ cấp:
ở chương 1, tác giả sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết và các khái niệm có liên quan như
sau: dự báo nhu cầu, lập kế hoạch sản xuất, hoạch định nguyên liệu, tồn kho, biểu đồ nhân
quả và phương pháp đo thời gian.
Những khái niệm và cơ sở lý thuyết trong bài luận văn này giúp hiểu được hoạt động của
doanh nghiệp, hiểu được chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, nhận diện được vấn đề
tồn tại, phương pháp và trình tự để giải quyết vấn đề.
2.1 LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
2.1.1 Khái niệm lập kế hoạch sản xuất
“A decision of the future quantity to produce. This is based on orders from Customers,
production capacities, often a demand forecast, and the diverse inventory levels in the
supply chain.” (Utoronto, 2005).
Tạm dịch: “Việc ra quyết định về sản lượng sản xuất dựa vào những đơn hàng từ khách
hàng, khả năng sản xuất, thường là dự báo nhu cầu, và mức tồn kho đa dạng trong chuỗi
cung ứng.”
Lập kế hoạch sản xuất là việc phân bổ tài nguyên (nhân lực, máy móc, thiết bị ) để thực
hiện một tập đơn hàng. Lập kế hoạch sản xuất dựa trên các yếu tố như dự báo nhu cầu,
hoạch định nhu cầu nguyên liệu, năng lực sản xuất của nhà máy. Mục tiêu của lập kế
hoạch sản xuất là lập ra lộ trình và tiến độ thực hiện nhằm đảm bảo sử dụng tối ưu nguyên
liệu, nhân công, máy móc và thi hành các biên pháp đảm bảo cho nhà máy hoạt động theo
đúng kế hoạch.
Phân loại kế hoạch sản xuất:
Kế hoạch sản xuất dài hạn (hơn 2 năm): bàn về các vấn đề chiến lược do Ban giám đốc
công ty hoạch định như: định vị và phát triển thị trường, nghiên cứu và phát triển sản
phẩm mới, hoạch định hạng mục đầu tư, mở rộng và phát triển năng lực sản xuất
Kế hoạch sản xuất trung hạn (3 tháng đến 2 năm): nghiên cứu các vấn đề chiến thuật do
các bộ phận chức năng hoạch định trên cơ sở chiến lược dài hạn, như: kế hoạch bán hàng,
kế hoạch thuê mua ngoài, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân lực, kế hoạch vốn tài chính,
kế hoạch tồn kho
Kế hoạch sản xuất ngắn hạn (dưới 3 tháng): do quản đốc hay đốc công hoạch định trên cơ
sở hoạch định trung hạn. Kế hoạch này bao gồm: phân công việc, lập tiến độ, điều độ sản
7 2.2.2 Các bước tiến hành dự báo
Hình 2.2: Các bước tiến hành dự báo
2.2.3 Phân loại dự báo theo thời gian
Bảng 2.1: Bảng phân loại dự báo
Phân loại Thời gian Ý nghĩa Mô hình
Dự báo ngắn hạn
Ít hơn hoặc bằng 1
năm
Dùng trong kế hoạch
mua hàng, điều độ
công việc, cân bằng
nhân lực, phân chia
công việc và cân
bằng sản xuất.
Mô hình chuỗi thời
gian
Dự báo trung hạn
Từ 3 tháng đến 2
năm
Dùng cho việc đặt
kế hoạch bán hàng,
kế hoạch sản xuất và
dự thảo ngân sách,
kế hoạch tiền mặt…
Mô hình chuỗi thời
gian hoặc mô hình
• Nghiên cứu thị trường người tiêu dùng.
2.2.4.2 Phương pháp dự báo định lượng
2.2.4.2.1 Phương pháp bình quân di động
Phương pháp này nhằm loại bỏ những dữ liệu có sự tăng (hoặc giảm) một cách ngẫu
nhiên khỏi mẫu dữ liệu cơ bản. Phương pháp bình quân di động được sử dụng để dự báo
nhu cầu cho các sản phẩm có nhu cầu ổn định và nó không thể hiện bất kỳ hành vi nhu
cầu rõ rệt nào, như theo mùa hay xu hướng.
F
t
=
n
1
(D
t-1
+ D
t-2
+ ….+ D
t –n
)
F
t
dự báo thời kỳ thứ t
D số liệu thực tế thời kỳ trước
n số thời kỳ tính toán di động
Ưu điểm: phương pháp này dễ sử dụng, nhanh chóng, tốn ít chi phí
Nhược điểm: phương pháp này là phương pháp “máy móc”, nó chỉ dựa trên những dữ liệu
quá khứ phù hợp mà bỏ qua những nhân tố gây nên sự thay đổi, như ảnh hưởng do chu
kỳ, do yếu tố mùa gây ra.
2.2.4.2.2 Phương pháp bình quân di động có trọng số
Phương pháp bình quân di động có trọng số sẽ phản ánh chính xác hơn với sự thay đổi bất
i
= 1.00
Để xác định chính xác các trọng số của mỗi giai đoạn của tập dữ liệu, ta cần sử dụng
phương pháp “thử và sai”. Vì nếu những giai đoạn gần đây nhất được cho trọng số quá
lớn thì việc dự báo có thể tác động quá mạnh lên một sự thay đổi bất thường một cách
ngẫu nhiên trong nhu cầu hoặc nếu những giai đoạn này bị cho trọng số quá nhỏ thì việc
dự báo sẽ không thể hiện được những thay đổi thực sự trong hành vi nhu cầu.
2.2.4.2.3 Phương pháp san bằng số mũ
Phương pháp san bằng số mũ cũng là một phương pháp tính trung bình nhưng nó phản
ánh mạnh mẽ hơn những thay đổi gần đây trong nhu cầu.
Công thức dùng trong san bằng số mũ:
F
t
= F
t-1
+ α(A
t-1
- F
t-1
)
Trong đó:
F
t
= dự báo cho giai đoạn thứ t, giai đoạn kế tiếp
F
t-1
= dự báo cho giai đoạn thứ t-1, giai đoạn trước
D
t-1
= số liệu thực ở giai đoạn thứ t-1
– F
t-1
)
Trong đó:
FT
t
= dự báo theo xu hướng giai đoạn t
F
t
= dự báo đã được điều hòa trong giai đoạn t
T
t
= ước lượng xu hướng trong giai đoạn t
Chương 2: Cơ sở lý thuyết 10 A
t
= số liệu thực tế giai đoạn t
α = hằng số làm trơn (0≤ α ≤1)
β = hằng số san bằng xu hướng (0≤ β ≤1)
2.2.4.2.5 Phương trình xu hướng tuyến tính
Khi thể hiện một xu hướng rõ ràng theo thời gian thì phương trình xu hướng tuyến tính có
thể được sử dụng để dự báo nhu cầu. Một phương trình xu hướng tuyến tính thể hiện mối
quan hệ của một biến số phụ thuộc, ở đây là biến số nhu cầu, với một biến số độc lập, đó
là thời gian.
Công thức tính phương trình xu hướng tuyến tính:
Sai số tích lũy (E – Cumulative Error)
Sai số trung bình (E – Average Error)
Sai số chuẩn (SE – Standard Error)
2.2.5.1 Độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD)
MAD =
n
FD
tt
∑
−
Trong đó:
D
t
= số liệu thực ở giai đoạn t
F
t
= nhu cầu được dự báo ở giai đoạn t
n = số thời đoạn sự báo
Giá trị MAD càng nhỏ thì mức độ chính xác của phương pháp dự báo càng lớn. Và ta lựa
chọn mô hình có MAD nhỏ nhất.
2.2.5.2 Phần trăm độ lệch tuyệt đối trung bình (MAPD)
MAPD =
∑
∑
−
t
tt
D
FD
E
=
n
e
t
∑
2.2.5.5 Sai số chuẩn (SE – Standard Error)
Sai số chuẩn có ý nghĩa giống như độ lệch chuẩn. Việc sử dụng giá trị này giúp chúng ta
có thể thống kê những giới hạn kiểm soát sai số của phương pháp dự báo.
Sai số chuẩn được tính bằng công thức:
SE =
( )
1
2
−
−
∑
n
FD
tt
2.2.5.6 Kiểm soát dự báo bằng biểu đồ kiểm soát
Tín hiệu theo dõi =
MAD
FD
tt
∑
− )(
=
Hình 2.3: Biểu đồ kiểm soát
Chương 2: Cơ sở lý thuyết 13 Nhận xét: Với biểu đồ kiểm soát trên, tất cả các sai số đều nằm trong phạm vi kiểm soát
chứng tỏ dự báo nằm trong tầm kiểm soát.
2.3 HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ
2.3.1 Sự phối hợp các hoạt động trong hệ thống MRP
Hình 2.4: Mô hình sự phối hợp các hoạt động trong hệ thống MRP
Hệ thống MRP được xem như là mối dây liên hệ giữa tồn kho với sản xuất và mua hàng.
Với hệ thống này, công ty sẽ xác định số tồn kho cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất,
còn nhu cầu sản xuất này là do thị trường đòi hỏi, được xác định thông qua việc dự báo
nhu cầu. Và nhu cầu tồn kho này được đáp ứng thông qua việc đặt mua nguyên liệu để dự
trữ thêm trong kho.
Phân loại các hạng mục tồn kho:
• Hạng mục tồn kho độc lập: nhu cầu dự báo của mỗi hạng mục nguyên liệu không
được xác định trên cơ sở có liên quan đến các hạng mục nguyên liệu khác. Các
hạng mục này thường được sử dụng trong mô hình tồn kho cổ điển.
• Hạng mục tồn kho phụ thuộc: nhu cầu của loại hạng mục nguyên liệu này được xác
định thông qua loại nguyên liệu khác. Loại này được dùng trong mô hình tồn kho
MRP.
2.3.2 Lợi ích của MRP
Nhờ vào MRP người sử dụng có được thông tin quý giá để xác định được:
• Khi nào thì khách hàng yêu cầu và nhu cầu đối với các linh kiện hợp thành phải
được thỏa mãn, nhu cầu này có thể là cần trong một khoảng thời gian nào đó hay
tất cả đều cần ngay.
tồn kho
Lịch làm việc
Các báo cáo về kế
hoạch đặt hàng
Hình 2.5: Mô hình thể hiện các dữ liệu liên quan tới ERP
Các dữ liệu đầu vào:
• Bảng điều độ sản xuất chính.
• Danh sách nguyên liệu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết 15 • Hồ sơ về nguyên liệu tồn kho.
Các dữ liệu đầu ra:
• Loại linh kiện (bộ phận) nào cần đặt hàng.
• Đặt bao nhiêu.
• Đặt khi nào.
2.4 TỒN KHO
2.4.1 Khái niệm về tồn kho
Hàng tồn kho là những hàng hóa được bảo quản trong kho của các doanh nghiệp để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng hay của chính doanh nghiệp. Trong môi trường cạnh tranh
như hiện nay, chi phí tồn kho trở nên quan trọng bởi nó góp phần quyết định sự gia tăng
tổng chi phí hàng năm của doanh nghiệp. Tùy thuộc nhu cầu đặc thù kinh doanh sản xuất
mà có mô hình tồn kho phù hợp với doanh nghiệp.
Để tăng tính linh hoạt trong sản xuất và đảm bảo thời gian giao hàng, người ta đã nhận
biết được tầm quan trọng của việc tồn kho:
• Duy trì tính độc lập của các hoạt động