BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THÀNH TRUNG
NGHIÊN CỨU HOẠT ðỘNG THU BHXH BẮT BUỘC
TẠI HUYỆN NAM SÁCH TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN TẤT THẮNG
giáo TS. Nguyễn Tất Thắng, khoa Kinh Tế và phát triển nông thôn, bộ môm Kinh tế
Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý
báu, giúp ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn chỉnh
bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Các Thầy giáo, Cô giáo trong Bộ môn kinh tế, khoa Kinh tế, Trường ðại
học Nông nghiệp - Hà Nội, cùng toàn thể các thầy, cô giáo ñã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn, truyền ñạt những kinh nghiệm, ñóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu
ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
- Lãnh ñạo, cùng toàn thể cán bộ công chức BHXH huyện Nam Sách, BHXH
tỉnh Hải Dương, phòng lao ñộng thương binh xã hội tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Thống kê huyện Nam Sách ñã cộng tác và tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tại ñịa phương.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình,
bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm học tập và
nghiên cứu./.
Hải Dương, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Phạm Thành Trung
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 32
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội. 34
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế. 39
3.1.4 ðặc ñiểm cơ quan BHXH huyện Nam Sách 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Khung phân tích của ñề tài 44
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.3 Phương pháp phân tích 48
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 48
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Thực Trạng hoạt ñộng thu BHHX tại BHXH huyện Nam Sách 49
4.1.1 Thực trạng phân cấp thực hiện thu BHXH. 49
4.1.2 Thực trạng quản lý ñối tượng tham gia BHXH. 51
4.1.3 Thực trạng lập kế hoach thu BHXH ở huyện Nam Sách 54
4.1.4 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc 58
4.1.5 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt ñộng thu
BHXH bắt buộc. 79
4.1.6 Kết quả ñiều tra Doanh nghiệp và người lao ñộng hoạt ñộng thu
BHXH bắt buộc trên ñịa bàn huyện Nam Sách 80
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc. 85
4.2.1 Chính sách tiền lương 86
4.2.2 Chính sách lao ñộng và việc làm 86
4.2.3 Trình ñộ dân trí 87
4.2.4 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân ñầu người 88
4.2.5 Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường quản quản lý 88
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
4.2.6 Nhận thức, ý thức, tâm lý, thói quyen của người lao ñộng và người sử
dụng lao ñộng; sự quan tâm lãnh ñạo của cấp ủy ðảng và chính quyền 89
Bảo hiểm y tế BHYT
4.
ðầu tư nước ngoài ðTNN
5.
Doanh nghiệp DN
6.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh DNNQD
7.
Doanh nghiệp nhà nước DNNN
8.
Doanh nghiệp tư nhân DNTN
9.
Hành chính, sự nghiệp HCSN
10.
Hội ñồng nhân dân HðND
11.
Người lao ñộng NLð
12.
Người sử dụng lao ñộng NSDLð
13.
3.2 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Nam Sách năm 2012 39
3.3 Cơ cấu kinh tế huyện Nam Sách qua 2 năm 2011 và 2012 40
3.4 Tình hình nhân lực của BHXH huyện Nam Sách năm 2012 44
3.5 Trang thiết bị làm việc của BHXH huyện Nam Sách 44
3.6 Số lượng mẫu ñiều tra ñơn vị có sử dụng lao ñộng 46
3.7 Số lao ñộng ñiều tra 47
4.1 Số ñơn vị tham gia BHXH tại BHXH huyện Nam Sách giai ñoạn
2009 - 2012 52
4.2 Số lao ñộng tham gia BHXH tại BHXH huyện Nam Sách giai
ñoạn 2009 – 2012 53
4.3 Kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại một số ñơn vị tại BHXH huyện
Nam Sách năm 2013. 55
4.4 Kế hoạch thu BHXH ở một số khu vực tại BHXH huyện Nam
Sách 2012 56
4.5 Kết quả thực hiện kế hoạch thu tại BHXH huyện Nam Sách giai
ñoạn 2009– 2012 56
4.6 Thống kê Số ñơn vị và số người tham gia BHXH bắt buộc trong
giai ñoạn 2009-2012 60
STT Tên biểu ñồ Trang
3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Nam Sách 2 năm 2011 và 2012 40
4.1 Số ñơn vị tham gia ñóng BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Nam Sách giai
ñoạn 2009 – 2012 52
4.2 Số lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Nam Sách giai
ñoạn 2009 - 2012 53
4.3 Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Nam
Sách giai ñoạn 2009– 2012 57
4.4 Tổng số thu BHXH tại BHXH huyện Nam Sách 66
4.5 Tình hình nợ ñọng ở BHXH huyện Nam Sách 72
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
1. PHẦN MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
BHXH là chính sách an sinh xã hội quan trọng trong hệ thống chính sách xã
hội ñược ðảng và Nhà nước ñặc biệt quan tâm. Con người vừa là mục tiêu, vừa là
ñộng lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, là yếu tố quan trọng nhất,
có ý nghĩa quyết ñịnh trong quá trình phát triển ñất nước.
Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ X ñã nhấn mạnh: “ðổi mới hệ thống BHXH,
ña dạng hóa hình thức BHXH và phù hợp với kinh tế thị trường. Theo ñó, mục tiêu
trong giai ñoạn hiện nay là tiến tới mọi NLð ở mọi thành phần kinh tế ñều ñược
thu BHXH nói riêng. Một số tác giả như: Nguyễn văn Tám( 2004)Trần Quốc Túy
(2006), Chu Thị Mai (2009) … ñã nghiên cứu các nội dung cơ bản về cơ sở lý luận
và thực tiễn về hoạt ñộng BHXH, các giải pháp nhằm hoàn thiện về hoạt ñộng
BHXH nói chung và Hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc nói riêng …Những công trình
nghiên cứu trên ñây ñã làm sáng tỏ nhiều vấn ñề về cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo
hiểm xã hội, nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau về bảo hiểm xã hội cả ở tầm vĩ
mô và vi mô. Tuy nhiên, những nghiên cứu này ñược thực hiện trong ñiều kiện các
chế ñộ chính sách bảo hiểm xã hội ñược xây dựng và thực thi theo ðiều lệ do Chính
phủ ban hành, chưa ñược bổ sung, sửa ñổi theo quy ñịnh của Luật bảo hiểm xã hội
hiện hành. Nhiều vấn ñề cấp bách ñặt ra cho việc nghiên cứu hoạt ñộng BHXH
trong thời kỳ mới cũng chưa ñược giải quyết trong các công trình nói trên. Mặt
khác, phân cấp thực hiện thu BHXH là vấn ñề mới mẻ, liên quan ñến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp quản lý trong hệ thống Bảo hiểm xã hội. Hiện tại
chưa có công trình nào nghiên cứu về hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc một cách có
hệ thống trên ñịa bàn huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của hoạt ñộng thu BHXH ñối với huyện Nam
Sách, chúng tôi ñã lựa chọn ñề tài: “ Nghiên cứu hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc
tại huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương” nhằm nghiên cứu ñưa ra những ñề xuất, giải
pháp tăng cường hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Nhằm giải quyết những câu hỏi, vấn ñề ñặt ra về hoạt ñộng thu BHXH bắt
buộc trên ñịa bàn huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương, tôi xác ñịnh, ñưa ra các mục
tiêu nghiên cứu cho luận văn như sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc tại huyện
Nam Sách trong những năm qua, ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc ở huyện Nam Sách trong những năm tới.
- Cần ñịnh hướng và ñưa ra các giải pháp nào nhằm tăng hoàn thiện hoạt
ñộng thu BHXH bắt buộc tại huyện Nam Sách những năm tới?
1.5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
ñược chia làm 4 chương
Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương II ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương III Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương IV Kết luận và kiến nghị
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HOẠT ðỘNG THU BHXH BẮT BUỘC
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, bản chất của hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc
* Khái niệm về Bảo hiểm xã hội.
Cuộc sống con người luôn phấn ñấu cho an sinh hạnh phúc, nhưng quy luật
của tạo hoá là sinh ra, lớn lên và già yếu, ñi theo ñó là những rủi ro, ốm ñau, hoạn
nạn có thể ñến bất cứ lúc nào. Với trí óc thiên phú, con người luôn có những phát
kiến khoa học cả về tự nhiên và xã hội ñể chế ngự thiên nhiên, khắc phục những
diễn biến bất thường của quy luật, làm cho xã hội không ngừng phát triển. BHXH
như là một phát kiến văn minh của nhân loại về khoa học xã hội kết hợp với khoa
học tự nhiên ñể giữ gìn, bảo vệ cuộc sống, sức khoẻ cho con người.
Thực tế cuộc sống có nhiều rủi ro xảy ra mà không thể phòng trước ñược, ñể
khi về nước, trong 10 chính sách của Việt Nam, thì chính sách BHXH ñược Người
ñề cập khá toàn diện, với việc ký hàng loạt Sắc lệnh: số 54(03/11/1945) quy ñịnh
ñiều kiện về hưu cho công chức các ngạch; số 58(10/11/1945) về việc nghỉ gia hạn
không lương cho công chức tất cả các ngạch; số 74(17/12/1945) quy ñịnh chế ñộ
hưu cho các nhân viên, công chức mắc bệnh lao, bệnh phong phải nghỉ việc dài
ngày. Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước về BHXH ñã ñược thể hiện trong Hiến
pháp 1946, Hiến pháp 1959. ðiều 32 Hiến pháp 1959 quy ñịnh:"người lao ñộng
ñược giúp ñỡ về vật chất khi già yếu, bệnh tật hoặc mất sức lao ñộng. Nhà nước mở
rộng dần các tổ chức bảo hiểm xã hội, cứu tế và y tế ñể ñảm bảo cho mọi người
ñược hưởng quyền ñó".
Từ năm 1995, cơ chế quản lý BHXH ñược ñổi mới toàn diện bằng việc Chính
phủ ban hành ðiều lệ BHXH, ñặc biệt Luật BHXH ñược Quốc hội thông qua, có
hiệu lực từ ngày 01/01/2007. Khi chưa có Luật BHXH, khái niệm về BHXH ñược
tiếp cận dưới những góc ñộ khác nhau:
- Dưới góc ñộ chính sách: BHXH là một chính sách xã hội, nhằm giải quyết
các chế ñộ xã hội liên quan ñến một tầng lớp ñông ñảo người lao ñộng và bảo vệ sự
phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn ñịnh chính trị quốc gia.
- Dưới góc ñộ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước ñể ñiều chỉnh
mối quan hệ kinh tế giữa người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng và Nhà nước; thực
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội.
- Dưới góc ñộ tài chính: BHXH là một quỹ tài chính tập trung, ñược hình
thành từ sự ñóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Dưới góc ñộ thu nhập: BHXH là sự bảo ñảm thay thế một phần thu nhập khi
người lao ñộng có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập.
- Theo Bộ luật Lao ñộng:
Bảo hiểm xã hội là sự ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập cho người
lao ñộng khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm
vực hoạt ñộng của con người với nhiều cấp ñộ, nhiều mối quan hệ với nhau. ðối
với hoạt ñộng BHXH thì nghiên cứu ñược bao gồm cả nghiên cứu ñối tượng tham
gia và thụ hưởng, nghiên cứu thu, nghiên cứu chi trả và nghiên cứu nguồn quỹ từ
ñầu tư tăng trưởng.
Hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc ñược hiểu là sự tác ñộng của các chủ thể
nghiên cứu vào ñối tượng nghiên cứu trong các hoạt ñộng, lập dự toán, tổ chức thực
hiện, ñiều hành và kiểm tra, giám sát hoạt ñộng thu các chế ñộ BHXH nhằm ñạt
ñược mục tiêu ñã ñề ra theo những nguyên tắc và phương pháp quản lý nhất ñịnh.
Khi nói tới hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc là nói ñến một loạt các mối quan
hệ, bao gồm quan hệ giữa Nhà nước, cơ quan BHXH, người lao ñộng và người sử
dụng lao ñộng. Trong các mối quan hệ trên thì người lao ñộng và chủ sử dụng lao
ñộng là ñối tượng nghiên cứu. Chủ thể nghiên cứu chính là Nhà nước và cơ quan
BHXH các cấp từ Trung ương tới ñịa phương. Theo Nghị ñịnh 19/CP ngày
16/02/1995 của Chính phủ về việc thành lập BHXH Việt Nam, cơ quan quản lý
BHXH ở trung ương là BHXH Việt Nam; ở ñịa phương có BHXH các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; BHXH huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh.
Mục tiêu của nghiên cứu hoạt ñộng thu BHXH bắt buộc là làm cho quá trình
tổ chức thu BHXH thông suốt, thu ñúng, ñủ, kịp thời, phục vụ cho người tham gia
BHXH ngày càng tốt hơn, góp phần ổn ñịnh, bảo ñảm an toàn xã hội và thúc ñẩy sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước.
*Bản chất của bảo hiểm xã hội
BHXH mang trong mình bản chất kinh tế và bản chất xã hội. Thể hiện qua
những nội dung chủ yếu sau ñây:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
- Bản chất kinh tế của BHXH
Bản chất kinh tế của BHXH thể hiện ở chỗ những người tham gia cùng ñóng
góp một khoản tiền trích trong thu nhập (khoản ñóng góp này không ảnh hưởng lớn
ñến ñời sống và SXKD của cá nhân hoặc ñơn vị) ñể lập một quỹ dự trữ. Các khoản
thống “lá lành ñùm lá rách”, tinh thần “tương thân tương ái” trong nhân dân
ñược phát huy dưới các hình thức ñóng góp của Nhà nước, NSDLð và NLð khi họ
còn khỏe mạnh, còn có thu nhập, ñể dùng vào lúc tuổi già, lúc ốm ñau Kết quả
của sự phân phối lại ñó tạo ra ñược sự bình ñẳng hơn về thu nhập giữa các tầng lớp
dân cư trong xã hội. Chính từ ñó góp phần tái sản xuất giản ñơn và tái sản xuất mở
rộng sức lao ñộng, tạo ñiều kiện thúc ñẩy sản xuất có hiệu quả, tạo ñược thêm nhiều
công ăn việc làm, tăng thu nhập ñồng thời phát triển tốt hơn các dịch vụ xã hội
phục vụ cho con người như y tế, giáo dục, văn hoá. Như vậy, thực tế cho thấy
BHXH là công cụ quan trọng và hiệu quả ñể tạo nên một mạng lưới an toàn cho
con người, hoạt ñộng BHXH không vì mục tiêu lợi nhuận mà hoạt ñộng vì mục
ñích bảo ñảm sự phát triển lâu bền của nền kinh tế, góp phần ổn ñịnh và thúc ñẩy
tiến bộ xã hội.
* Chức năng của BHXH
BHXH là hoạt ñộng có tính xã hội cao nhất. Bao gồm các chức năng chủ yếu
sau ñây:
- Thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập cho NLð tham gia BHXH khi họ
bị giảm hoặc mất phần thu nhập do mất khả năng lao ñộng hoặc mất việc làm.
ðây là chức năng cơ bản nhất của BHXH,nó quyết ñịnh nhiệm vụ, tính chất và
cơ chế tổ chức hoạt ñộng BHXH.
- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia
BHXH. Tham gia BHXH không chỉ có người lao ñộng và cả người sử dụng lao
ñộng. Các bên tham gia ñều phải ñóng góp vào quỹ BHXH. Quỹ này dùng ñể trợ
cấp cho một số người lao ñộng tham gia khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập. Số
lượng người này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số người tham gia ñóng góp.
Như vậy, theo quy luật số ñông bù số ít, BHXH thực hiện phân phối lại thu
nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang. Phân phối lại giữa người có thu nhập cao và
người có thu nhập thấp, giữa những người khỏe mạnh ñang làm việc và những
người ốm yếu phải nghỉ việc. Thực hiện ñược chức năng này có nghĩa là BHXH
góp phần thực hiện công bằng xã hội.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Hoạt ñộng thu BHXH có vai trò chủ chốt trong việc tạo lập và cân ñối Quỹ
BHXH. Thu BHXH ñược triển khai sẽ tạo ra một quỹ tài chính. Quỹ này ñược tạo
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
ra nhằm ñảm bảo khả năng tài chính và chi trả các chế ñộ BHXH, mục tiêu lâu dài
là tạo lập một quỹ tài chính ñộc lập với ngân sách Nhà nước, sẽ giúp giảm chi từ
ngân sách Nhà nước trong việc chi trả các chế ñộ BHXH. Thu ñủ số lượng và thu
ñúng thời gian quy ñịnh sẽ tạo ra một khoản tiền tạm thời nhàn rỗi tương ñối lớn mà
chưa ñược sử dụng tới (ñặc biệt là Quỹ hưu trí tử tuất là các quỹ dài hạn), khoản
tiền này sẽ ñược dùng ñể ñầu tư sinh lời như : Dùng mua trái phiếu Chính phủ, mua
tín phiếu kho bạc, mua công trái, ñầu tư vào các công trình trọng ñiểm quốc gia
ñược Chính phủ ñồng ý song các chương trình dự án ñầu tư phải ñảm bảo yếu tố an
toàn bảo tồn quỹ…
Như vậy hoạt ñộng thu BHXH có vai trò rất lớn trong việc tạo lập và cân ñối
Quỹ. Nó mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia và nhất là bảo toàn ñược giá trị
của Quỹ trước tình trạng lạm phát, giá cả ngày càng gia tăng. Vì vậy nếu thu không
ñủ số lượng, không ñúng thời gian quy ñịnh sẽ dẫn ñến tình trạng thu không ñủ chi
dẫn ñến tình trạng thâm hụt Quỹ, hoạt ñộng BHXH bị gián ñoạn và ảnh hưởng ñến
nguồn ngân sách của Nhà nước.
2.1.2.2 Góp phần ổn ñịnh ñời sống của người lao ñộng.
Người tham gia BHXH sẽ ñược thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập khi
họ bị suy giảm mất khả năng lao ñộng, mất việc làm hoặc chết. Mục ñích lớn nhất của
BHXH là ñảm bảo ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ. Người lao ñộng sẽ
ñược thay thế một phần thu nhập bị mất hoặc giảm thu nhập, ñiều này sẽ ñộng viên
người lao ñộng yên tâm cống hiến và không phải lo lắng khi có rủi ro có thể xảy ra.
ðồng thời, BHXH góp phần hạn chế và ñiều hòa các mâu thuẫn có thể xảy ra giữa
người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng, tạo môi trường làm việc bình ñẳng, ổn
ñịnh, ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất, công tác ñạt hiệu quả cao, từ ñó góp phần tăng
trưởng và phát triển nền kinh tế ñất nước. ðây là vai trò cơ bản nhất của BHXH, nó
nguyên tắc "có ñóng - có hưởng" và "ñóng ít - hưởng ít, ñóng nhiều- hưởng nhiều",
ñối tượng tham gia không chỉ trong khu vực nhà nước mà ở mọi thành phần kinh tế.
Phân phối trong BHXH là sự chuyển dịch thu nhập mang tính xã hội, là sự phân
phối lại giữa những người có thu nhập cao, thấp khác nhau theo xu hướng có lợi
cho người có thu nhập thấp, là sự chuyển dịch thu nhập của người khỏe mạnh, may
mắn có việc làm ổn ñịnh cho những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro
trong lao ñộng sản xuất và trong cuộc sống. Vì vậy, BHXH góp phần làm giảm bớt
khoảng cách giữa người giàu và người nghèo trong xã hội.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
2.1.2.5 Góp phần thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của ñất nước.
ðể có nguồn lực vật chất ñảm bảo hoặc thay thế thu nhập cho người lao ñộng
tham gia BHXH khi gặp rủi ro, các bên tham gia BHXH phải ñóng góp tài chính
vào một quỹ tiền tệ tập trung, ñó là quỹ BHXH. Quỹ ñược sử dụng ñể chi trả các
chế ñộ BHXH cho người lao ñộng và gia ñình họ, một phần ñể chi quản lý sự
nghiệp BHXH. Việc sử dụng quỹ BHXH không thực hiện cùng một lúc mà dàn trải
theo thời gian, vì vậy trong khoảng thời gian người lao ñộng tham gia BHXH chưa
ñến ñộ tuổi nghỉ hưu, quỹ BHXH có một khoản tiền tương ñối nhàn rỗi. Quỹ
BHXH sẽ tham gia vào thị trường tài chính và trở thành nguồn cung ứng vốn lớn,
ổn ñịnh ñem ñầu tư trong các chương trình, dự án lớn phát triển kinh tế - xã hội
2.1.3 ðặc ñiểm của hoạt ñộng thu bảo hiểm xã hội
2.1.3.1 ðặc ñiểm về bảo hiểm xã hội
* ðặc ñiểm và ñối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Mặc dù ra ñời ñã rất lâu nhưng ñối tượng của BHXH còn có nhiều quan ñiểm
chưa thống nhất dẫn ñến sự nhầm lẫn giữa ñối tượng của BHXH với ñối tượng tham
gia BHXH.
Bảo hiểm xã hội là việc lập ra một nguồn ngân quỹ nhằm ñảm bảo bù ñắp
cho khoản thu nhập bị giảm hoặc mất ñi của người lao ñộng do họ bị mất hoặc giảm
khả năng lao ñộng, bị mất việc làm, do ốm ñau bệnh tật, tai nạn, tuổi già vì vậy
chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt ñộng trên lãnh
thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức
khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao ñộng.
- Người lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm
việc theo hợp ñồng lao ñộng hoặc hợp ñồng làm việc mà các hợp ñồng này không
xác ñịnh thời hạn hoặc xác ñịnh thời hạn từ ñủ mười hai tháng ñến ba mươi sáu
tháng với người sử dụng lao ñộng quy ñịnh tại khoản 4 dưới ñây.
- Người sử dụng lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao
ñộng quy ñịnh tại khoản 2 nêu trên có sử dụng từ mười lao ñộng trở lên.
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong ñộ
tuổi lao ñộng, không thuộc quy ñịnh tại khoản 1 nêu trên.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ñến bảo hiểm xã hội.
Người lao ñộng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao ñộng tham gia