Tăng cường quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện cẩm giàng, tỉnh hải dương - Pdf 30


Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
nguyễn quốc tuấn anh TĂNG Cờng quản lý thu bảo hiểm x hội
bắt buộc Tại huyện cẩm giàng,
tỉnh hải dơng Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.05

Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Bùi Thị Gia
Hà Nội - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… i

CAM ðOAN

ðề tài thu BHXH cũng ñã ñược rất nhiều tác giả nghiên cứu theo nhiều

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn “Tăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc tại
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương” tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
của các thầy cô, cơ quan, doanh nghiệp.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Bùi Thị Gia
người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cảm ơn các thầy cô khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, trường ñại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cám ơn lãnh ñạo và cán bộ, viên chức cơ quan BHXH huyện Cẩm
Giàng, lãnh ñạo các doanh nghiệp, người lao ñộng tham gia phỏng vấn ñã tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, số liệu và tham gia thảo
luận, ñóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn.
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè ñã
ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Tác giả Nguyễn Quốc Tuấn Anh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii


iv

2.3.1. Chính sách của Nhà nước và nhận thức của ñối tượng tham
gia BHXH 30
2.3.2. Công tác tuyên truyền chế ñộ chính sách 31
2.3.3. Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát thu BHXH, phối hợp với
các cơ quan ñoàn thể 31
2.3.4. Tiến bộ của công nghệ thông tin 32
2.3.5. Công tác thi ñua khen thưởng người làm công tác BHXH 33
2.4. Kinh nghiệm quản lý BHXH tại một số nước trên thế giới và Việt
Nam 34
2.4.1. Kinh nghiệm quản lý BHXH tại một số nước trên thế giới 34
2.4.2. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số ñịa phương trong nước 41
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 45
3.1.1. Sơ lược về cơ quan BHXH huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 45
3.2. Phương pháp nghiên cứu 57
3.2.1. Chọn ñiểm nghiên cứu 57
3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 58
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 60
3.2.4. Phương pháp phân tích 60
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 61
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62
4.1. Tình hình quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Cẩm Giàng 62
4.1.1. Tình hình doanh nghiệp và lao ñộng tham gia BHXH 62
4.1.2. Mức tiền lương làm căn cứ thu BHXH 73
4.1.3. Tình hình thực hiện thu BHXH 76
4.1.4. Tình hình xử lý nợ ñọng 80
4.1.5. Tình hình thanh tra, kiểm tra, giám sát 81 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vi

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

BHXH : Bảo hiểm xã hội.
BHYT : Bảo hiểm y tế.
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
NQD : Ngoài quốc doanh.
VðT NN : Vốn ñầu tư nước ngoài.
VðT TN : Vốn ñầu tư trong nước
NCL : Khối ngoài công lập
CB CCVC : Cán bộ, công chức, viên chức
UBND : Ủy ban nhân dân
ASXH : An sinh xã hội
NLð : Người lao ñộng
TNLð-BNN : Tai nạn lao ñộng - Bệnh nghề nghiệp
Lð TB&XH : Lao ñộng, thương binh và xã hội;
BHXH tỉnh : BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
ðơn vị tham gia BHXH bắt buộc: gọi chung là ñơn vị;


ñộng 72
Bảng 4.7. Thu nhập và tiền lương ñóng bảo hiểm xã hội tại các doanh
nghiệp khảo sát 74
Bảng 4.8: Kết quả thu BHXH bắt buộc ñối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh 79 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ngay từ những ngày ñầu thành lập nước chính sách BHXH luôn là một
trong những chính sách nhân ñạo ñược quan tâm của ðảng và Nhà nước ta,
góp phần quan trọng trong việc hỗ trợ vật chất, hỗ trợ ñời sống cho những ñối
tượng hưởng BHXH và gia ñình họ khi gặp phải những rủi ro, biến cố trong
cuộc sống như ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, chết
dẫn ñến giảm hoặc mất nguồn thu nhập. Chính sách BHXH còn có tác dụng
ñộng viên công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang yên tâm công tác, sản
xuất, chiến ñấu, góp phần thắng lợi vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ
quốc. Trong công cuộc ñổi mới phát triển ñất nước, nền kinh tế nước ta có sự
chuyển biến từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành
phần theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế thị trường nhiều thành
phần có mối quan hệ lao ñộng phong phú, ña dạng và ngày càng phức tạp. Vì
vậy, ñể bảo vệ quyền lợi, góp phần ổn ñịnh cuộc sống cho người lao ñộng và
giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước thì BHXH luôn ñược coi là một
chính sách vĩ mô quan trọng của ðảng và Nhà nước ta. Do ñó, chính sách

tăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH bắt buộc.
- ðánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH huyện
Cẩm Giàng.
- ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu
BHXH bắt buộc tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thu BHXH với những yếu tố
liên quan như người sử dụng lao ñộng, người lao ñộng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, những yếu tố nội tại trong cơ quan BHXH…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung
- Nghiên cứu tình hình quản lý thu BHXH bắt buộc tại cơ quan BHXH
huyện Cẩm Giàng.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng, những thuận lợi, khó khăn cho việc
thực hiện quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Về không gian
Trọng tâm nghiên cứu của chúng tôi ñặt vào khối doanh nghiệp ngoài
quốc doanh của huyện Cẩm Giàng.
Về thời gian
Luận văn sử dụng dữ liệu trong khoảng thời gian từ năm 2009-2011.
trình tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Từ ñây những nỗi lo toan
phiền muộn về các biến cố bất lợi xảy ra trong cuộc sống con người ñã ñược
giải tỏa. Con người cảm thấy an toàn hơn với sự giúp ñỡ của các công ty, các
tổ chức BHXH. Hoạt ñộng của loại hình này ñã ñem lại chỗ dựa vững chắc
cho cuộc sống của người lao ñộng, cho sự ổn ñịnh hoạt ñộng của các doanh
nghiệp, tổ chức và các công ty. Có thể thấy rằng sự xuất hiện của BHXH là
nhu cầu tất yếu khách quan và là nhu cầu của cuộc sống người lao ñộng.
Xét từ phía người lao ñộng: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong
cuộc sống không phải lúc nào chúng ta cũng gặp thuận lợi, có ñủ thu nhập và
ñiều kiện sinh sống mà trái lại với ñời sống ngày càng ñầy ñủ và hoàn thiện,
xã hội ngày càng văn minh thì rủi ro ñi kèm với con người càng mang tính
nguy hiểm hơn nhiều. Người lao ñộng luôn gặp phải những rủi ro mang tính
khách quan như: ốm ñau, tai nạn lao ñộng hoặc mắc các bệnh nghề nghiệp
làm cho bị mất khả năng lao ñộng tạm thời hoặc vĩnh viễn, dẫn ñến nguồn thu
nhập của họ bị giảm ñi hoặc không còn nữa; hoặc người lao ñộng bị chết
trong khi con cái ñang tuổi vị thành niên, bố mẹ già không nơi nương tựa;
hoặc về già không còn khả năng lao ñộng ñể có thu nhập từ tiền lương, tiền
công, hơn thế nữa bệnh tật ốm ñau lại xảy ra thường xuyên hơn gây nhiều khó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 5

khăn cho người lao ñộng. Những rủi ro này không chỉ làm giảm thu nhập của
người lao ñộng mà còn làm giảm nguồn lực tài chính của họ và gia ñình do
các chi phí mới phát sinh như: chi phí khám chữa bệnh, chi phí chăm sóc,
phục hồi sức khỏe, chi phí mai táng. Muốn tồn tại và ổn ñịnh cuộc sống, con
người và xã hội loài người phải tìm ra và thực tế ñã tìm ra nhiều cách giải
quyết khác nhau như: san sẻ, ñùm bọc lẫn nhau trong nội bộ cộng ñồng, ñi
vay, ñi xin hoặc dựa vào sự cứu trợ của nhà nước Rõ ràng, những cách này

mặt ñời sống kinh tế xã hội. Do vậy, Nhà nước phải ñứng ra can thiệp và ñiều
hòa mâu thuẫn. Nhà nước buộc cả người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng
phải ñóng góp một khoản tiền nhất ñịnh hàng tháng ñược tính toán chặt chẽ
dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra ñối với người lao ñộng thông qua tổng
quỹ tiền lương và một tỷ lệ nộp nhất ñịnh ñể tạo thành một quỹ. Số tiền này
hình thành quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi quốc gia nhằm ñảm bảo ñời sống
cho người lao ñộng khi gặp phải những biến cố bất lợi ảnh hưởng ñến thu
nhập của người lao ñộng như: tuổi già, ốm ñau, bệnh tật, tai nạn lao ñộng,
bệnh nghề nghiệp khi có sự thâm hụt quỹ thì Nhà nước có trách nhiệm bổ
sung phần thiếu hụt ấy từ ngân sách nhà nước. Chính nhờ những mối quan hệ
ràng buộc ñó mà rủi ro, bất lợi của người lao ñộng ñược dàn trải ñảm bảo
cuộc sống ổn ñịnh và người sử dụng lao ñộng cũng thấy mình có lợi, giảm bớt
những xáo ñộng không cần thiết trong cuộc sống. Như vậy BHXH ra ñời là
một ñòi hỏi khách quan của thực tế và ngày càng phát triển tuỳ thuộc vào nền
kinh tế của mỗi quốc gia.
2.1.2. Quá trình phát triển BHXH tại Việt Nam
Sơ lược sự phát triển của BHXH trước khi Luật BHXH có hiệu lực
ngày 01 tháng 01 năm 2007
Ở Việt Nam sau cách mạng Tháng Tám thành công, trên cơ sở Hiến pháp
năm 1946 của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ ñã ban hành một
loạt các sắc lệnh quy ñịnh về các chế ñộ trợ cấp ốm ñau, tai nạn, hưu trí cho
công nhân viên chức Nhà nước như :
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 7

+ Sắc lệnh 105/SL ngày 14/06/1946 quy ñịnh việc cấp lương bổng cho
công chức Nhà nước.
+ Sắc lệnh 29/SL ngày 12/03/1947 quy ñịnh các chế ñộ ốm ñau, thai sản,


Trong thời gian hoạt ñộng thực tế, BHXH ñã giúp cho hàng triệu người
vượt qua những khó khăn, trở ngại, ñảm bảo cuộc sống với những nhu cầu tối
thiểu. BHXH thực sự trở thành chỗ dựa vững chắc quan trọng cho một bộ
phận lao ñộng trong xã hội, ñóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng
ñất nước.
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường thì chính
sách BHXH theo nền kinh tế tập trung bao cấp không còn phù hợp nữa và bộc
lộ nhiều vấn ñề tồn tại tại sau:
- ðối tượng tham gia BHXH chỉ giới hạn ở phạm vi công nhân, viên
chức Nhà nước và lực lượng vũ trang, còn ñại bộ phận lao ñộng làm việc ở
khu vực tập thể chiếm 85% chưa ñược tham gia BHXH. ðiều này làm hạn
chế ñến việc thực hiện mục tiêu của BHXH, vi phạm quy luật số ñông bù số
ít, ñồng thời phủ nhận vai trò của các thành phần kinh tế. Từ ñó không ñảm
bảo công bằng xã hội ñối với người lao ñộng thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Nguồn tài chính chủ yếu vẫn lấy từ ngân sách Nhà nước, chưa có quy
ñịnh rõ trách nhiệm ñóng góp của người sử dụng lao ñộng.
- Việc thu và sử dụng nguồn quỹ kém hiệu quả, gây lãng phí do việc tổ
chức và quản lý quỹ bị phân tán, thiếu chặt chẽ.
Trước tình hình ñó, ngày 12/06/1993 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh
43/CP quy ñịnh tạm thời các chế ñộ BHXH. Nghị ñịnh này quy ñịnh rõ ñối
tượng tham gia, ñối tượng hưởng, các chế ñộ hình thành quỹ, theo ñó ñối
tượng tham gia là mọi người lao ñộng thuộc các thành phần kinh tế. [Nghị
ñịnh 43/CP của Chính phủ].
ðể tiếp tục hoàn thiện và ñổi mới chính sách BHXH nhằm mục ñích vì
sự công bằng xã hội, ñồng thời căn cứ vào những quy ñịnh tại Bộ luật Lao
ñộng ñã ñược kỳ họp thứ V quốc hội khoá IX thông qua ngày 23/06/1994,
Chính phủ ñã ban hành ðiều lệ BHXH kèm theo nghị ñịnh 12/CP. ðây là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


01 tháng 01 năm 2007
Ngày 29 tháng 06 năm 2006 Quốc Hội ban hành Luật số 71/2006/QH11,
chính thức Luật BHXH có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Khi Luật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10

BHXH chính thức có hiệu lực ñi vào cuộc sống, cơ quan BHXH ñã có căn cứ
pháp luật rõ ràng hơn trong việc thu BHXH. Căn cứ trên tình hình thực tế và
dự kiến cân bằng quỹ trong tương lai nên Luật BHXH ñã ñưa ra mức ñóng và
phương thức nộp BHXH ñối với các ñối tượng áp dụng cụ thể.
Trong những năm qua, mỗi năm lại có thêm hàng trăm ngàn lao ñộng
ñược bảo vệ quyền lợi thông qua các chế ñộ BHXH. Nếu như năm 1995,
ngành BHXH mới quản lý 2,3 triệu lao ñộng (ñược bàn giao từ ngành Lao
ñộng- Thương binh & Xã hội và Tổng Liên ñoàn Lao ñộng Việt Nam sang)
thì hiện nay số người tham gia BHXH ñã là 10,1 triệu người. Còn nếu tính cả
khoảng hơn 1,08 triệu người hưởng lương hưu, trợ cấp chế ñộ BHXH hàng
tháng thì tổng số người tham gia BHXH lên tới 11,18 triệu người [ðỗ Thị
Xuân Phương (2012)] . ðối với công tác quản lý ñối tượng, quản lý quỹ của
BHXH hiện nay của Việt Nam ñã ñược cơ quan BHXH của nhiều quốc gia
trên thế giới tiên tiến ñánh giá là khá chặt chẽ. Về tổ chức bộ máy và ñội ngũ
cán bộ của ngành, nếu những ngày ñầu thành lập cán bộ của nước ta vừa yếu
về chất lượng, vừa thiếu về số lượng; phương tiện quản lý lạc hậu; trụ sở phải
thuê hoặc mượn thì sau 16 năm cả về tổ chức và ñội ngũ cán bộ ngành
BHXH ñã không ngừng lớn mạnh, ñủ sức ñáp ứng ñược yêu cầu và nhiệm vụ
ñặt ra trong từng giai ñoạn.
Như vậy, trong quá trình hoạt ñộng của hệ thống BHXH, ðảng và Nhà
nước ta không ngừng thực hiện những biện pháp chỉnh sửa, thay ñổi chính
sách BHXH phù hợp với nhu cầu của thời ñại. So với năm 1995, với việc thực

Quỹ ngắn hạn dùng ñể chi trả các chế ñộ ốm ñau, thai sản, tai nạn lao
ñộng, bệnh nghề nghiệp nhẹ. Quỹ dài hạn dùng ñể chi trả cho các chế ñộ hưu
trí, tử tuất, tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp nặng. Quỹ này chịu ảnh
hưởng của chính sách tài chính tiền tệ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12

b. Phân loại theo các chế ñộ: Quỹ BHXH ñược chia thành các quỹ
BHXH như: quỹ hưu trí và tử tuất, quỹ tai nạn lao ñộng - bệnh nghề nghiệp,
quỹ thất nghiệp, quỹ ốm ñau thai sản
Phân loại theo tiêu thức này có ưu ñiểm là cân ñối quỹ trong từng chế ñộ
BHXH rất dễ, xác ñịnh quỹ phí BHXH ñơn giản, sát thực tế hơn. Tuy nhiên,
có một nhược ñiểm là không thể ñiều phối giữa các quỹ, ñầu tư quỹ nhàn rỗi
khó khăn và làm hạn chế tính xã hội hoá.
c. Phân loại theo ñối tượng: Quỹ BHXH ñược chia thành các quỹ như:
- Quỹ công chức
- Quỹ cho lực lượng vũ trang
- Quỹ cho người lao ñộng trong các doanh nghiệp
- Quỹ cho các loại lao ñộng khác
Phân loại theo tiêu thức này có ưu ñiểm là cân ñối ñược quỹ theo từng
ñối tượng rất dễ, xác ñịnh quỹ bảo hiểm ñơn giản hơn, sát thực tế. Nhưng sẽ
không san sẻ rủi ro cho tất cả những người tham gia BHXH bởi vì mức phí
tham gia của từng ñối tượng là khác nhau nên rủi ro khác nhau, từ ñó phí bảo
hiểm khác nhau.
d. Phân loại theo loại hình: Quỹ BHXH ñược chia thành các quỹ như:
+ Quỹ BHXH bắt buộc
+ Quỹ BHXH tự nguyện
Phân loại như trên sẽ tách bạch ñược phần quỹ của hai loại hình bắt buộc

BHXH vì chỉ khi NLð có thu nhập ñạt ñến một mức ñộ nào ñó thì việc tham
gia BHXH mới thiết thực và có hiệu quả. Cũng theo các nhà kinh tế, BHXH
chỉ có thể phát triển ñược theo ñúng nghĩa trong ñiều kiện nền kinh tế hàng
hoá tức là người tham gia BHXH phải có trách nhiệm ñóng góp BHXH ñể
bảo hiểm cho mình từ tiền lương/thu nhập cá nhân, người sử dụng lao ñộng
cũng phải ñóng góp BHXH cho người lao ñộng mà mình thuê mướn từ quỹ
lương của ñơn vị ñồng thời Nhà nước cũng có phần trách nhiệm bảo hộ
quỹ BHXH như ñóng góp thêm khi quỹ BHXH bị thâm hụt. Quỹ BHXH
có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối với sự nghiệp BHXH. ðặc biệt là ñảm bảo
chi trả cho các ñối tượng ñược hưởng BHXH và ñảm bảo cho hệ thống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14

BHXH hoạt ñộng một cách có hiệu quả. Chính vì vậy, quỹ BHXH ñược hình
thành chủ yếu từ các nguồn sau ñây:
ðóng góp của người lao ñộng
Hệ thống BHXH ở các nước trên thế giới từ trước tới giờ chủ yếu vẫn
thực hiện theo ñúng nguyên tắc: "có ñóng mới có hưởng" tức là người tham
gia BHXH phải ñóng góp cho quỹ BHXH mới ñược hưởng trợ cấp BHXH.
Người lao ñộng tham gia ñóng góp một phần là ñể bảo hiểm cho chính bản
thân mình. ðiều này vừa biểu hiện sự tự gánh chịu trực tiếp rủi ro của chính
mình, vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợi một cách chặt chẽ. ðó
cũng là nghĩa vụ cao ñẹp ñối với cộng ñồng. Như vậy, thực chất người lao
ñộng ñã dàn trải rủi ro theo thời gian.
ðóng góp của người sử dụng lao ñộng
Trong nền kinh tế hàng hoá, trách nhiệm tham gia ñóng góp BHXH cho
người lao ñộng ñược phân chia cho cả người sử dụng lao ñộng và người lao
ñộng trên cơ sở quan hệ lao ñộng. Người sử dụng lao ñộng ñóng góp vào quỹ

+ Phải có dự án rõ ràng ñược Nhà nước thông qua.
+ ðảm bảo ñược nguồn chi thường xuyên hàng năm. ðiều này ñòi hỏi phải
cân ñối ñược quỹ thành phần của các chế ñộ, ñặc biệt là các chế ñộ ngắn hạn.
+ Nguyên tắc thanh khoản phải ñược ñảm bảo nhằm mục ñích ñáp ứng
khả năng thanh toán khi quỹ BHXH cần tiền mặt ngay. Muốn vậy cần ñầu tư
quỹ vào những khoản mục ñầu tư ngắn hạn, dễ thu hồi vốn (không nên ñầu tư
vào bất ñộng sản và những khoản ñầu tư dài hạn).
+ ðầu tư phải ñảm bảo có lãi.
- Các nguồn tài trợ và viện trợ khác ở trong, ngoài nước và cộng ñồng
bè bạn trên toàn thế giới, kể cả các tổ chức phi chính phủ và những con người
hảo tâm Tuy nhiên, nguồn ñóng góp này không ñáng kể và không ổn ñịnh.
- Ngoài ra còn có các khoản tham gia khác như: tiền nộp phạt do nộp
chậm BHXH so với thời gian quy ñịnh, tiền truy thu khi các ñơn vị sử dụng
lao ñộng và người lao ñộng ñóng thiếu tiền hoặc thừa so với chế ñộ ñược
hưởng thụ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 16

Nói chung, các nguồn hình thành quỹ nêu trên ñược sử dụng ở hầu hết
các nước trên thế giới. Tuy nhiên, phương thức ñóng góp và mức ñóng góp
của các bên tham gia BHXH có sự khác nhau.
[Hồ Sĩ Sà và các cộng sự (2000)]
2.1.3.3. Mục ñích sử dụng quỹ BHXH
Quỹ BHXH ñược sử dụng cho 2 mục ñích sau:
- Chi trả và trợ cấp các chế ñộ BHXH: ñây là khoản chi chiếm tỷ trọng
lớn nhất của BHXH nhằm ñảm bảo ổn ñịnh, duy trì cuộc sống cho NLð
ñồng thời góp phần ổn ñịnh sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp.
- Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH: ngoài việc trợ cấp cho các ñối

quỹ ñộc lập với ngân sách nhà nước, nhằm ñảm bảo về tài chính ñể chi trả
các chế ñộ BHXH cho NLð. Vì thế công tác thu BHXH ngày càng trở thành
khâu quan trọng và quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của việc thực hiện
chính sách BHXH.
- Công tác thu BHXH là hoạt ñộng thường xuyên và ña dạng của
ngành BHXH nhằm ñảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH ñạt ñược tập
trung thống nhất: Thu BHXH là hoạt ñộng của các cơ quan BHXH từ
Trung ương ñến ñịa phương cùng với sự phối hợp của các ban ngành chức
năng trên cơ sở quy ñịnh của pháp luật về thực hiện chính sách BHXH nhằm
tạo ra nguồn tài chính tập trung từ việc ñóng góp của các bên tham gia
BHXH. ðồng thời tránh ñược tình trạng nợ ñọng BHXH từ các ñơn vị, từ
người tham gia BHXH. Qua ñó, ñảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện
và triển khai chính sách BHXH nói chung và giữa những người tham gia
BHXH nói riêng.
- ðể chính sách BHXH ñược diễn ra thuận lợi thì công tác thu
BHXH có vai trò như một ñiều kiện cần và ñủ trong quá trình tạo lập
cùng thực hiện chính sách BHXH: Bởi ñây là ñầu vào, là nguồn hình
thành cơ bản nhất trong quá trình tạo lập quỹ BHXH. ðồng thời ñây cũng là
một khâu bắt buộc ñối với người tham gia BHXH thực hiện nghĩa vụ của
mình. Do vậy công tác thu BHXH là một công việc ñòi hỏi ñộ chính xác cao,

Trích đoạn Chọn ựiểm nghiên cứu Mức tiền lương làm căn cứ thu BHXH Tình hình thực hiện thu BHXH Tình hình thanh tra, kiểm tra, giám sát Nguyên nhân xuất phát từ doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status