BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ MẠNH CƯỜNG
GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN NINH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. BÙI BẰNG ðOÀN
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
LỜI CAM ðOAN
và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này chắc không tránh
khỏi thiếu sót, hạn chế. Tôi kính mong quý thầy, cô giáo, các chuyên gia,
những người quan tâm ñến ñề tài, ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè tiếp tục
giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñến tất cả người thân, bạn bè
ñã nhiệt tình giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu ñề tài.
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn Hà Mạnh Cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ ñồ, biểu ñồ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
3.3 Phương pháp nghiên cứu 47
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 47
3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 50
3.3.3 Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong phân tích. 50
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
4.1 Thực trạng công tác thu BHXH trên ñịa bàn huyện Ninh Giang 51
4.1.1 Thực trạng tình hình thu BHXH ở Ninh Giang 51
4.1.2 Kết quả khảo sát tình hình tham gia BHXH Ninh Giang 71
4.2 ðánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH tại Ninh Giang 76
4.2.1 Những mặt ñã ñạt ñược 76
4.2.2 Những mặt còn hạn chế 76
4.3 Các giải pháp chống thất thu BHXH của huyện Ninh Giang 78
4.3.1 Các giải pháp về quản lý ñối tượng phải thu BHXH 78
4.3.2 Các giải pháp về tổ chức thu BHXH 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
4.3.3 Các giải pháp ñối với doanh nghiệp 88
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
5.1 Kết luận 89
5.2 Kiến nghị 91
5.2.1 Với quản lý Nhà nước về BHXH 91
5.2.2 Với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 91
5.2.3 Với Bảo hiểm xã hội huyện Ninh Giang 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Phụ lục 1 94
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vi
vii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 Dân số và cơ cấu dân số giai ñoạn 2006-2011 42
3.2 Tổng hợp ñiều tra 49
4.1 Số người tham gia BHXH từ năm 2009-2011 52
4.2 Bảng tổng hợp mức tiền lương ñóng BHXH từ năm 2009-2011 54
4.3 Bảng kết quả thu BHXH từ năm 2009-2011 59
4.4 Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH qua các năm 2009 - 2011 61
4.5.a Tình hình nợ ñọng BHXH qua các năm 2009 -2011 64
4.5.b Bảng thất thu BHXH từ nợ ñọng BHXH qua các năm 65
4.6.a Thất thu BHXH từ chênh lệch MLBQ BHXH và TNBQTT 68
4.6.b Bảng tổng hợp thất thu qua các năm 69
4.7 Tổng hợp kết quả ñiều tra 05 ñơn vị ngoài quốc doanh trên ñịa
bàn huyện Ninh Giang 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ STT Tên sơ ñồ, biểu ñồ Trang
Sơ ñồ 2.1: Cơ chế 3 cấp của hoạt ñộng BHXH 6
ñã ñược ðảng và Nhà nước ta quan tâm ngay từ khi mới thành lập nước và nó
ñã ñóng góp to lớn cho sự phát triển của ñất nước. Hoạt ñộng của bảo hiểm xã
hội ngày càng hiệu quả hơn, ñặc biệt là sau năm 1995 khi mà quỹ bảo hiểm xã
hội ñược hình thành ñộc lập nằm ngoài Ngân sách Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã
hội là xương sống của bất kỳ một hệ thống bảo hiểm xã hội nào vì chế ñộ bảo
hiểm xã hội ñều nhằm mục ñích bảo ñảm an toàn về thu nhập cho người lao
ñộng, muốn vậy cơ quan bảo hiểm xã hội phải có một lượng tiền nhất ñịnh.
Quỹ BHXH ñược hình thành phần lớn là do người sử dụng và người lao
ñộng tham gia ñóng. Tuy nhiên, thực tế việc thực hiện ñóng BHXH diễn ra
không suôn sẻ do nhiều nguyên nhân: doanh nghiệp cố tình né tránh không tham
gia BHXH cho người lao ñộng của mình, kê khai không ñúng số lao ñộng, chậm
ñóng BHXH hàng tháng, không ñóng theo ñúng ñối tượng. ðây chính là những
nguyên nhân dẫn ñến thất thu của ngành BHXH Việt Nam nói chung và ngành
BHXH huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương nói riêng.
BHXH Ninh Giang ñược thành lập và bắt ñầu hoạt ñộng từ tháng 7
năm 1995 cho ñến nay ñã ñi vào hoạt ñộng ổn ñịnh. Tuy nhiên trong quá trình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
hoạt ñộng vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: công tác thu bảo hiểm xã hội
vẫn chưa ñạt kết quả cao, nhiều ñơn vị vẫn còn lợi dụng kẽ hở pháp luật ñể
trốn nộp bảo hiểm xã hội, vẫn tồn tại trục lợi bảo hiểm xã hội ðiều này ñã
làm cho hiệu quả hoạt ñộng của quỹ bảo hiểm xã hội còn chưa cao và còn
phải nhờ vào Ngân sách Nhà nước. Vậy làm thế nào ñể hạn chế và chống
ñược những khoản thất thu BHXH ñó? ðây chính là câu hỏi ñặt ra cho các
nhà lãnh ñạo ngành BHXH. Từ những nội dung quan trọng trên ñây, chúng
tôi chọn nội dung: “Giải pháp chống thất thu bảo hiểm xã hội trên ñịa bàn
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương” làm ñề tài nghiên cứu cho luận văn cao
học của mình.
thời gian từ ñầu năm 2009 ñến hết năm 2011 và ñề xuất giải pháp cho các
năm tiếp theo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận chung về BHXH
2.1.1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội
Trong ñiều kiện kinh tế phát triển, nhu cầu sinh hoạt ñời sống ngày
càng cao của người lao ñộng nhất là trong ñiều kiện kinh tế xã hội hiện nay,
chính sách BHXH ñược củng cố và hoàn thiện theo hướng cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước phát triển theo ñịnh hướng XHCN cụ thể hoá
bằng Luật bảo hiểm xã hội ñã ñược Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006. Quỹ BHXH ñược bảo tồn tăng trưởng
và ñủ khả năng ñảm bảo chi trả các chế ñộ BHXH cho người lao ñộng ở các
thành phần kinh tế khi tham gia BHXH một cách ổn ñịnh, có hiệu quả. BHXH
ñã ñem lại chỗ dựa vững chắc cho cuộc sống người lao ñộng, cho sự ổn ñịnh
của các doanh nghiệp, các công ty và tổ chức có thể thấy sự xuất hiện của
BHXH là nhu cầu tất yếu khách quan của cuộc sống của người lao ñộng và
của Nhà nước theo pháp luật, nhằm ñảm bảo an toàn ñời sống cho người lao
ñộng và gia ñình họ, ñồng thời góp phần bảo ñảm an toàn xã hội."
2.1.2. ðặc ñiểm của Bảo hiểm xã hội
Như vậy BHXH ra ñời, tồn tại và phát triển là một nhu cầu khách quan.
Nền kinh tế hàng hóa càng phát triển, việc thuê mướn lao ñộng trở nên phổ biến
thì càng ñòi hỏi sự phát triển và ña dạng của BHXH. BHXH ñược hình thành
trên cơ sở quan hệ lao ñộng, giữa các bên cùng tham gia và ñược hưởng BHXH.
Nhà nước ban hành các chế ñộ, chính sách BHXH, tổ chức ra cơ quan chuyên
trách, thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt ñộng BHXH. Chủ sử dụng và người lao
ñộng có trách nhiệm ñóng góp và hình thành quỹ BHXH. Người lao ñộng và gia
ñình của họ ñược cung cấp tài chính từ quỹ BHXH khi họ có ñủ ñiều kiện theo
chế ñộ BHXH quy ñịnh. ðó chính là mối quan hệ của bên tham gia BHXH.
Từ mối quan hệ về BHXH, nếu xem xét một cách toàn diện thì BHXH
hàm chứa và phản ánh những ñặc ñiểm cơ bản sau ñây:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
6
Thứ nhất, BHXH là hoạt ñộng dịch vụ công, mang tính xã hội cao lấy
hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt ñộng. Hoạt ñộng BHXH là quá trình tổ
chức, triển khai thực hiện các chế ñộ, chính sách BHXH của tổ chức quản lý
BHXH ñối với người lao ñộng tham gia và hưởng các chế ñộ BHXH.
Thứ hai, BHXH là một loại hàng hóa tư nhân mang tính bắt buộc do nhà
nước cung cấp, nên việc tham gia BHXH về nguyên tắc là bắt buộc ñối với mọi
người lao ñộng do Nhà nước quản lý và cung cấp dịch vụ (một số nước trên thế
giới do khu vực tư nhân quản lý và cung cấp dịch vụ). Hiện nay ở Việt Nam
việc tham gia BXHX là bắt buộc, do Nhà nước quản lý và cung cấp.
Thứ ba, cơ chế hoạt ñộng của BHXH theo cơ chế 3 bên: cơ quan BHXH
- người sử dụng lao ñộng – người lao ñộng, cộng thêm cơ chế quản lý Nhà nước.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc do nhà nước ñứng ra làm, do vậy thực sự chưa có thị
xã hội gắn liền giữa quyền và nghĩa vụ của người lao ñộng.
Tóm lại, BHXH là những chính sách, chế ñộ do nhà nước quy ñịnh ñể
ñảm bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH dựa trên quan hệ cung
- cầu trên thị trường. BHXH là một hàng hóa tư nhân mang tính bắt buộc do
Nhà nước quản lý và cung cấp; hoạt ñộng theo nguyên tắc lấy số ñông bù số
ít, chia sẻ rủi ro, quỹ BHXH ñộc lập với ngân sách nhà nước, quản lý tập
trung thống nhất.
2.1.3. Bản chất của BHXH
BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hoá. Khi trình ñộ phát
triển kinh tế của một quốc gia ñặt ñến một mức ñộ nào ñó thì hệ thống BHXH
có ñiều kiện ra ñời phát triển. Vì vậy, các nhà kinh tế cho rằng, sự ra ñời và
phát triển của BHXH phản ánh sự phát triển của nền kinh tế. Một nền kinh tế
chậm phát triển, ñời sống nhân dân thấp kém không thể có một hệ thống
BHXH vững mạnh ñược. Kinh tế càng phát triển, hệ thống BHXH càng ña
dạng, các chế ñộ BHXH ngày càng phong phú.
Thực chất BHXH là sự ñền bù hậu quả của những “rủi ro xã hội”. Sự ñền
bù này ñược thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập
trung hình thành do sự ñóng góp của các bên tham gia BHXH. Như vậy
BHXH cũng là quá trình phân phối lại thu nhập. Xét trên phạm vị toàn xã hội,
BHXH là một bộ phận của GDP, ñược xã hội phân phối lại cho những thành
viên khi phát sinh nhu cầu BHXH như ốm ñau, sinh ñẻ, tại nạn lao ñộng và
bệnh nghề nghiệp, già yếu, chết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
8
Vì vậy thực chất của BHXH là thực hiện mục tiêu bảo ñảm an toàn kinh
tế cho người lao ñộng và gia ñình họ. BHXH là quá trình tổ chức sử dụng thu
nhập cá nhân và tổng sản phẩm trong nước (GDP) ñể thoả mãn nhu cầu an
toàn kinh tế của người lao ñộng và an toàn xã hội. Về mặt kinh tế, nhờ sự tổ
chúng vẫn có rất nhiều ñiểm khác nhau thể hiện ở: ñặc ñiểm, tính chất, ñối
tượng, nguồn luật.
Bảo hiểm thương mại ñang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới hiện nay,
về thực chất là các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình huy ñộng sự
ñóng góp của các tổ chức cá nhân và các tổ chức xã hội vào một quỹ tiền tệ
tập trung ñể sử dụng vào việc bồi thường hoặc bù ñắp cho những tổn thất
hoặc thiệt hại về thân thể, tài sản, hàng hoá, phương tiện sinh hoạt và sản xuất
kinh doanh, trách nhiệm dân sự, v.v do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra,
nhằm góp phần bảo ñảm cho quá trình tái sản xuất diễn ra bình thường và ñời
sống của mọi thành viên trong xã hội ổn ñịnh. Còn bảo hiểm xã hội có thể
hiểu là quá trình tổ chức, sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung ñược tồn tích dần
dần do sự ñóng góp của người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng dưới sự
quản lý, ñiều tiết của Nhà nước, nhằm ñảm bảo phần thu nhập ñể thoả mãn
những nhu cầu sinh sống thiết yếu của người lao ñộng và gia ñình họ, khi họ
gặp những biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập theo lao ñộng.
Nếu như ñối tượng áp dụng của bảo hiểm xã hội là con người (cụ thể là
người lao ñộng) thì ngoài việc bảo hiểm tính mạng, sức khỏe của con người,
bảo hiểm thương mại còn bảo hiểm cả tài sản và trách nhiệm dân sự.
Về nguyên tắc, quỹ bảo hiểm thương mại ñược hình thành do sự ñóng
góp tự nguyện, còn quỹ bảo hiểm xã hội chủ yếu do bắt buộc phải ñóng góp.
Bên bảo hiểm trong bảo hiểm thương mại chỉ nhận bảo hiểm những trường
hợp bị tổn thất hoặc thiệt hại gây ra bởi những rủi ro hoàn toàn ngẫu nhiên và
ñã ñược thoả thuận trong hợp ñồng bảo hiểm. Hình thức tham gia bảo hiểm
thương mại là mua phí bảo hiểm hoặc ký kết hợp ñồng bảo hiểm. Từ khi ñó,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
10
quan hệ bảo hiểm thương mại mới phát sinh và chỉ có hiệu lực trong một thời
gian nhất ñịnh, ñược xác ñịnh trong hợp ñồng. Còn quan hệ bảo hiểm xã hội
Nhìn chung, bảo hiểm xã hội cơ bản dựa trên nguyên tắc cùng chia sẻ rủi
ro giữa những người tham gia bảo hiểm và vì mục ñích phục vụ xã hội là chủ
yếu, ñòi hỏi tất cả mọi người tham gia và bao trùm bởi một hệ thống mà các
mức ñóng góp tạo nên một quỹ chung. Nguồn quỹ ñược hình thành từ các
mức ñóng góp của người tham gia, thường là sự chia sẻ giữa chủ sử dụng lao
ñộng và người lao ñộng, với một phần tham gia của Nhà nước. Quỹ bảo hiểm
xã hội dùng ñể chi trả các trợ cấp khi có các nhu cầu phát sinh về bảo hiểm xã
hội. Người lao ñộng ñược hưởng chế ñộ bảo hiểm xã hội khi họ gặp các sự
cố, rủi ro liên quan ñến thu nhập của họ: ốm ñau, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề
nghiệp, thai sản, mất việc làm, già yếu, chết, mà do những rủi ro này người
lao ñộng bị giảm hoặc mất nguồn thu nhập, họ cần phải có khoản thu nhập
khác bù vào ñể ổn ñịnh cuộc sống và muốn ñược quyền hưởng trợ cấp bảo
hiểm xã hội họ phải có nghĩa vụ ñóng bảo hiểm xã hội. Người sử dụng lao
ñộng cũng phải có nghĩa vụ ñóng bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng mà
mình thuê mướn. Các hoạt ñộng bảo hiểm xã hội ñược thực hiện trong khuôn
khổ pháp luật, các chế ñộ bảo hiểm xã hội cũng do luật ñịnh. Nhà nước bảo
hộ các hoạt ñộng của bảo hiểm xã hội.
2.1.5. Sơ lược về chính sách chủ yếu của BHXH Việt Nam
2.1.5.1. Tổ chức và quản lý BHXHVN
Theo nghị ñịnh 19/CP ngày 16/02/1995 của Chính phủ, hệ thống
BHXH ñược thành lập ñặt dưới sự chỉ ñạo trực tiếp của Chính phủ, sự quản lý
Nhà nước của Bộ lao ñộng - thương binh xã hội và các cơ quan Quản lý Nhà
nước có liên quan, sự giám sát của Tổ chức công ñoàn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
12
Tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:
Hội ñồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan quản lý cao
nhất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam ñược tổ chức thành hệ thống từ Trung ương
ñến ñịa phương, gồm có: ở trung ương: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) là Bảo
hiểm xã hội tỉnh trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Ở các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) là
Bảo hiểm xã hội huyện trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng giám ñốc quản lý và ñiều hành
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn với cơ cấu tổ chức bộ máy giúp Tổng
giám ñốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:
- Ban quản lý chế ñộ chính sách bảo hiểm xã hội.
- Ban quản lý thu bảo hiểm xã hội .
- Ban quản lý chi bảo hiểm xã hội .
- Ban kiểm tra - pháp chế.
- Ban kế hoạch - tài chính.
- Ban tổ chức cán bộ.
- Văn phòng.
- Trung tâm thông tin - khoa học.
Nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các ñơn vị nói trên do Tổng giám
ñốc quy ñịnh.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ lãnh ñạo của các tổ chức nói trên
do Tổng giám ñốc quyết ñịnh.
Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về bảo hiểm xã hội trên
ñịa bàn tỉnh theo quy ñịnh của Tổng giám ñốc bảo hiểm xã hội Việt Nam. Bảo
hiểm xã hội tỉnh do một giám ñốc quản lý và ñiều hành. Giúp việc giám ñốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
14
2.1.5.2. Các chế ñộ trợ cấp
Một là, trợ cấp ốm ñau
Người lao ñộng khi bị ốm ñau phải tạm nghỉ việc ñược trả trợ cấp
bằng 75% tiền lương trong thời gian từ 30 ñến 60 ngày/năm tùy vào thời
gian tham gia BHXH và tính chất nặng nhọc, ñộc hại, khó khăn của công
việc của họ. Nếu là bệnh dài ngày ñược trợ cấp trong 180 ngày ñầu là 75%
tiền lương, quá thời hạn trên thì mức trợ cấp sẽ là 65-70% tiền lương tùy
theo thời gian ñóng BHXH.
Từ 07/2002, nhà nước bổ sung chế ñộ nghỉ dưỡng sức. Người lao ñộng
sau khi nghỉ vì ốm ñau, thai sản, nếu sức khỏe còn yếu sẽ ñược nghỉ dưỡng
sức thêm từ 5 ñến 10 ngày nữa, với mức trợ cấp từ 50.000ñ/ngày, nếu là nghỉ
tại gia ñình, 100.000ñ/ngày, nếu là ñi nghỉ tập trung tại các nhà nghỉ. (Theo
luật mới tương ứng là 25% và 40% mức lương tối thiểu chung).
Hai là, trợ cấp thai sản
Lao ñộng nữ khi thai sản (hoặc nhận nuôi con nuôi) ñược hưởng trợ
cấp bằng 100% tiền lương tháng, trong thời gian từ 4 ñến 6 tháng, tùy theo
tính chất nặng nhọc, ñộc hại, nguy hiểm, của công việc, và ñược trợ cấp một
lần bằng hai lần lương tối thiểu chung.
Ngoài ra, thời gian nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản, mặc dù không phải
ñóng BHXH nhưng vẫn ñược tính là thời gian tham gia BHXH.
Ba là, trợ cấp tại nạn lao ñộng (TNLð) - bệnh nghề nghiệp (BNN)
Người bị tai nạn lao ñộng hoặc bệnh nghề nghiệp mà suy giảm từ 5%
ñến 30% khả năng lao ñộng, ñược trợ cấp 1 lần từ 4 ñến 12 tháng lương tối
thiểu (từ 01/2007 là 5 ñến 17,5% tháng lương tối thiếu); bị suy giảm từ 31%
ñến 100% khả năng lao ñộng, ñược trả trợ cấp hàng tháng suốt ñời với mức từ
0,4 ñến 1,6 tháng lương tối thiểu (từ 01/2007 là 0,3 ñến 1,68 mức lương tối
thiểu, và ñược cộng thêm một khoản trợ cấp bằng 3% mức tiền lương, tiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
16