BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CÙ THỊ THANH
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUẢN LÝ
SỬ DỤNG ðIỆN (DSM) ðỐI VỚI
CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ðỊNH CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ðIỆN
MÃ SỐ: 60.52.02.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN MINH DUỆ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, khoa
Cơ - ðiện trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội.
Tôi xin ñược tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS-TS Nguyễn Minh Duệ,
giảng viên trường ðại Học Bách Khoa Hà Nội, thầy là người ñã trực tiếp
hướng dẫn tận tình, chỉ bảo tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của khoa Cơ-ðiện
trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo khoa ñiện trường
ñại học Bách Khoa Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Công ty cổ phần Lâm Sản Nam
ðịnh ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình khảo sát và lấy số liệu cho luận văn này.
Trong quá trình thực hiện ñề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận ñược ý kiến góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
CÙ THỊ THANH
CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ðỊNH TRÊN QUAN ðIỂM
DSM 20
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh 20
2.2. Phân tích hiện trạng hệ thống cung cấp ñiện và tiêu thụ ñiện của công ty
cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
iv
2.2.1. Sơ ñồ mặt bằng 22
2.2.2 Hệ thống cung cấp ñiện của công ty 24
2.2.3. Hiện trạng sử dụng ñiện của công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh 25
2.2.4. Phân tích ñồ thị phụ tải, áp dụng ñể phân tích ñồ thị phụ tải của hệ thống
cung cấp và tiêu thụ ñiện của công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh 27
2.2.5. Phân tích tỷ lệ thành phần tham gia vào ñồ thị phụ tải của công ty cổ
phần Lâm Sản Nam ðịnh 47
2.3. ðánh giá hiện trạng hệ thống cung cấp ñiện và tiêu thụ ñiện của công ty
cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh 50
2.3.1. Những mặt tích cực và tồn tại trong quản lý sử dụng ñiện của công ty cổ
phần Lâm Sản Nam ðịnh 50
2.3.2. Nguyên nhân 50
Tóm tắt phần 2 52
PHẦN 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DSM ðỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN
LÂM SẢN NAM ðịNH 53
3.1. ðịnh hướng của các giải pháp 53
3.2. ðề xuất các giải pháp 54
3.2.1. Giải pháp thực hiện DSM trong chiếu sáng và thiết bị văn phòng 54
3.2.2 Giải pháp thực hiện DSM trong ñộng lực 61
3.2.3. Giải pháp thực hiện DSM trong tổ chức của công ty 79
3.3. Hiệu quả của việc thực hiện giải pháp quản lý nhu cầu ñiện (DSM) ñối
Bảng 2.14: Tổng hợp công suất (kW) các ñồ thị phụ tải thành phần của
công ty 48
Bảng 2.15: Tỷ trọng% tham gia của các phụ tải thành phần 50
Bảng 3.1 : Tổng hợp thiết bị văn phòng & chiếu sáng công cộng 54
Bảng 3.2a: Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong chiếu sáng 59
Bảng 3.2b: Hiệu quả kinh tế cảu giải pháp DSM trong chiếu sáng công cộng 60
Bảng 3.3a. Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong xưởng I 64
Bảng 3.3b. Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong xưởng II 68
Bảng 3.3c. Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong xưởng III 72
Bảng 3.3d. Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong xưởng
hoàn thiện 76
Bảng 3.4: Biểu giá ñiện áp dụng cho Công ty cổ phần Lâm Sản
Nam ðịnh 8
0
Bảng 3.5: Số liệu công suất tính toán của Công ty sau khi thực hiện
phương án 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
vi
Bảng 3.6: Số liệu công suất tính toán của công ty trong một ngày 83
Bảng 3.7: Tổng hợp hiệu quả của giải pháp DSM ñối với công ty cổ
phần Lâm Sản Nam ðịnh 85
Bảng 3.8: Công suất các phụ tải thành phần ước tính khi thực hiện giải
pháp DSM cho công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh
85
- EVN: Tập ñoàn ñiện lực Việt Nam
- CBCNV: Cán bộ công nhân viên
- HTCCð: Hệ thống cung cấp ñiện
- CCð: Cung cấp ñiện
- HTð: Hệ thống ñiện
- KðB: Không ñồng bộ
- DNCN: Doanh nghiệp công nghiệp
- ðHNð: ðiều hòa nhiệt ñộ
- TCKT: Tổ chức kỹ thuật
- TCCN: Tổ chức công nghệ
- HT: Hệ thống
- TB: Thiết bị
- ðTPT: ðồ thị phụ tải
- KVP: Khối văn phòng
- CSCC: Chiếu sáng công cộng
- XHT: Xưởng hoàn thiện
- X I: Xưởng I
- X II: Xưởng II
- X III: Xưởng III
- Cð: Cao ñiểm
- BT: Bình thường
- Tð: Thấp ñiểm
- PA: Phương án
- GP: Giải pháp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
1
Lêi nãi ®Çu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
2
1. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI.
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về DSM.
- ðánh giá việc quản lý, sử dụng và tiết kiệm ñiện của công ty cổ phần
Lâm Sản Nam ðịnh, tìm ra những yếu tố tích cực, những hạn chế bất cập còn
tồn tại.
- Nghiên cứu ứng dụng của DSM từ ñó ñề xuất các giải pháp ñể thực
hiện có hiệu quả việc quản lý sử dụng nhu cầu ñiện trong tương lai, ñảm bảo
hài hoà giữa mục ñích ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển
kinh tế của công ty và của ñiện lực Nam ðịnh.
2. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1. ðối tượng nghiên cứu: Phân tích quản lý sử dụng nhu cầu ñiện và ñề xuất
giải pháp thực hiện DSM ñối với công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh
2.2. Phạm vi nghiên cứu:
Tình hình cung cấp và sử dụng ñiện tại
công ty cổ
phần Lâm Sản Nam ðịnh - Thành phố Nam ðịnh.2.3. Phương pháp nghiên cứu:
- Lấy số liệu, thu thập xử lý và tổng hợp thông tin liên quan ñến ñề
tài nghiên cứu, qua ñó tiến hành tra cứu, ghi chép lại những kết quả,
thông tin, lí luận.
1.1. KHÁI NIỆM VỀ DSM.
DSM là chữ viết tắt của “Demand Side Management”. DSM là tập hợp
các giải pháp kỹ thuật – công nghệ - kinh tế - xã hội nhằm giúp ñỡ khách
hàng sử dụng ñiện năng có hiệu quả và tiết kiệm nhất. DSM nằm trong
chương trình tổng thể quản lý nguồn cung cấp (SSM) – quản lý nhu cầu sử
dụng ñiện năng (DSM).
Chương trình DSM bao gồm các hoạt ñộng gián tiếp hay trực tiếp của
các khách hàng sử dụng ñiện (phía cầu) và quá trình ñó ñược khuyến khích
bởi các công ty ñiện lực (phía cung cấp) với mục tiêu giảm công suất phụ tải
cực ñại (công suất ñỉnh) và ñiện năng tiêu thụ của hệ thống.
Những hoạt ñộng này sẽ dẫn ñến giảm chi phí ñầu tư xây dựng nguồn,
lưới truyền tải và phân phối trong quy hoạch phát triển hệ thống ñiện trong
tương lai.
DSM ñược mong ñợi ñể sử dụng tối ưu các nguồn lực trong khi giảm thiểu
các tác ñộng môi trường, vốn ñầu tư và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.
- Giảm ñược nhu cầu phụ tải nhờ chương trình DSM, ngành ðiện có
thể trì hoãn chi phí xây dựng nhà máy ñiện mới, mở rộng lưới truyền tải và
phân phối ñiện, vận hành và bảo dưỡng hệ thống cũng như chi phí mua nhiên
liệu cho các nhà máy. ðầu tư vào DSM sẽ giảm nguy cơ xây dựng vội vã
hoặc thừa thãi các nhà máy ñiện. Do ñó, nguồn vốn ñầu tư ñược sử dụng một
cách tối ưu và có hiệu quả.
- Các chương trình DSM sẽ giúp ñỡ khách hàng tiết kiệm ñược một
khoản tiền ñáng kể ñể chi phí cho các kế hoạch thiết thực khác.
- Giảm thiểu các tác ñộng xấu tới môi trường.
- Cải thiện hiệu suất sử dụng thiết bị (cả phía cung và phía cầu).
- Giảm chi phí ngoại tệ.
DSM bao gồm nhiều hoạt ñộng do chính phủ cũng như ngành ñiện ñề
xướng nhằm khuyến khích các hộ tiêu thụ tự nguyện thay ñổi cách thức tiêu * Ct gim ủnh: õy l bin phỏp khỏ thụng dng ủ gim ph ti
ủnh trong cỏc gi cao ủim ca h thng ủin nhm gim nhu cu gia tng
cụng sut phỏt v tn tht ủin nng. Cú th ủiu khin dũng ủin ca khỏch
hng ủ gim ủnh bng cỏc tớn hiu t xa hoc trc tip t h tiờu th. Ngoi
ra bng chớnh sỏch giỏ ủin cng cú th ủt ủc mc tiờu ny. Tuy nhiờn khi
ỏp dng bin phỏp ny ca khỏch hng thng ủc tha thun hoc ủc
thụng bỏo trc ủ trỏnh nhng thit hi do ngng cung cp ủin.
* Lp thp ủim: õy l bin phỏp truyn thng th hai ủ ủiu khin
dũng ủin. Lp thp ủim l to thờm cỏc ph ti vo thi gian thp ủim.
iu ny ủc bit hp dn nu nh giỏ ủin cho cỏc ph ti di ủnh nh hn
giỏ ủin trung bỡnh. Thng ỏp dng bin phỏp ny khi cụng sut tha ủc
P
P
t
t
P
P
P
P
gian thấp ñiểm. Kết quả là giảm ñược công suất ñỉnh song không làm thay ñổi
ñiện năng tiêu thụ tổng. Các ứng dụng phổ biến trong trường hợp này là các
kho nhiệt, các thiết bị tích năng lượng và thiết lập hệ thống giá ñiện thật hợp
lý.
* Biện pháp bảo tồn: ðây là biện pháp giảm tiêu thụ cuối cùng dẫn tới
giảm ñiện năng tiêu thụ tổng nhờ việc nâng cao hiệu năng của các thiết bị
dùng ñiện.
* Tăng trưởng dòng ñiện: Tăng thêm khách hàng mới (Chương trình
ñiện khí hóa nông thôn là một ví dụ) dẫn tới tăng cả công suất ñỉnh và tổng
ñiện năng tiêu thụ.
* Biểu ñồ phụ tải linh hoạt: Biện pháp này xem ñộ tin cậy cung cấp
ñiện như một biến số trong bài toán lập kế hoạch tiêu dùng và do vậy ñương
nhiên có thể cắt ñiện khi cần thiết. Kết quả là công suất ñỉnh và cả ñiện năng
tiêu thụ tổng có thể suy giảm.
1.2. ỨNG DỤNG CỦA DSM.
* DSM ñối với người tiêu dùng: Nhờ giảm thiểu lãng phí trong khi sử
dụng ñiện, người tiêu dùng sẽ phải trả tiền ñiện ít hơn, trong khi ñược cung
cấp bởi một dịch vụ tốt hơn với chất lượng ñiện năng tốt hơn. Nhờ tuân thủ
các qui ñịnh tối ưu trong vận hành thiết bị ñiện nên tuổi thọ và chất lượng của
thiết bị ñiện ñược khai thác một cách hiệu quả nhất, do vậy người tiêu dùng sẽ
tiết kiệm ñược chi phí cho mua sắm thiết bị thay thế.
* DSM ñối với các công ty sản xuất kinh doanh ñiện: Nguyên tắc cơ
bản của chương trình DSM ñược thể hiện thông qua việc tiết kiệm lượng ñiện
năng tiêu thụ (kWh) nhờ thực hiện chương trình ñem lại hiệu quả hơn so với
việc tăng doanh số ñiện năng thương phẩm (kWh) nhưng phải ñầu tư xây
dựng thêm nhà máy mới.
- Chương trình DSM cụ thể góp phần tránh hoặc trì hoãn việc ñầu tư
vốn ñể xây dựng thêm các nhà máy ñiện mới.
- Chương trình DSM hình thành mối quan hệ mật thiết với các cơ quan
ban ngành và công cộng.
a. Giai ñoạn trước năm 2002.
Năm 1997, EVN với sự trợ giúp của ngân hàng thế giới ñã hoàn thành
dự án “ðánh giá tiềm năng quản lý nhu cầu ở Việt Nam” nhằm xác ñịnh tiềm
năng DSM ñể hỗ trợ cho công nghiệp năng lượng ñáp ứng nhu cầu ñiện tương
lai của ñất nước. Dự án ñã ñi ñến kết luận rằng DSM có tiềm năng lớn trong
việc giải quyết vấn ñề tăng trưởng nhu cầu ñiện ở Việt Nam, ñồng thời dự án
cũng chỉ ra những khả năng tiết kiệm ñiện hiệu quả trong một số khu vực kinh
tế và thiết bị tiêu thụ ñiện. Báo cáo của Công ty tư vấn Haglen Bailey cũng
khuyến nghị phương thức triển khai một chương trình DSM gồm 2 – 3 giai
ñoạn, chương trình sẽ cho phép ñến năm 2010 cắt giảm 770 MW công suất
ñỉnh và hơn 3.550 GWh ñiện mỗi năm.
b. Giai ñoạn (từ năm 2002 - 2006)
- Dự án quản lý nhu cầu ñiện và tiết kiệm năng lượng (DSM/EE): Dự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
7
án Quỹ môi trường toàn cầu (GEF) tài trợ ủy thác qua WB với tổng vốn hỗ
trợ là 5,5 triệu USD. Dự án gồm 2 phần là dự án Tiết kiệm năng lượng thương
mại thí ñiểm (CEEP) do cục ñiều tiết ñiện lực thuộc Bộ công nghiệp quản lý
thực hiện và dự án DSM giai ñoạn 2 do EVN quản lý thực hiện. Vốn tài trợ
cho dự án CEEP là 3,25 triệu USD và tài trợ cho dự án DSM giai ñoạn 2 là
2,25 triệu USD.
Mục tiêu của dự án CEEP là thông qua hoạt ñộng hỗ trợ ñào tạo xây
dựng năng lực cho các ñơn vị trong nước thực hiện các dự án tiết kiệm năng
lượng, hỗ trợ kiểm toán năng lượng và hỗ trợ ñầu tư ñể thử nghiệm và xác
ñịnh mô hình kinh doanh tiết kiệm năng lượng mang tính bền vững ñể từng
bước phát triển và nhân rộng với qui mô lớn mang tính thương mại. Căn cứ
vào ñiều kiện tài chính còn hạn chế hiện nay trong nhiều xí nghiệp công
- ðánh giá về hoạt ñộng tiết kiệm năng lượng ( TKNL) giai ñoạn 2006 –
2010. Những kết quả này phản ánh sự nỗ lực chung của toàn xã hội với yêu
cầu cấp thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Dự án DSM giai ñoạn 2:
- Chương trình quảng bá ñèn Compact
ðây là giai ñoạn EVN tiếp tục triển khai chương trình 5 triệu ñèn
compact, ñến nay ñã bán ñược gần 4 triệu ñèn, góp thúc ñẩy thị trường tiêu
thụ ñèn compact phát triển nhanh chóng. ðặc biệt, từ tháng 7 /2010, EVN ñã
thực hiện chương trình ñổi 1 triệu bóng ñèn sợi ñốt bằng ñèn compact cho
người nghèo. Với tổng kinh phí 33 tỷ ñồng, chương trình ñược thực hiện ở
các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bình Phước Theo tính toán,
chương trình có thể giúp tiết kiệm mỗi năm 38 triệu kwh ñiện, tương ñương
khoảng 30 tỷ dồng tiền ñiện.
+ ðưa ñèn compact ñến với người nghèo:
Theo EVN, mỗi hộ ñược thay tối ña 2 ñèn và chương trình có 1 triệu ñèn,
ước tính sẽ có khoảng 800.000 hộ gia ñình ñược hưởng lợi. Theo tính toán
của các chuyên gia, với số vốn ñầu tư hơn 30 tỷ ñồng, ñiện năng tiết kiệm một
năm sẽ ñặt khoảng 38,4 triệu kWh, tương ñương 33,7 tỷ ñồng. Trong 5 năm,
dự án sẽ tiết kiệm 168,5 tỷ ñồng.
+ ðổi ñèn sợi ñốt lấy ñèn compact:
Chương trình này sẽ thực hiện theo phương thức ñổi ñèn , tức là mỗi hộ
ñược cấp ñổi miễn phí tối ña 2 ñèn compact kèm ñui ñèn, ñèn tròn ñang ñược
sử sẽ ñược thu hồi. ðèn compact ñược in hoặc dán tem riêng của chương trình
và ñược cấp phát, lắp ñặt trực tiếp tới hộ gia ñình. Ước tính có khoảng
800.000 hộ ñược hưởng lợi.
- Chương trình quảng bá sử dụng bình ñun nước nóng bằng năng lượng
mặt trời.
EVN hỗ trợ sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời, mỗi hộ gia
ñình sẽ ñược EVN và nhà sản xuất hỗ trợ 1 triệu ñồng/ bình nước nóng
năng lượng mặt trời ( NLMT) với số lượng lên tới 30.000bình. Cùng với
+ Sản lượng ñiện tiết kiệm 1 năm: 45,9 triệu kWh (bình quân sử dụng
3,1 giờ/ngày), trong cả ñời ñèn 5,3 năm là 243 triệu kWh.
+ Cắt giảm cao ñiểm 30,1 MW
+ Chi phí thực hiện: 478.000 USD khoảng 8 tỷ VNð (không tính tiền
mua ñèn vì ñã thu lại sau khi bán)
+ Hệ số lợi ích/chi phí – B/C: 99,1
- Tác ñộng thị trường
+ Chương trình 1 triệu ñèn Compact của EVN kết hợp với các hoạt
ñộng tuyên truyền tiết kiệm ñiện trên các phương tiện thông tin ñại chúng, ñã
có tác ñộng tích cực tới thị trường. Số lượng ñèn Compact của các hãng bán
ra thị trường trong năm 2006 khoảng 10,5 triệu ñèn, tăng vượt bậc với năm
2005 chỉ tiêu thụ khoảng 3 triệu ñèn, trong ñó Rạng ðông tăng 150%, Philips
tăng 80%. Lượng ñèn Compact tiêu thụ trên thị trường năm 2006 theo ñánh
giá ñã cắt giảm ñược 280 MW công suất ñỉnh và tiết kiệm ñược 275 triệu
kWh mỗi năm.
- Chương trình FTL: chương trình nhằm thúc ñẩy sử dụng ñèn huỳnh
quang hiệu suất cao 18/36W T8, có cùng công suất phát sáng (lumen) nhưng
giá bán lẻ ngang bằng với ñèn T12 20/40W và tiêu thụ ñiện năng thấp hơn
10%. Chương trình sẽ thúc ñẩy ñể tăng thị phần ñèn T8 bằng cách ñưa ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
10
khoảng quý marketing cho các nhà sản xuất tham gia vào chương trình hỗ trợ
kinh phí ñể quảng cáo nhiều hơn cho các loại ñèn hiệu suất cao.
- Chương trình giá ñiện theo thời gian (Tập ñoàn ñiện lực Việt Nam
– EVN)
Giá ñiện theo thời gian cho các khách hàng lớn bắt ñầu triển khai từ
năm 1995, tuy nhiên trên thực tế mới chỉ ñược áp dụng từ năm 1998 do việc
lắp ñặt công tơ bị chậm trễ. EVN ñã tiến hành lắp ñặt công tơ biểu giá theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
11
tiến hành với sự phối hợp chặt chẽ của các trường ñại học ở ñịa phương với
các công ty tư vấn tư nhân. Bên cạnh ñó một số nhà tài trợ bao gồm Nhật và
Pháp cũng ñã tài trợ cho một số dự án kiểm toán năng lượng xí nghiệp công
nghiệp và ñi ñến kết luận rằng cơ hội ñầu tư cho các dự án tiết kiệm năng
lượng hoàn toàn khả thi về tài chính mặc dù họ không ước tính tiềm năng hiệu
quả năng lượng (EE) cho toàn bộ quốc gia hay toàn bộ khu vực công nghiệp.
Ngân hàng thế giới và quỹ môi trường toàn cầu (GEF) ñã khảo sát một số xí
nghiệp công nghiệp và có nhận ñịnh rằng, tình trạng công nghệ lạc hậu, thiết
bị già cỗi, tiềm năng tiết kiệm năng lượng thực tế là rất lớn và cũng chỉ ra các
ñối tượng thiết bị hàng ñầu cần cải tạo hoặc thay thế như lò hơi, ñộng cơ, hệ
thống quản lý ñiều khiển năng lượng… với thời gian thu hồi vốn tương ñối
ngắn và lợi nhuận cao. Tuy nhiên, những khảo sát trên cũng kết luận rằng
mức ñộ ổn ñịnh của các quá trình ñổi mới thiết bị nói trên có thể còn chưa
ñược xác ñịnh, do tiến trình ñổi mới các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh
hiện nay và các thiết bị phải ñược hiện ñại hóa hoặc phải bỏ hẳn.
d. ðánh giá tiềm năng DSM với khu vực công nghiệp.
ðối với thành phần công nghiệp chiếm khoảng 36% công suất ñỉnh.
Bên cạnh ñó tỉ trọng lớn là các xí nghiệp quốc doanh, tiêu thụ hơn 40% tổng
năng lượng trên cả nước, là khu vực kinh tế có tiềm năng tiết kiệm năng lượng
nhất. Thông qua các chương trình kiểm toán năng lượng ñã ñược thực hiện ước
tính rằng có thể giảm tới 30% nhu cầu năng lượng nếu tiến hành cải tạo các thiết
bị ñiện hiện có, và có thể hoàn vốn ñầu tư chỉ sau 3- 5 năm. Các kiểm toán năng
lượng ñều cho thấy phần lớn các lò hơi của các công ty, xí nghiệp quốc doanh
ñều chỉ ñạt hiệu suất khoảng 50% trong khi hiệu suất này hoàn toàn có thể cải
thiện lên 80 – 90%, và như vậy tiềm năng tiết kiệm năng lượng ở ñây là rất to
lớn. Tiềm năng DSM trong khu vực công nghiệp có thể là:
Lắp ñặt thêm ASD cho các ñộng cơ công suất lớn có phụ tải
luôn thay ñổi;
Lắp ñăt tụ bù cho các ñộng cơ công suất lớn.
Hệ thống nước lạnh:
Bảo hành ñúng quy ñịnh;
Vận hành thiết bị có COP ( coefficien of performance – hiệu
năng) cực ñại;
Sử dụng thiết bị có hiệu quả cao (COP cao);
Bảo ôn mạng nước lạnh;
Phân cấp các máy nước lạnh ;
Sử dụng nước lạnh hợp lý ;
Cân bằng phụ tải trong hệ thống ñiều hoà không khí;
Tích trữ nước lạnh;
Sử dụng nước lạnh hấp thụ thay máy lạnh thông thường;
ðiều chỉnh theo Entanpi.
Hệ thống nén khí:
Chọn máy nén thích hợp;
Thiết kế hệ thống khí nén thích hợp (lựa chọn kích thước và bố
trí hệ thống ñường ống hợp lý);
Hạn chế rò rỉ;
Vận hành tối ưu (giảm áp suất ñầu ra, giảm nhiệt ñộ và ñộ ẩm
ñầu vào);
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
13
Sử dụng máy nén khí nhiều cấp.
Hệ thống chiếu sáng:
Sử dụng thiết bị ñặt giờ và khống chế cường ñộ sáng;
Dùng chao ñèn có hiệu quả cao;
thức nhu cầu phải tiếp tục cải thiện hiệu quả kinh tế trong ngành công nghiệp
ñiện ñể duy trì một ngành công nghiệp ñiện lực ñứng vào hàng ñầu về nghiệp
vụ. Tuy nhiên, chính phủ cũng hết sức chú ý tới vấn ñề bảo tồn và nâng cao
hiệu quả sử dụng trong bang cho thấy tiềm năng tiết kiệm và hiệu quả năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
14
lượng còn tiềm tàng trong khả năng cải thiện các thị trường năng lượng và
nâng cao các hoạt ñộng quản lý năng lượng.
Các sáng kiến nâng cao hiệu quả sản xuất và cung ứng ñiện năng:
- Về công tác quy hoạch, chính phủ yêu cầu các quyết ñịnh ñầu tư cơ
sở hạ tầng ngành ñiện lực do các hãng cung ứng ñưa ra phải ñược thực hiện
trên cơ sở quy hoạch chi phí tối thiểu trong khuôn khổ thị trường ñiện năng.
- Quy hoạch chi phí tối thiểu là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm
kiếm nhận dạng các tổ hợp các phương án ñầu tư nguồn lưới và sử dụng tiêu
thụ ñiện với chi phí thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu các dịch vụ năng lượng
của cộng ñồng.
- Chính phủ yêu cầu các tập ñoàn ñiện lực lập và báo cáo các kế hoạch
hàng năm về các hoạt ñộng DSM có hiệu quả nhằm ñạt ñược các hiệu quả cao
trong cung ứng năng lượng.
Các sáng kiến mới nhằm quản lý nhu cầu bao gồm:
Chính phủ ñầu tư khoảng 15,1 triệu USD trong vòng 4 năm 1995-1998
cho một loạt các chương trình DSM nhằm nâng cao hiệu quả năng lượng
trong cộng ñồng. Ước tính rằng các biện pháp DSM này cùng với các biện
pháp DSM cũ và các biện pháp nâng cao sử dụng năng lượng mới và tái tạo sẽ
ñồng thời làm giảm 650 MW nhu cầu công suất ñỉnh trực tiếp thêm 650 MW
nữa vào mức giảm 750 MW ñạt ñược trong những năm vừa qua. Các tiềm
Bang Queensland ñã thực hiện rất thành công chương trình DSM, ñó là
do chính phủ hết sức quan tâm ñến vấn ñề bảo tồn và nâng cao hiệu quả sử
dụng năng lượng, ñặc biệt là vấn ñề tiết kiệm ñiện. Chính phủ ñầu tư ñể cải
thiện hiệu quả kinh tế trong ngành công nghiệp ñiện, nâng cao hoạt ñộng quản
lý năng lượng nhờ ñó ñã xây dựng ñược một hệ thống ñiện hiệu quả cao trên
thế giới. Chính phủ ñã ñưa ra những chính sách cụ thể và giám sát chặt chẽ
hoạt ñộng của các chương trình DSM. Mặt khác, Chính phủ cam kết sử dụng
một cách hiệu quả các nguồn năng lượng, tạo ñiều kiện nâng cao nhận thức
cộng ñồng về nhu cầu, tiết kiệm và bảo tồn năng lượng, nhằm tạo cho người
tiêu dùng thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm .
b. Các chương trình DSM của Philippines.
Các chương trình này bao gồm một kế hoạch quản lý nhu cầu DSM
ñược phát triển trong quy hoạch nguồn lực tổng thể của Philippines. ðây là
một trong những nỗ lực chung giữa các thành viên của nhóm tư vấn Tập ñoàn
SRC International, Viện Quốc tế về bảo tồn Năng lượng Thái Lan, Bộ Năng
lượng của Philippines, tập ñoàn ñiện lực quốc gia NPC, MERALCO (công ty
phân phối ñiện năng lớn nhất, bao gồm vùng Manila), và hiệp hội các nhà
quản lý Năng lượng Philippines (ENMAP). Nội dung chương trình bao gồm:
Thay thế thị trường ñèn huỳnh quang – chương trình này tương tự như ở
Thái Lan, các ñại diện của các chính phủ và của ngành ñiện lực ñã thuyết
phục một số nhà chế tạo ñèn chiếu sáng chính (hầu hết các hãng này là
hãng quốc tế) tự nguyện chuyển toàn bộ việc sản xuất các loại ñèn huỳnh
quang kiểu cũ sang các ñèn huỳnh quang tiết kiệm 36W và 18W. Các
hãng sản xuất ñèn sáng ñã hưởng ứng một cách tích cực.
Chuyển sang thị trường bóng ñèn tròn có mức tổn hao thấp. Chương trình
này ñược thiết kế ñể chuyển thị trường ñèn bóng tròn tiêu chuẩn thành
loại ñèn tròn tổn hao thấp. Chương trình này ñược bắt ñầu bằng các biện
pháp khuyến khích sản xuất các ñèn tròn tổn thất thấp, dán nhãn tự
Thay ñổi các loại ñèn sợi ñốt hiệu suất thấp sang loại ñèn huỳnh quang
(lắp ñặt trực tiếp).
Quá trình ñấu thầu công nghiệp – Cho các khách hàng ñấu thầu với nhau
về một quỹ hiệu quả năng lượng sẵn có. Các chương trình này sẽ trả một
khoản tiền khuyến khích tiêu chuẩn cho mỗi kWh ñiện năng tiết kiệm
ñược thay cho việc lập ra các biện pháp ñặc biệt.
Chiếu sáng công cộng một cách hiệu quả - Chương trình này sẽ thay thế
những bóng ñèn hơi thuỷ ngân trang bị mới bằng các loại ñèn natri cao áp
trong khi vẫn bảo trì và cải thiện cường ñộ chiếu sáng.
Kinh nghiệm thực hiện DSM ở Philippines cho thấy, chính phủ nước
này rất quan tâm ñến vấn ñề tiết kiệm năng lượng, bằng những chính sách cụ
thể như xây dựng những tiêu chuẩn tiên tiến ñối với các thiết bị sử dụng ñiện.
Khuyến khích và hỗ trợ tài chính cho các nhà sản xuất và nhà cung cấp các
thiết bị tiêu thụ ñiện hiệu suất cao. Chính phủ phối hợp với ngành ñiện triển
khai thay thế các thiết bị ñiện lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng bằng các
thiết bị có hiệu suất cao. ðặc biệt chú trọng công tác kiểm toán năng lượng,
lập kế hoạch, giám sát và ñánh giá hiệu quả từ việc thực hiện chương trình