KÊ HOẠCH TUẦN 1
Ngày soạn :19/ 08 /2011
Thứ hai ngày 22 tháng 08 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
(GDKNS)
I.Mục tiêu
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cum từ.
-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì. Nhẫn nại mới thành
công( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)GDKNS: KN tự nhận thức, KN lắng nghe
tích cực, KN kiên định, KN đặt mục tiêu.
-HS ham thích học môn T Việt.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh
Thứ hai Môn Tên bài dạy Tích hợp
22/08 Tập đọc Có công mài sắt có ngày nên kim GDKNS
Tập đọc Có công mài sắt có ngày nên kim GDKNS
Toán Ôn tập các số đến 100
Đạo đức Học tập sinh hoạt đúng giờ (t1) GDKNS
Thứ ba Chính tả Có công mài sắt có ngày nên kim
23/08 Toán Ôn tập các số đến 100 (tt)
Tập viết Chữ hoa A
Thủ công Gấp tên lửa (t1)
Thứ tư Tập đọc Tự thuật
24/08 Toán Số hạng-Tổng
TNXH Cơ quan vận động
GDNGLL
Thứ năm Chính tả Ngày hôm qua đâu rồi
25/08 Toán Luyện tập
LTVC Từ và câu
Kể chuyện Có công mài sắt có ngày nên kim
- Luyện đọc câu
- chỉ định từng học sinh
- uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc, hướng dẫn
cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng
thích hợp.
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm:
d/ Thi đọc giữa các nhóm:
- yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
nhận xét hướng dẫn học sinh.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 1, 2:
- yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
* chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham học và muốn
biết bà cụ làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng
đá để làm gì? Các em thấy thỏi sắt có to không?
Em đã nhìn thấy cây kim bao giờ chưa?
- Hát
- Một bà cụ, một cậu bé. Bà cụ
đang mài vật gì đó. Cậu bé
nhìn bà làm việc, lắng nghe
lời bà.
- HS đọc lại tựa bài
HS chú ý lắng nghe.
- Hoạt động lớp
-HS nối tiếp nhau đọc từng
câu trong mỗi đoạn.
quyển, nắn nót, nguệch ngoạc,
-HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài.
- Thái độ của cậu bé: cười
- Lời nói của cậu bé
- Thi đọc giữa các nhóm. Cả
lớp nhận xét.
Tiết 2:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- 1
- Bà cụ và cậu bé nói chuyện gì và nhận được lời
khuyên hay như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn 3,4
Hoạt động 2: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)
- Đoạn 3: Luyện đọc Từ ngữ
- Đoạn 4: Luyện đọc Từ ngữ
Luyện đọc câu:
- chỉ định học sinh đọc
- chú ý uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc,
hướng dẫn cách nghỉ hơi và giọng đọc.
Luyện đọc đoạn:
- cho học sinh trao đổi về cách đọc và đại diện
lên thi đọc.
- nhận xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 3,4 (ĐDDH: tranh)
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ không?
Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- nhận xét, chốt ý.
- Em hãy nói lại ý nghĩa của câu: “Có
công mài sắt có ngày nên kim” bằng lời của
em.
- Đọc toàn bài.
- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- Dặn học sinh luyện đọc.
- Chuẩn bị kể chuyện.
HS nêu
MÔN: TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. Mục tiêu
-Biết đếm, đọc, viết các số đến 100
-Nhận biết được các số có một chữ số, các số co hai chữ số, số lớn nhất số bé nhất có một
chữ số; số lớn nhất số bé nhất có hai chữ số ; số liền trước số liền sau.
-Ham thích học toán.
II. Chuẩn bị
- GV: 1 bảng các ô vuông
- HS: Vở – SGK
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Ôn tập các số đến 100.
Hoạt động 1: Củng cố về số có 1 chữ số, số có 2 chữ
số.
Bài 1 yêu cầu HS nêu đề bài
- Thầy hướng dẫn
- Chốt: Có 10 số có 1 chữ số là:
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9. Số 0 là số bé nhất có 1 chữ
số. Số 9 là số lớn nhất có 1 chữ số.
- hướng dẫn HS sửa
cho truớc”. GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu
ngay số liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền
truớc hoặc ngược lại.
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo).
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 1 : HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ.
( GDKNS)
I/ Yêu cầu cần đạt
-Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ.
-Nêu được ích lợi của việc sinh hoạt đúng giờ.Biết công cha mẹ lập thời gian biểu
hàng ngày của bản thân. GDKNS: KN quản lí thời gian, KN lập kế hoạch, KN tư duy phê
phán.
-Có thói quen thực hiện theo thời gian biểu.
II/ CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ sắm vai, phiếu giao việc.
- Vở Bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
NỘI DUNG HÌNH THỨC
A) Mở đầu:
- Kiểm tra VBT đạo đức của HS.
B) Dạy bài mới:
a/ Khám phá:
Học tập, sinh hoạt đúng giờ là như thế nào?
Để biết sinh hoạt và học tập như thế nào cho đúng giờ cô cùng các em
tìm hiểu qua bi hôm nay.
b/ kết nối;
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu; HS có ý kiến riêng và biết bàytỏ ý kiến trước các hành động.
- Thảo luận 2 tình huống ở bài tập 1/ VBT trang 2 để bày tỏ ý kiến về
Hoạt động 4: Thảo luận về thời gian biểu
Mục tiêu: HS được bày tỏ ý kiến lớp về việc học tập,
sinh hoạt đúng giờ.
- cho HS để thời gian biểu đã chuẩn bị lên bàn
và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh.
- kết luận: Thời gian biểu nên phù hợp với hoàn
cảnh gia đình và khả năng bản thân từng em.
Thực hiện thời gian biểu giúp các em làm việc
chính xác và khoa học.
Hoạt động 5: Hành động cần làm
Mục tiêu: Tự nhận biết thêm về lợi ích và biết cách
thực hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ.
- Nhóm bài 2, 3 trang 5 SGK
- chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm tự
ghi việc cần làm và so sánh kết quả ghi.
- kết luận: việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
giúp ta học có kết quả, thoải mái. Nó rất cần.
Hoạt động 6: Hoạt cảnh “Đi học đúng giờ”
Mục tiêu: Sắp xếp lại tình huống hợp lý
- Kịch bản
- Mẹ (gọi) đến giờ dậy rồi, dậy đi con!
- Hùng (ngáy ngủ) con buồn ngủ quá! Cho con
ngủ thêm tí nữa!
- Mẹ: Nhanh lên con, kẻo muộn bây giờ.
- Hùng: (vươn vai rồi nhìn đồng hồ hốt hoảng)
ôi! Con muộn mất rồi!
- Hùng vội vàng dậy, đeo cặp sách đi học. Gần
đến cửa lớp thì tiếng trống: tùng! tùng! tùng!
- Hùng (giơ tay) lại muộn học rồi!
- giới thiệu hoạt cảnh.
lỗi trong bài
-Làm được các bài tập 2,3,4.
-Ham học môn Tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép bài mẫu
- HS: Vở HS
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ (1’)
- Kiểm tra vở HS
3. Bài mới
Giới thiệu:
Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các
em:
- Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc vừa
học.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ
viết lẫn.
- Cô sẽ giúp các emhọc tên các chữ cái và đọc
chúng theo thứ tự trong bảng chữ cái.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (ĐDDH: Bảng
phụ)
- chép sẵn đoạn chính tả lên bảng
- Đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung.
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- hướng dẫn HS nhận xét.
viết.
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS viết bài vào vở
- HS sửa lỗi. Gạch chân từ viết
sai, viết từ đúng bằng bút chì.
- Vở bài tập
- HS làm bảng con
- HS làm vở.
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ
cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 nói hoặc
viết lại tên 9 chữ cái
- Từng HS đọc thuộc
MÔN: TOÁN
Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)
I. Mục tiêu
-Biết viết số có hai chữ số thành tổngcủa số chục và số đơn vị, thứ tự của các số.
-Biết so sánh các số trong phạm vi 100
BT1, 3, 4, 5
-Ham thích học môn Toán.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng cài – số rời
- HS: Bảng con - vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ : Ôn tập các số đến 100 (3’)
Thầy hỏi HS:
- Số liền trước của 72 là số nào?
- Số liền sau của 72 là số nào?
Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn
- cho HS thi đua điền số các số tròn chục lên
tia số
>
10 30 60 80 100
- Phân tích các số sau thành chục và đơn vị.
* Nếu còn thời gian.
Bài 2:Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47 theo mẫu:
4. Củng cố – Dặn dò (2’)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Số hạng – tổng.
- HS làm: 3 HS đọc
34 = 30 + 4
(ĐDDH: bảng phụ)
- Điền dấu >, <, =
- HS làm bài, sửabài:
- Vì: 34 = 30 + 4
38 = 30 + 8
- Có cùng chữ số hàng chục là 3
mà 4 < 8 nên 34 < 38
- HS nêu
- HS làm bài, sửa bài
a. 28, 33, 45, 54
b. 54, 45, 33, 28
- Viết số từ số nhỏ đến số lớn.
- HS làm bài.
(ĐDDH: tranh)
- Tìm số chục liên tiếp gắn đúng
vào bảng tia số.
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ A và miêu tả:
+ Nét 1: gần giống nét móc ngược (trái) hơi
lượn ở phía trên và nghiêng bên phải.
+ Nét 2: Nét móc phải.
+ Nét 3: Nét lượn ngang.
- GV viết bảng lớp.
- GV hướng dẫn cách viết.
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
2. HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng,
mở rộng vốn từ.
* Treo bảng phụ
1. Giới thiệu câu: Anh em thuận hòa
- Giải nghóa: Lời khuyên anh em trong nhà
phải yêu thương nhau.
2. Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái.
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Anh lưu ý nối nét A và n
3. HS viết bảng con
* Viết: Anh
- GV nhận xét và uốn nắn.
Hoạt động 3: Viết vở
Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ, trình bày cẩn
thận.
-Học sinh biết cách gấp tên lửa.
-Gấp được tên lửa. Các nếp gấp tương đối thẳng và phẳng.
-Gấp được tên lửa. Các nếp gấp phẳng, thẳng.Tên lửa sử dụng được.
II.Đồ dùng dạy học:
-GV:Mẫu tên lửa.
Quy trình gấp.
-HS:Giấy màu.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn đònh:
2.Bài cũ:
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*GV hướng dẫn.
* Hoạt động 1:Quan sát và nhận xét.
-Yêu cầu quan sát mẫu gấp tên lửa.
-GVmở mẫu gấp tên lửa ,sau đó gấp
lại từngbước.
*Hoạt động 2:Hướngdẫn mẫu.
Bước 1:Gấp tạo mẫu và thân tên lửa.
-GVhướng dẫn.
-Sau mỗi lần gấp cần miết cho thẳng.
Bước 2:Tạo tên lửa và sử dụng.
-Gọi 1 hoặc 2 học sinh lên thao tác lại.
-Hát.
-Quan sát.
-Chú ý.
-Chú ý.
-Thực hành.
11
-Nhận xét các thao tác gấp.
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Có cơng mài sắt có ngày nên kim
3. Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)
a/GV đọc tồn bài một lượt.
b/Đọc từng câu:
- u cầu HS từ khó phát âm và từ khó hiểu
- Từ khó phát âm.
- Từ khó hiểu (cho HS đọc ở cuối bài)
- Hát
HS dò bài.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
HS đọc
- Huyện, phường, xã Nghĩa
Thịnh
- Tự thuật, q qn, như trên,
địa chỉ (chú thích SGK)
12
+
c/Đọc từng đoạn trước lớp:
- Treo bảng phụ để đánh dấu chỗ nghỉ hơi
- chỉ định 1 số HS đọc đoạn, bài
d/ Đọc từng đoạn trong nhóm:
Thi đọc giữa các nhóm:
- cho HS đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
đặt câu hỏi
Em biết những gì về bạn Thanh Hà
Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như trên?
- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán có lời vănbằng một phép cộng.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, bảng chữ, số
- HS: SGK
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động:
2. Bài cũ Ôn tập các số đến 100 (tt)
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu số hạng và tổng
Mục tiêu: Biết tên gọi thành phần và kết quả của
phép cộng. Biết viết 1 phép cộng theo cột dọc.
- ghi bảng phép cộng
- 35 + 24 = 59
- gọi HS đọc
- chỉ vào từng số trong phép cộng và nêu
- 35 gọi là số hạng (thầy ghi bảng), 24 gọi là số
hạng, 59 gọi là tổng.
- yêu cầu HS đọc tính cộng theo cột dọc
- Hát
(ĐDDH: bảng chữ)
Ba mươi lăm cộng hai mươi bốn
bằng năm mươi chín.
HS lặp lại
35 > số hạng
24 > số hạng
59 > tổng
13
+
- HS làm bài, sửa bài
- HS nêu đề bài
- Đặt dọc và nêu cách làm
- HS đọc đề
- Lấy số xe bán buổi sáng cộng số
xe bán buổi chiều.
- HS làm bài, sửa bài
(ĐDDH: bảng phụ)
- HS thực hành theo kiểu thi đua.
Ai làm xong trước được các bạn
vỗ tay hoan nghênh.
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 1: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I.Mục tiêu
-Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ.
-Nhận ra sự phới hợp của cơ và xương trong các cử động cơ thể.
-Rèn luyện thói quen tập thể dục.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ – xương)
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động :
2. Bài cũ :
- Kiểm tra ĐDHT.
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Cơ quan vận động.
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Thực hành
Mục tiêu: HS nhận biết được các bộ phận cử động của cơ
được.
- Nhờ có sự phối hợp nhịp nhàng của cơ và xương mà cơ
thể cử động.
- Xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể.
- GV đính kiến thức.
- Sự vận động trong hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp
cho cơ quan vận động phát triển tốt. Cô sẽ tổ chức cho
các em tham gia trò chơi vật tay.
Hoạt động 3: Trò chơi: Người thừa thứ 3
Mục tiêu: HS hiểu hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp cho
cơ quan vận động phát triển tốt.
- GV phổ biến luật chơi.
- GV quan sát và hỏi:
- Ai thắng cuộc? Vì sao có thể chơi thắng bạn?
- Tay ai khỏe là biểu hiện cơ quan vận động khỏe. Muốn
cơ quan vận động phát triển tốt cần thường xuyên
luyện tập, ăn uống đủ chất, đều đặn.
- GV chốt ý: Muốn cơ quan vận động khỏe, ta cần năng
tập thể dục, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ săn
chắc, xương cứng cáp. Cơ quan vận động khỏe chúng
ta nhanh nhẹn.
- Hs khá giỏi nêu được vị dụ sự phối hợp cử động của
cơ và xương.
- Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ
- HS thực hành trên lớp.
- Lớp quan sát và nhận xét.
- HS nêu: Bộ phận cử động nhiều nhất
là đầu, mình, tay, chân.
- Hoạt động nhóm.
- Lớp da.
IV/ T chc hot ng :
1/ Hot ng 1: Hỏi hoa dõng ch
+ C lp hỏt bi hỏt Lp chỳng mỡnh
+ Mi ln lc i din tng t lờn hỏi hoa , giỏo viờn theo dừi v cho im.
+ Kt khỳc thi hỏi hoa , giỏo viờn cụng b im ca tng t , biu dng .
+ GV kt lun : Cỏc em phi i hc ỳng gi, ngh hc phi xin phộp, khi n trng
mc ng phc, khụng chi tc , chi th , gi v sinh trng lp , i tiờu i tiu ỳng
ni quy nh . thuc bi v lm bi trc khi n lp . Kớnh thy yờu bn .
2/ Hot ng 2 : Hỏt cỏc bi hỏt v trng lp Trong bi hỏt cú ting trng hay ting lp
+ Ngi dn chng trỡnh ph bin cỏch chi :.
+ Mi t c i din lờn hỏt : theo th t t no hỏt c nhiu bi thỡ t ú thng .
+ Tuyờn dng t no thng.
Ngy son: 22/8/2011
Th nm ngy 25 thỏng 8 nm 2011
MễN: CHNH T
Tit 2: NGY HễM QUA U RI?
I. Mc tiờu
- Nghe- vit chớnh xỏc kh th cui bi. Ngy hụm qua õu ri?; trỡnh by ỳng
hỡnh thc bi th 5 ch.
- Lm c BT3, BT4;BT(2) a/b, hoc BT CT phng do GV son
- Giaựo duùc tớnh caồn thuaọn
II. Chun b
- GV: Bng ph.
16
- HS: SGK + bảng con + vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Có công mài sắt có ngày nên kim
- 2 HS lên bảng, thầy đọc HS viết bảng: tảng đá,
- Nêu yêu cầu
- cho HS đọc tên chữ ở cột 3 điền vào chỗ trống
ở cột 2 những chữ cái tương ứng.
- Học thuộc bảng chữ cái
- xoá những cái ở cột 2
- xoá cột 3
- xoá bảng
4. Củng cố – Dặn dò (2’)
- nhận xét bài viết.
- Chuẩn bị: TLV: Sắp xếp câu thành 1 bài văn
ngắn
- Hát
- Vài HS đọc lại
- Ngày hôm qua đâu rồi
- Lời bố nói với con
- 4 dòng
- Viết hoa
- Bắt đầu từ ô thứ 3 trong vở
- HS viết từ: vở hồng, chăm chỉ,
vẫn còn
- Vở chính tả
- HS viết bài vào vở. HS sửa bài
- Vở bài tập
- HS nêu yêu cầu làm miệng –
2 HS lên bảng. HS làm vở
- Trò chơi gắn chữ lên bảng phụ
- Điền chữ cái vào bảng con
- HS làm vở
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 10 chữ
cái.
- Luyện tập
Hoạt động 1: Thực hành phép cộng các số hạng
Mục tiêu: Biết tên gọi các thành phần trong phép
cộng
* Bài 1:
- Nêu cách thực hiện?
- Nêu tên các thành phần trong phép cộng
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu
- Cộng nhẩm từ trái sang phải
* Bài 3:
- Nêu yêu cầu về cách thực hiện
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Làm tính và giải toán có lời văn
* Bài 4:
Để tìm số học sinh đang ở trong thư viện ta làm ntn?
Đặt lời giải dựa vào đâu?
* Nếu còn thời gian
Bài2: Cột 1,3
Bài5: Điền chữ số thích hợp vao ô trống
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Đêximet
- Hát
(ĐDDH: bảng phụ)
- Cộng theo cột dọc
- HS làm bài – sửa bài
34 > số hạng
42 > số hạng
76 > tổng
3. Bài mới
Giới thiệu:
Năm học này chúng ta có mơn Luyện từ và
Câu. Tiết học đầu tiên hơm nay chúng ta sẽ
học về Từ và Câu.
Ghi bảng.
Hoạt động 1: Cung cấp các biểu tượng về
Từ
Mục tiêu: Nhận biết từ qua hình ảnh và tìm được
từ.
Bài tập 1:
Treo tranh: 8 ảnh rời
- Có 8 ảnh vẽ hình người, vật, việc. Mỗi
người, vật, việc, đều có tên gọi. Tên gọi đó được
gọi là từ.
- vừa nói vừa gắn lên bảng theo hàng dọc.
- Giao việc: Tìm ở bảng phụ thẻ chữ gọi tên
từng hình vẽ. Mỗi nhóm có 6 em thi đua. Từng
em của các nhóm lần lượt tìm thẻ chữ gắn đúng ở
dòng hình vẽ sao cho tên gọi phù hợp với hình
vẽ . Tất cả 6 hình 6 thẻ chữ / nhóm.
- Nhận xét – Tun dương
- chỉ vào hình vẽ cho HS đọc từ.
- chốt: Tên gọi cho mỗi người, vật, việc, đó
là từ. Từ có nghĩa.
Hoạt động 2: Luyện tập về Từ
Mục tiêu: Biết tìm các từ có liên quan đến hoạt
động học tập.
Vừa rồi các em đã biết chọn từ cho hình vẽ
người, vật, việc. Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm các
Các em đã biết chọn từ, tìm từ. Bây giờ chúng ta
sẽ tập dùng từ để đặt thành 1 câu nói về người
hoặc cảnh vật theo tranh.
- Treo tranh (2)
- Hãy tìm hiểu xem:
Tranh vẽ cảnh gì?
Trong tranh có những ai?
Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Giao việc: Mỗi nhóm sẽ viết 1 câu nói về
người hoặc cảnh vật trong mỗi tranh. Tự chọn
tranh. Viết xong, dán lên bảng lớp.
- sửa chữa vài câu và so sánh với tranh về
ý nghĩa.
- chốt lại: Khi trình bày sự việc, chúng ta
dùng từ diễn đạt thành 1 câu nói để người khác
hiểu được ý mình nói.
4. Củng cố – Dặn dò
- Cho hai dãy thi đua: 1 dãy nêu từ và 1 dãy
nêu câu với từ đó và ngược lại.
- Trong bài học hơm nay các em đã biết tìm
từ và đặt câu. Các em sẽ tiếp tục luyện tập ở các
tiết sau.
Chuẩn bị: Mơ rộng vốn từ:Từ ngữ về học tập.
- Học cả lớp.
- 3 nhóm thi đua.
Từ chỉ
ĐDHT
Từ chỉ HĐ
của HS
Từ chỉ tính
- Từ: làm bài, vui chơi,
giảng bài
- Học sinh đang làm bài.
- Các bạn cùng vui chơi.
- Cơ giáo đang giảng bài.
MƠN: KỂ CHUYỆN
: CĨ CƠNG MÀI SẮT CĨ NGÀY NÊN KIM
I. Mục tiêu
-Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
-Biết phối hợp lời kể với diệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với
nội dung.
-Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện.
20
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: SGK
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Thầy kiểm tra SGK
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Tiết tập đọc hôm trước chúng ta đọc chuyện gì?
- Em học được lời khuyên gì qua câu chuyện đó?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
nhìn tranh kể lại từng đoạn truyện, sau đó kể
toàn bộ câu chuyện rồi sắm vai theo câu chuyện
đó.
Phát triển các hoạt động (30’)
ngắn ngáp dài rồi gục đầu ngủ lúc
nào không biết.
- Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắn
nót được mấy chữ đầu rồi viết
nguệch ngoạc cho xong chuyện.
- Lớp nhận xét về nội dung và
cách diễn đạt.
- HS kể
- Lớp nhận xét.
- HS kể
- Hôm nay bà mài, ngày mai bà
mài. Mỗi ngày cục sắt nhỏ lại 1 tí
chắc chắn có ngày nó sẽ thành cái
kim.
- Lớp nhận xét
- HS nêu
- Làm việc kiên trì, nhẫn nại
- Lớp nhận xét.
21
khuyên chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì,
nhẫn nại.
Hoạt động 2: Kể chuyện theo nhóm
Mục tiêu: HS tiếp nối nhau kể từng đoạn theo nhóm.
Phương pháp: Kể chuyện
- Thầy cho HS kể theo từng nhóm
- Thầy theo dõi chung, giúp đỡ nhóm làm
việc
- Thầy tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
Hoạt động 3: Kể chuyện trước lớp
Mục tiêu: HS kể chuyện kèm với động tác, điệu bộ
-Biết nghe và trả lời đúng những câu hỏi về bản thân (BT1);
-Nói lại một vài thông tin đã viết về một bạn( BT2).GDKNS: KN tự nhận thức,
KN giao tiếp.
-Ham thích học môn TViệt.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động
22
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (2’)
- Thầy kiểm tra SGK
3. Bài mới
a/ Khám phá: Khi nào cần nói lời cho, lời tự giới
thiệu?
Để biết khi nào chng ta cần tự giới thiệu về mình.
Trong tiết Tập làm văn hôm nay các em sẽ được học
cách tự giới thiệu về bản thân mình.
b/ Kết nối-thực hành:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi (ĐDDH: tranh)
Mục tiêu: Thực hành hỏi – đáp về bản thân, về 1 bạn.
Xem tranh kể lại sự việc.
* Bài tập 1, 2
- Thầy cho HS chơi trò chơi: “Phóng viên”
- Dựa vào câu hỏi để hỏi bạn.
- Dựa vào câu hỏi bài 1 để nói lại những điều em
biết về bạn.
- Chốt: Em biết nói về bản thân về bạn chính xác,
diễn đạt tự nhiên
- HS: SGK, thước có vạch cm
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Luyện tập
- Hát
23
+
+
+
+
+
- 2 HS sửa bài: 30 + 5 + 10 = 45
- 60 + 7 + 20 = 87
32 36 58 43 32
45 21 30 52 37
77 57 88 95 69
- Thầy nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài Đêximét
Mục tiêu: Nắm được tên gọi, ký hiệu của dm
- phát băng giấy cho HS yêu cầu HS đo độ dài
và ghi số đo lên giấy.
- giới thiệu “10 xăngtimét còn gọi là 1
đêximét”
- Ghi lên bảng đêximét.
- Đêximét viết tắt là dm
- Trên tay các em đã có băng giấy dài 10 cm.
Nêu lại số đo của băng giấy theo đơn vị đo là
Mỗi HS lần lựot chọn băn giấy sau đó đo
chiều dài. Sau đó dám băng giấy lên bảng và
(ĐDDH: băng giấy)
- Hoạt động lớp
- HS nêu cách đo, thực hành đo.
- Băng giấy dài 10 cm
- 1 vài HS đọc lại
- 1 vài HS đọc: Băng giấy dài 1
đêximét
- HS ghi: 10 cm = 1 dm
- 10 cm = 1 dm
- 1 dm = 10 cm
- Lớp thực hành trên thước cá
nhân và kiểm tra lẫn nhau.
- Băng giấy dài 20 cm
- Còn gọi là 2 dm
- 1 số HS lên bảng đo và chỉ ra.
- Lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân
(ĐDDH: thước)
- HS đọc phần chỉ dẫn trong bài
rồi làm.
- Sửa bài
- HS bốc thăm chọn đội A hoặc
B
(ĐDDH: thước)
- Đội thắng cuộc là đội đo được
nhiều băng giấy và ghi số đo
chính xác trong thời gian ngắn.
HS lm bảng con