Giáo án TNXH 2: từ bài 1 đến bài 11 - Pdf 18

Bài 1: Cơ quan vận động
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Biết được xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể.
- Hiểu được nhờ có hoạt động của xương và cơ mà cơ thể cử động được.
- Năng vận động sẽ giúp cho cơ, xương phát triển tốt.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ cơ quan vận động.
III. Các hoạt động dạy học:
1. On định tổ chức.
2. Kiểm tra sách vở của hs.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Làm một số cử động.
* Mục tiêu: HS biết được bộ phận nào của cơ thể phải cử động khi thực hiện
một số động tác như: giơ tay, quay cổ, nghiêng người, cúi gập mình.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2m 3m 4/SGK và làm một số động tác
như bạn nhỏ.
Gọi vài nhóm lên thực hiện.
Bước 2:
Cả lớp đứng tại chỗ, cùng làm các động tác.
GV hỏi: Trong các động tác các em vừa làm, bộ phận nào của cơ thể đã cử
động?
* Kết luận: Để thực hiện những động tác trên thì đầu, mình, chân, tay phải
cử động.
Hoạt động 2: Quan sát để nhận biết cơ quan vận động
* Mục tiêu:
- Biết xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể.
- HS nêu được vai trò của xương và cơ.
* Cách tiến hành:

- Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế, không mang xách vật nặng
để cột sống không cong vẹo.
II. Đồ dùng dạy học:
Trang vẽ bộ xương và các phiếu rời ghi tên một số xương, khớp xương.
III. Các hoạt động dạy học:
1. On định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu tên các bộ phận của cơ thể cử động?
- Dưới lớp da của cơ thể có gì?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ bộ xương.
* Mục tiêu: Nhận biết và nói được tên 1 số xương của cơ thể.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương, chỉ và nói tên một số xương,
khớp xương.
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- GV treo tranh vẽ bộ xương.
- 2 HS lên bảng: 1 hs vừa chỉ vào tranh vẽ vừa nói tên xương, khớp xương; 1
hs gắn các phiếu rời ghi tên xương hoặc khớp xương tương ứng.
- HS thảo luận câu hỏi SGK.
* Kết luận: SGK/20
Hoạt động2: Thảo luận về cách giữ gìn, bảo vệ bộ xương.
* Mục tiêu: Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang
xách vật nặng để cột sống bị cong, vẹo.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động theo cặp
- HS quan sát hình 2, 3 trong SGK/7. Đọc và trả lời câu hỏi dưới mỗi hình
với bạn.
Bước 2: Hoạt động cả lớp

* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn hs quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: “Chỉ và nói tên một
số hệ cơ của cơ thể”.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV treo hình hệ cơ lên bảng, gọi hs xung phong chỉ và nói tên các cơ.
* Kết luận: Trong cơ thể của chúng ta có rất nhiều cơ. Các cơ bao phủ toàn
bộ cơ thể làm cho mọi người có 1 khuôn mặt và hình dáng nhất định. Nhờ
cơ bám vào xương mà ta có thể thực hiện mọi cử động như: chạy, nhảy, ăn,
uống……
Hoạt động 2: Thực hành co và duỗi tay
* Mục tiêu: Biết được cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ
thể cử động được.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân và theo cặp
- GV yêu cầu từng hs quan sát hình 2 SGK/9. Làm động tác giống hình vẽ.
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số nhóm xung phong trình diễn trước lớp.
* Kết luận: Khi cơ co, cơ sẽ ngắn hơn và chắc hơn. Khi cơ duỗi, cơ sẽ dài
hơn, mềm hơn. Nhờ có sự co và duỗi của cơ, các bộ phận của cơ thể có thể
cử động được.
Hoạt động 3: Thảo luận làm gì để cơ được săn chắc
* Mục tiêu: Biết được vận động và tập luyện thể dục thường xuyên sẽ giúp
cho cơ được săn chắc.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Chúng ta nên làm gì để cơ được săn chắc?
- Một số hs phát biểu ý kiến.
* Kết luận: Nên ăn, uống đầy đủ, tập thể dục, rèn luyện thân thể hàng ngày
để cơ được săn chắc.

Hoạt động 2: Trò chơi: “Nhấc 1 vật”
* Mục tiêu:
- Biết được cách nhấc 1 vật sao cho hợp lý không bị đau lưng và không bị
cong vẹo cột sống.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV làm mẫu cách nhấc 1 vật như hình 6/SGK
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.
- Gọi 1 vài HS lên nhấc mẫu.
- Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm xếp thành 1 hàng dọc và GV phổ biến
luật chơi/SGK.
- HS chơi – GV nhận xét, khen ngợi em nào nhấc vật đúng tư thế.
4. Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò.
- Hãy cho biết nhấc 1 vật thế nào là đúng?
IV. Rút kinh nghiệm tiết day:
Bài 5: Cơ quan tiêu hóa
I. Mục tiêu: Sau bài học HS có thể
- Chỉ đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ.
- Chỉ và nói tên 1 số tuyến tiêu hóa và dịch tiêu hóa.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa và các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hóa và
tuyến tiêu hóa.
III. Hoạt động dạy học:
1. On định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nên và không nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát và chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ ống tiêu
hóa.
* Mục tiêu: Nhận biết đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa.
* Cách tiến hành:

Bài 6: Tiêu hóa thức ăn
I. Mục tiêu: Sau bài học hs có thể
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột
già.
- Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ se giúp cho thức ăn tiêu hóa dược dễ dàng.
- Hiểu được rằng chạy nhạy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa.
- HS có ý thức ăn chậm, nhai kỹ, không nô đùa chạy nhảy sau khi an no,
không nhịn đi đại tiện.
II. Hoạt động dạy học:
1. On định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các cơ quan tiêu hóa?
- Nêu đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành và thảo luận để nhận biết sự tiêu hóa thức ăn
ở khoang miệng và dạ dày.
* Mục tiêu:
- HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng và dạ dày.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hành theo cặp
- GV phát cho hs 1 miếng bánh mì. Yêu cầu hs nhai kỹ, sau đó mô tả sự biến
đổi của thức ăn ở khoang miệng và nói cảm giác của em về vị thức ăn.
- HS thực hành theo cặp và trả lời câu hỏi SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm phát biểu ý kiến
* Kết luận: Ở miệng, thức ăn được răng nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước
bọt tẩm ướt và được nuốt xuống thực quản rồi vào dạ dày. 1 phần thức ăn
được biến thành chất bổ dưỡng.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK về sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non và
ruột già.

- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận về các bữa ăn và thức ăn hàng ngày
* Mục tiêu:
- HS kể về các bữa ăn và những thức ăn mà các em thường được ăn uống
hàng ngày
- HS hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ
* Cách tiến hành:
Buớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2, 3, 4/SGK và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm (gợi ý SGK)
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS giải thích các tranh, ảnh các thức ăn, đồ uống đã sưu tầm
- GV chốt lại ý chính (SGK)
* Kết luận: An uống đầy đủ được hiểu là chúng ta cần phải ăn đủ cả số
lượng và đủ cả về chất lượng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về ích lợi của việc ăn uống đầy đủ
* Mục tiêu: Hiểu được tại sao cần ăn uống đầy đủ và có ý thức ăn uống đầy
đủ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV gợi ý cho HS cả lớp nhớ lại bài “Tiêu hóa thức ăn” với câu hỏi SGK
Bước 2: HS thảo luận nhóm câu hỏi trên
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ
* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn 1 cách phù hợp và có
lợi cho sức khỏe
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi (SGK)

- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả
- GV cho cả lớp thảo luận: “Để ăn sạch bạn phải làm gì?”
* Kết luận: Để ăn sạch chúng ta phải:
- Rửa sạch tay trước khi ăn
- Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn
- Thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi, gián, chuột… bò hay đậu vào.
- Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ
Hoạt động 2: Làm việc với SGK và thảo luận: “Phải làm gì để uống
sạch?”
* Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để uống sạch
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo (lớp) nhóm
- Từng nhóm trao đổi và nêu ra những đồ uống mà mình thường uống trong
ngày hoặc ưa thích
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm phát biểu ý kiến
Bước 3: Làm việc với SGK
- Cả lớp quan sát hình 6, 7, 8 SGK/19. Nhận xét bạn nào uống hợp vệ sinh,
bạn nào uống chưa hợp vệ sinh và giải thích vì sao
- HS phát biểu ý kiến
Hoạt động 3: Thảo luận về lợi ích của việc ăn uống sạch sẽ
* Mục tiêu: HS giải thích được tại sao cần ăn uống sạch sẽ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu hs thảo luận: ‘Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ?”
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm phát biểu ý kiến
* Kết luận: An uống sạch sẽ giúp cho chúng ta đề phòng được những bệnh
đường ruột như đau bụng, ỉa chảy, giun sán
4. Hoạt động cuối: Củng cố - dặn dò

vào cơ thể
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Yêu cầu hs quan sát hình 1 SGK/20 và thảo luận câu hỏi
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV treo tranh h1/SGK, mời đại diện 1, 2 nhóm lên chỉ và nói đường đi của
trứng giun vào cơ thể theo đường mũi tên
- GV nêu ý chính (SGK)
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp: làm thế nào để đề phòng bệnh giun?
* Mục tiêu:
- Kể ra các biện pháp phòng tránh giun
- Có ý thức rửa tay trước khi ăn và sau khi đại tiện, thường xuyên đi guốc,
dép, ăn chín, uống nước đã đun sôi, giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu hs suy nghĩ những cách để ngăn chặn trứng giun xâm nhập vào
cơ thể.
- HS phát biểu ý kiến
- GV tóm tắt ý chính SGK
4. Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò
- Nên 6 tháng tẩy giun 1 lần theo chỉ dẫn của cán bộ y tế.
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Bài 10: On tập: Con người và sức khỏe
I. Mục tiêu: Sau bài học hs có thể
- Nhớ lại và khắc sâu 1 số kiến thức về ăn uống đã được học để hình thành
thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch.
- Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hóa
- Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình vẽ SGK

- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình
- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
II. Đồ dùng dạy học: Hình vẽ SGK/24, 25
III. Hoạt động dạy học:
1. On định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cần ăn, uống, vận động như thế nào để khỏe mạnh, chóng lớn?
3. Bài mới:
Họat động 1: Làm việc với sgk theo nhóm nhỏ
* Mục tiêu:
- Nhận biết những người trong gia đình bạn Mai và làm việc làm của từng
người
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV hướng dẫn hs quan sát hình 1-5/SGK và tập đặt câu hỏi
- HS làm việc trong nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
* Kết luận:
- Gia đình Mai gồm: ông, bà, bố, mẹ và em trai của Mai
- Các bức tranh cho thấy mọi người trong gia đình Mai ai cũng tham gia làm
việc nhà tùy theo sức và khả năng của từng người
- Mọi người trong gia đình đều phải thương yêu, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
và phải làm tốt nhiệm vụ của mình
Hoạt động 2: Nói về công việc thường ngày của những người trong
gia đình
* Mục tiêu: Chia sẽ với các bạn trong lớp về người thân và việc làm của
từng người trong gia đình mình
* Cách tiến hành:
Bước 1: Yêu cầu từng em nhớ lại về người thân và việc làm của từng người


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status