Đánh giá một số mô hình chăn nuôi trâu, bò tại xã La Hiên và xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊNTRƢỜNG
ĐẠI HỌC

PHẠM

NGUYỄN THỊ HẢO Thái Nguyên - năm
2010

ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊNTRƢỜNG
ĐẠI HỌC

PHẠM NGUYỄN THỊ HẢO

NGƢỜI HƢỚNG
DẪN KHOA HỌC: PGS-TS. HOÀNG
CHUNG Thái Nguyên - năm
2010

LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc tới PGS.TS Hoàng

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi, các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố
trong bất kỳ một công trình khác nào. Tác
giả

Nguyễn Thị Hảo
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ch
ƣ
ơng
1: TỔNG QUAN TÀI
LIỆU3

1.1. Tình hình chăn nuôi trâu bò trên thế giới và ở Việt Nam 3

1.1.1. Tình hình chăn nuôi trâu bò trên thế giới

3

1.1.2. Tình hình chăn nuôi trâu bò ở nước ta

6

1.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới và Việt Nam 8

1.2.1. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới 9

1.2.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc ở Việt
Nam
12

1.3. Những nghiên cứu về đồng cỏ tự nhiên


1.5.2. Đặc điểm, thành phần dinh dưỡng của cỏ, cây trồng làm thức
ăn
21

Ch
ƣ
ơng
2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN
CỨU
25

2.1. Đặc điểm tự nhiên - xã hội huyện Võ
Nhai25

2.1.1. Đặc điểm tự
nhiên
25

2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã
hội29

2.2. Đặc điểm tự nhiên - xã hội xã La Hiên

30

ơng
3: ĐỐI
T
Ƣ
ỢNG,
NỘI DUNG VÀ
PH
Ƣ
ƠNG
PHÁP NGHIÊN
CỨU
35

3.1. Đối tượng, địa điểm và nội dung nghiên cứu 35

3.2. Phương pháp nghiên cứu

35

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thiên nhiên 35

3.2.2. Các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí
nghiệm
38

Ch
ƣ
ơng
4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48



PHỤ
LỤC

88

DANH MỤC BẢNG BIỂU TrangBảng 1.1: Số lượng và phân bố đàn trâu trên thế giới 3

Bảng 1.2: Số lượng và phân bố đàn bò trên thế giới 4

Bảng 1.3: Lượng thịt bò sản xuất trên thế
giới
4

Bảng 1.4: Lượng sữa sản xuất trên thế giới 5

Bảng 1.5: Số lượng đàn trâu bò của cả nước trong những năm qua 6

Bảng 1.6: Số lượng bò sữa và sản lượng sữa ở Việt Nam kể từ năm
1990
7

(g/m
2
)
71

Bảng 4.6: Sinh khối của thảm cỏ tại xóm Khuôn Ruộng, xã Tràng Xá (g/m
2
) 71

Bảng 4.7: Sinh khối của đồi cỏ tại xóm Khuôn Ruộng, xã Tràng Xá
(g/m
2
)
72

Bảng 4.8: Thành phần hóa học của một số loài cỏ chính 73

Bảng 4.9: Kết quả phân tích mẫu đất tại các bãi chăn thả 75

Bảng 4.10: Năng suất cỏ trồng tại các điểm nghiên cứu 76

Bảng 4.11: Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực trồng
cỏ
77

Bảng 4.12: Thành phần hóa học của cỏ Voi tại các điểm nghiên cứu 78


đó có chăn nuôi gia súc nhưng thu nhập từ chăn nuôi còn rất thấp. Vì vậy, công
tác nghiên cứu về thực trạng, hình thức và mức độ sử dụng các thảm cỏ nhằm
phục vụ cho chăn nuôi là hết sức cần thiết. Để góp phần làm sáng tỏ thực trạng
hiện nay về việc khai thác, sử dụng các thảm cỏ tự nhiên và cỏ trồng tại địa phương, hiệu quả kinh tế của các mô hình chăn nuôi hiện có, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá một số mô hình chăn nuôi trâu, bò tại xã
La Hiên và xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Điều tra về khí hậu, đất đai, thuỷ văn, thực trạng các thảm thực vật tự
nhiên và cây trồng phục vụ cho chăn nuôi. Từ đó đánh giá thực trạng và khả
năng đáp ứng thức ăn cho gia súc của địa phương.
- Đánh giá một số mô hình khai thác thức ăn, sơ bộ cho biết hiệu quả
kinh tế của từng mô hình đó. Đề xuất mô hình sử dụng hợp lý (trồng cây cỏ
loại nào) và phương hướng phát triển cho địa phương.
3. Đóng góp mới của đề tài

- Xác định được thực trạng, tình hình và mức độ sử dụng các thảm cỏ

phục vụ cho chăn nuôi trong một số vùng sinh thái hiện nay.

- Xác định được hiệu quả của một số mô hình chăn nuôi.

- Đề xuất khả năng phát triển chăn nuôi tại vùng nghiên cứu và mô hình
sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, đạt hiệu quả kinh tế cao.

Năm

1965
1975
1985
1995
2000
2005
Châu Phi
1 617
2 204
2 429
2 800
3 200
3 920
Châu Á
91 925
109 855
132 492
145 769
162 728
168 594
Châu Âu
464

440
177
144
240
306

0,1

0,1

Toàn thế giới
94 458
113 200
136 339
150 633
164 968
173 921
(Nguồn: FAO Statistic - 2006)

Ta thấy trâu chủ yếu tập trung ở các nước nhiệt đới châu Á với số lượng
không ngừng tăng. Sau đó là ở châu Phi và ít nhất là ở châu Đại Dương.
Trong khi đó đàn bò có xu hướng ổn định về số lượng đầu con và phân
bố khá đều ở khắp thế giới. Bảng 1.2 cho thấy số lượng và phân bố đàn bò
trên thế giới. Bảng 1.2: Số
lƣợng
và phân bố đàn bò trên thế giới

(Đơn vị: triệu
con)


Bắc và Trung Mỹ
157,9
190,0
173,9
165,7
160,19
163,9
Nam Mỹ
158,0
211,9
250,6
294,5
297,8
342,0
Châu Đại Dương
26,0
42,7
31,3
35,8
37,3
27,7
Toàn thế giới
1 008,4
1 187,1
1 259,2
1 311,5
1 319,6
1 372,3
(Nguồn: FAO Statistic -
2005)

3,4

3,6

4,3

4,8

Châu Á
3,1

4,2

5,8

10,6
12,8
14,3
Châu Âu
7,0

10,2
11,1
9,5

8,8

8,7

Bắc và Trung Mỹ

33,0
45,2
51,3
57,0
59,8
62,1
(Nguồn: FAO Statistics - 2004)

Hiện nay ở các nước phát triển chăn nuôi bò thịt chủ yếu dựa vào các
hệ thống thâm canh nuôi bò non (6 đến 30 tháng tuổi) và vỗ béo bằng các khẩu phần cao năng lượng. Trong khi đó, chăn nuôi bò thịt ở các nước đang
phát triển, trừ Achentina, Brazil và Mehico, chủ yếu là các hệ thống chăn nuôi
quảng canh.
Phương thức chăn nuôi bò sữa thay đổi tùy theo điều kiện và tập quán
của từng nước. Các nước châu Âu và Bắc Mỹ có ngành chăn nuôi bò sữa theo
hướng chuyên dụng. Hệ thống chủ yếu là bãi chăn - chuồng nuôi với việc sử
dụng rộng rãi đồng cỏ lâu năm, mùa hè chủ yếu dựa vào chăn thả trên đồng
cỏ, còn mùa đông dùng nhiều thức ăn tại chuồng (cỏ ủ xanh, cỏ khô, thức ăn
tinh). Các nước phát triển ở châu Âu, Bắc Mỹ và châu Đại Dương sản xuất tới
68% sản lượng sữa của thế giới với năng suất sữa bình quân cao hơn nhiều so
với các nước đang phát triển. Phần lớn ngành chăn nuôi bò sữa ở các nước
đang phát triển thuộc về các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ. Số trang trại nuôi bò
sữa ở các nước phát triển có xu hướng giảm xuống, trong khi đó số hộ chăn
nuôi bò sữa ở các nước đang phát triển có xu hướng ổn định.


159,2
172,4
Châu Âu
136,5
156,7
181,7
159,9
161,9
160,7
Bắc và Trung Mỹ
69,2
69,4
832
90,0
97,4
99,3
Nam Mỹ
16,8
22,6
27,4
40,4
44,9
46,5
Châu Đại Dương
13,0
12,9
14,2
17,8
23,5
25,1

để đáp ứng nhu cầu về thịt ngày càng tăng của nhân dân. Bảng 1.5 cho thấy
diễn biến đàn trâu bò qua một số năm gần đây ở nước ta.
Bảng 1.5: Số
lƣợng
đàn trâu bò của cả
nƣớc
trong những năm qua

(Đơn vị: nghìn
con)Năm

Số
trâu

Số


1980

2313

1664

1985

2590


6720(Nguồn: FAO Statistics - 2008)

Nhờ mức sống của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu
tiêu thụ thịt trâu và thịt bò ngày càng tăng, giá thịt trâu bò cũng như giá con
giống đang tăng lên nhanh chóng. Điều đó đang thúc đẩy và là cơ hội để
ngành chăn nuôi trâu bò thịt trong nước phát triển. Về chăn nuôi trâu bò sữa, nước ta vốn không có truyền thống nên
không có các giống trâu bò sữa chuyên dụng đặc thù nào mà đều là giống
nhập nội hoặc lai tạo. Theo tài liệu Cục Nông nghiệp (2003), trong tổng đàn
bò sữa hiện có, trên 75% tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phụ
cận như Đồng Nai, Bình Dương và Long An…, khoảng 20% ở các tỉnh phía
Bắc, dưới 2% ở các tỉnh miền Trung và trên 2% ở Tây Nguyên. Hiện tại,
trong cơ cấu giống đàn bò sữa cả nước bò HF thuần chiếm khoảng 10% và bò
lai chiếm khoảng 90%. Chăn nuôi bò sữa hiện tại chủ yếu là các hộ gia đình
(95%), ngoài ra có một số ít cơ sở chăn nuôi Nhà nước và liên doanh. Số
lượng bò sữa và sản lượng sữa được thể hiện trong bảng 1.6.
Bảng 1.6: Số
lƣợng
bò sữa và sản
lƣợng
sữa
ở Việt Nam kể từ năm 1990

13,1

16,5

22,0

35,0

104,1

113,0

99,0
Sản
lƣợng
sữa(nghìn
tấn)9,3

13,0

16,2

27,9



Năm

Trâu



1990

1938

1421

1995

2065

1632

2000

1969

1627

2002

1840

1516

khi thu hoạch. Các cây họ đậu tuy chiếm tỉ lệ ít hơn trong số cây cỏ làm thức ăn
gia súc nhưng có vai trò quan trọng vì giá trị dinh dưỡng cao, nhất là lượng
prôtêin và khoáng thích hợp cho việc chế biến thức ăn tinh bổ sung [26].
Theo Meilroy (1972) cần chọn cỏ để làm thức ăn gia súc là khi thu

hoạch dưới dạng này hay dạng khác phải đảm bảo các yêu cầu sau [37]:

- Cỏ phải có khả năng tái sinh qua mầm chồi còn lại sau mỗi lần
thu hoạch.
- Các tế bào sinh trưởng phải tập trung phần lớn ở các gốc là nơi khi
thu hoạch ít bị ảnh hưởng tới.
- Cần sinh trưởng liên tục với khả năng chịu hạn và chịu lạnh cao.

- Cần có thân ngầm để tạo điều kiện phát triển cả trên và dưới mặt đất.

- Có hệ thống rễ phát triển để cho phép chịu đựng sự thu hoạch và đảm
bảo lấy được dinh dưỡng đã được giải phóng hay phân hủy từ dưới.
Tuy nhiên, để chọn làm cỏ chăn thả hay thu cắt cần phải dựa vào các
nhân tố sau để xét và quyết định hướng sử dụng cho từng loại cỏ như: độ
ngon miệng cao, nhất là cỏ thu cắt; phải có giá trị dinh dưỡng cao để đáp ứng
nhu cầu gia súc về các mặt; có khả năng cạnh tranh điều kiện sinh tồn và khả
năng được trồng kết hợp; có khả năng chịu đựng sự dẫm đạp liên tục của gia
súc và cỏ thu cắt phải chịu được sự cắt và nén của máy thu hoạch; cỏ chăn và
cỏ cắt đều phải có năng suất cao để đảm bảo nhu cầu gia súc và giảm diện tích
gieo trồng.
1.2.1. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới

Trên thế giới, ở các nước có nền chăn nuôi đại gia súc phát triển, vấn
đề thức ăn rất được quan tâm và đầu tư nghiên cứu như: Úc, Mỹ, Brazin,…
Chăn nuôi là một bộ phận quan trọng trong hệ thống sản xuất vùng đồi núi ở

decumbens, Paspalum atratum, Brachiaria mutica và Paspalum plicatulum
khoảng từ 15-20, 18-25, 9-15 và 6-10 tấn/ha được trình bày trong bảng 1.8. Bảng 1.8: Sản
lƣợng
vật chất khô và chất
lƣợng
những loài cỏ trên
vùngđất thấp vào 45 ngày
cắtTên khoa học
Tên Việt Nam
Năng suất (tấn/ha)
Prôtêin (%)
Brachiaria mutica
Cỏ lông Para
9 -
15

6 -
10


cỏ Ghinê tía được trồng và cắt 30 ngày một lần, với mật độ trồng là 50 x

50cm và được bón phân hỗn hợp (15-15-15) trước khi trồng ở mức 300 kg/ha
tương đương 18 tấn phân bón/1ha. Lượng cỏ thu hoạch khoảng 8,9 tấn/ha ở
lứa đầu (70 ngày sau trồng) và khoảng 2,6 đến 7,1 tấn/ha cắt sau 30 ngày
[35]. Sản lượng này được thể hiện ở bảng 1.9.
Bảng 1.9: Sản
lƣợng
VCK của cỏ Ghinê tía cắt sau 30
ngàyThời gian cắt
Năng suất VCK (tấn/ha)
11/8/2000

8,9

11/9/2000

7,1

11/10/2000

6,9

11/11/2000

6,8
Theo Quilichao (Colombia CIAT, 1978), giống Brachiaria decumbens
có thể đạt năng suất chất khô trên 42.000 kg/ha/năm với thí nghiệm không
bón đạm nhưng bón đủ lân và nó là một giống cỏ tốt nhất trong điều kiện bón
lân và đạm thích hợp. Thí nghiệm cắt hàng năm cho năng suất chất khô đạt
36.700 kg/ha, kết quả này cao hơn so với cỏ Pangola (Digitaria decumbens),
Para (Brachiaria mutica) và Ghinê (Panicum maximum) [36].
Đối với giống cỏ Setaria sphacelata các kết quả nghiên cứu của
Riveros và Wilson (1970) [39] tại Redlanbay, Queensland, thông báo năng
suất đạt từ 23.500-28.000 kg/ha qua mùa sinh trưởng 6 tháng trong điều kiện
cỏ được tưới nước và cung cấp 225 kg đạm /ha/năm trên nền đất đỏ bazan
màu mỡ.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc ở Việt Nam

Kết quả các công trình nghiên cứu về cây thức ăn chăn nuôi cũng chưa
nhiều. Những năm gần đây, một số nhà khoa học mới tập trung vào nghiên
cứu một số giống cây thức ăn hòa thảo, họ đậu nhập nội ở một số vùng như:
Phan Thị Phần, Lê Hòa Bình và các cộng sự (1999), [21]; Vũ Thị Kim
Thoa, Khổng Văn Đĩnh (2001), [27] khi nghiên cứu cỏ Ghinê TD58 ở khu
vực miền Nam và miền Bắc cho kết quả:
+ Khu vực miền Nam, địa điểm nghiên cứu tại vùng đất xám tỉnh Bình
Dương với 20 tấn phân chuồng, 80 kg K
2
O và 500 kg vôi/ ha/ năm. Lượng
phân đạm bón từ 60 – 90 kg N /ha /năm, năng suất chất xanh cỏ Panicum
maximum TD58 đạt 64,59 – 83,33 tấn /ha /năm. Tỷ lệ lá cao 51,48 –
60,44%, năng suất hạt 287-323 kg /ha /năm. Khoảng cách lứa cắt thích hợp
là 40 ngày/ lứa.
+ Khu vực miền Bắc trên hai loại đất của vùng đông bằng và vùng đất

cầu thức ăn thô xanh của gia súc ăn cỏ. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng
này do các địa phương chưa quy hoạch đất trồng cỏ, chưa khai thác hết diện
tích đất chưa sử dụng và chưa mạnh dạn chuyền đổi một phần đất nông
nghiệp sang trồng cỏ thâm canh. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn nhấn mạnh ngành chăn nuôi phải có sự điều chỉnh cơ cấu chiến
lược, cụ thể là đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ được coi là hướng chính. Muốn vậy cần có sự chuyển biến mạnh và đột phá trong khâu thức ăn.
Đối với những vùng phát triển mạnh chăn nuôi gia súc ăn cỏ , cỏ phải được
coi là cây trồng chính và trồng cỏ phải được coi là hướng chuyển dịch hướng
tới thâm canh.
1.3. Những nghiên cứu về đồng cỏ tự nhiên

1.3.1. Nghiên cứu về thành phần loài

Nghiên cứu về thành phần loài là một trong những nghiên cứu được tiến
hành từ lâu trên thế giới. Người ta có thể nghiên cứu thành phần loài ở từng
vùng hay trên từng thảm thực vật khác nhau. Đối với loại hình đồng cỏ, thảo
nguyên, ở Liên Xô (cũ), có nhiều nghiên cứu về thành phần loài thực vật trong
đồng cỏ, thảo nguyên đã công bố như: Alekhin (1904), Vưsotxki (1915),
Graxits (1927), Sennhicop (1938), Creepva (1978),… Nói chung, theo các tác
giả thì ở mỗi một vùng sinh thái xác định sẽ hình thành các thảm thực vật đặc
trưng, cơ sở để phân biệt sự khác nhau giữa chúng là thành phần loài và dạng
sống, đó là chỉ tiêu quan trọng của các công trình nghiên cứu về thực vật.
Việt Nam, những nghiên cứu về thành phần loài trong đồng cỏ, savan
hoặc một số loại hình thuộc thảo khác mới chỉ được tiến hành từ những năm

chăn nuôi đã được nghiên cứu nhiều hơn, với những thí nghiệm trên nhiều
kiểu đất khác nhau.
Cuối thế kỷ XX, những công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào
nghiên cứu phần trên mặt đất, hoặc là số lượng các chất hữu cơ ở trạng thái
sống và chết, sự tăng trưởng của nó, phần chết hàng năm, thảm mục…
Sau đó nhiều công trình nghiên cứu phần trên mặt đất được tiến hành
cùng với phần dưới đất trong sự phụ thuộc từ những điều kiện tạo thành nó
của các kiểu thực bì khác nhau: Salưt (1950), Andreev, Lapverenko và
Leonchiev (1955); Badilevich (1958), Xưrokomskaia và Ponhiatopkaia
(1960), Xemen-Nova-Chiansianskaia (1966), Alekxenko (1967), Hoàng
Chung (1974), Uchekhin (1977)… Nghiên cứu riêng phần trên mặt đất có các
tác giả: Kalininna (1954); Xemennôva-Chian-Sanskia (1966)… Nghiên cứu riêng phần dưới mặt đất có các tác giả: Xemennop và
Chian - Sanskia (1966); Kharitonôp (1967); IgonachenKo, Kirillova và
Ponhiatopskaia (1968); Hoàng Chung (1980).
Ivannop (1941), Odum (1968) và Rodin (1968); Mantranop và Siminop
(1967)… có những công trình nghiên cứu quá trình tích lũy vật chất hữu cơ,
cũng như sự chuyển đổi sản phẩm là năng lượng trong các thực vật quần hay
hệ sinh thái. Nhật Bản có các công trình nghiên cứu về năng suất sinh học của
các thảm cỏ của các tác giả như: Iwaka (1979); Ogawa và cộng sự (1961);
Iwaki và cộng sự (1964,1966). Tại Thái Lan, Ấn Độ đã có một số nghiên cứu
về năng suất của các quần xã cỏ trong rừng thường xanh vùng ôn đới.
Ở Việt Nam, đến 1955 hầu như không có công trình nào nghiên cứu về
năng suất đồng cỏ. Từ 1960 đến nay nhiều công trình nghiên cứu về năng suất
đã được tiến hành trong các quần xã cỏ tự nhiên và cỏ trồng (chăn thả hay

conjugatum và một số loài một năm. Một số loài khác thì giá trị chăn thả giảm
dần theo thời gian, ở những loài này tuổi càng tăng thì tỉ lệ phần thân tăng và
phần trăm chất xơ trong thân và lá tăng lên. Lá nhiều loài trở nên cứng và sắc
như cỏ Tranh, Chè vè,…
Thành phần cây họ Đậu trong đồng cỏ Việt Nam rất ít, một số loài
trong đó giá trị chăn thả kém, lá cứng, có nhiều lông cứng như: Desmodium
triquetum, một số loài khác thì năng suất lại rất thấp, sinh khối tập trung chủ
yếu ở phần thân như: Desmodium microphyllum. Trong thành phần cỏ của
một số quần xã có nhiều cây họ Cói, những loài này lá cứng và sắc như
Carex, Rhynchospora,… một vài loài khác năng suất rất thấp [11].
- Thành phần hóa học của thực vật:

Thành phần hóa học có trong các giống cỏ tập trung chủ yếu vào 4 chỉ
tiêu đó là: vật chất khô, prôtêin, đường, chất béo và xơ. Hoàng Chung và cộng
sự (2004) đã tiến hành nghiên cứu và theo dõi một số chỉ tiêu về thành phần
hóa học của một số loài chính trong đồng cỏ Bắc Việt Nam. Kết quả được thể
hiện ở bảng 1.10[11].
Những giống cây thức ăn tốt là giống cho năng suất vật chất khô,
prôtêin, đường cao, tỉ lệ xơ trong thức ăn thấp, tỉ lệ lá/thân cao, trong đó chỉ
tiêu prôtêin được chú ý nhiều hơn cả.

Trích đoạn Vấn đề sửdụng và thoái hóa đồng cỏ Đặc điểm, thành phần dinh dưỡng của cỏ, cây trồng làm thức ăn Thực trạng về khai thác Đánh giá chung và đề xuất phương hướng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status