Tìm hiểu và đánh giá một số mô hình chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Định - Pdf 71

Phần MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp. Ở
Việt Nam, chăn nuôi huy động một số lượng lớn lao động tham gia và cùng
với ngành trồng trọt chiếm 24% tổng GDP [7]
Trong nền sản xuất nông nghiệp của nước ta hiện nay trâu bò có ý nghĩa
quan trọng. Chăn nuôi trâu bò đang đứng trước những cơ hội tốt để phát triển
trong thời gian tới với những thuận lợi cơ bản như: nhu cầu tiêu thụ thịt bò
trong nước tăng, thực tế cho thấy sản xuất thịt bò trong nước chưa đáp ứng
được nhu cầu thị trường nội địa, đặc biệt thịt bò chất lượng cao. Nhu cầu tiêu
thụ sữa/người ngày càng tăng (trên 8.7%/năm), dự kiến năm 2010 tổng sản
lượng sữa tiêu thụ của Việt Nam đạt khoảng 1.060 ngàn tấn, trung bình 12kg
sữa/người/năm. [4]
Bình Định là tỉnh Duyên hải Miền Trung, sản xuất nông nghiệp là
chính, trong đó ngành chăn nuôi khá phát triển đặt biệt là chăn nuôi bò lai. Tỷ
lệ đàn bò lai của tỉnh từ 18% (năm 1998) tăng lên 45% (năm 2005) và đến
năm 2009 đạt trên 57%. Tỉnh Bình Định trở thành một trong những tỉnh có
phong trào lai tạo đàn bò và phát triển chăn nuôi dẫn đầu cả nước. Chăn nuôi
dê là ngành mới được quan tâm, người chăn nuôi hầu hết là người nghèo ở
trung du đồi núi, tập quán chăn thả chủ yếu là quảng canh, tận dụng rừng, gò
đồi, công lao động và vốn nhàn rỗi, chưa phát huy đúng tiềm năng của nó là
ngành chăn nuôi quan trọng tạo nguồn thu nhập và góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Việc thực hiện các quy trình kỹ thuật
như quản lý phối giống, thay đổi đực giống, chuồng trại, thú y, chăm sóc nuôi
dưỡng còn nhiều khó khăn về kinh phí, trình độ kỹ thuật và quản lý còn thấp,
1
phát triển thị trường còn nhiều hạn chế. Kinh nghiệm, tài liệu, các hình thức
chia sẻ, tập huấn kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu.
Dựa vào những cơ sở thực tiễn trên, tôi tiến hành đề tài “Tìm hiểu và
đánh giá một số mô hình chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Định”
nhằm khảo sát hiện trạng và tiềm năng phát triển của ngành chăn nuôi gia súc

là Trung Á, Ấn Ðộ, Malaysia, Bắc Phi và Nam châu Âu. Nhóm bò có u hiện
nay đang phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới, á nhiệt đới, nguồn gốc của nó có
thể là một dạng đặc biệt hoặc do đột biến di truyền của bò rừng Tua. Bò rừng
có lông mềm, dài, thẳng, trán có xoáy ốc, sắc lông đen hoặc nâu xám có sọc
vàng dọc sống lưng, sừng dài, đen, cong như cánh cung, bò rừng rất khỏe và
nhanh nhẹn, khá dữ tợn, con cái cao 150-170 cm, con đực cao 175-200 cm.
Trâu nhà hiện nay có nguồn gốc từ trâu rừng Ấn Ðộ, từ đó trâu được
thuần hóa theo 2 hướng: hướng Ðông Nam Á và hướng châu Phi, Trung cận
đông, Nam châu Âu. Có thể chia trâu làm 2 nhóm: nhóm sừng ngắn, thường
gặp ở Nhật, Bắc Trung Quốc, Ai Cập, Ý, Nam Liên Xô (cũ), nhóm sừng dài
thường gặp ở Miến Ðiện, Nam Trung Quốc, Việt Nam.
3
1.1.2. Đặc điểm sinh học
1.1.2.1. Trâu, bò là loài động vật nhai lại
Nhai lại là thuộc tính đồng thời là tập tính vốn có của trâu bò. Trâu bò
không thể sống và tồn tại nếu không có quá trình nhai lại bởi nhai lại không
chỉ có chức năng nghiền nát thức ăn mà còn có tác dụng tăng tiết nước bọt, ổn
định môi trường dạ cỏ. Thời gian nhai lại khoảng 5-8 giờ/ngày đêm, tùy thuộc
vào tính chất vật lý của thức ăn.
1.1.2.2. Trâu, bò là loài động vật có dạ dày bốn túi
Khác với gia súc dạ dày đơn, dạ dày trâu, bò, dê có 4 ngăn (dạ cỏ, dạ tổ
ong, dạ lá sách và dạ múi khế), mỗi túi có chức năng riêng. Dạ cỏ, dạ tổ ong
được xem như phòng lên men yếm khí, tại đây có các quá trình phân giải và
lên men các thành phần dinh dưỡng trong thức ăn. Ðồng thời các sản phẩm
của quá trình lên men được hấp thu qua vách dạ cỏ, các tiểu phần thức ăn có
kích thước lớn được ợ lên và nhai lại. Dạ lá sách được xem như hệ thống lọc.
Dạ múi khế là dạ dày thực của trâu bò và quá trình tiêu hóa thức ăn tại đây
theo phương thức tiêu hóa hóa học bằng men. Nhờ có bộ máy tiêu hóa như
vậy nên trâu, bò, dê có khả năng sử dụng và chuyển hóa các thức ăn thô xanh
(cỏ, lá cây...), các phế phụ phẩm của nông nghiệp (rơm rạ, thân cây ngô...),

Mô hình là những hình mẫu làm đơn giản hóa hệ thống và cụ thể hóa
hệ thống giúp chúng ta nghiên cứu hệ thống một cách dễ dàng hơn.
5
Mô hình mang những chức năng quan trọng của hệ thống. Vì vậy việc
sử dụng mô hình hóa để chúng ta xem xét các mối quan hệ mang tính chất
quy luật và các hoạt động sản xuất mang tính chất thực tiễn.
1.3. Hệ thống chăn nuôi
Là hệ thống sản xuất mà sản phẩm là các vật nuôi, đầu vào của hệ
thống là sản phẩm của hệ thống trồng trọt. Nó tạo ra các sản phẩm thứ cấp
cung cấp cho con người đặc biệt là thịt, sữa, trứng…Ngoài ra nó còn tạo ra
các sản phẩm phụ cung cấp cho ngành trồng trọt như phân bón, cung cấp
chất hữu cơ cho nuôi trồng thủy sản. Chính vì vậy khi hệ thống này phát
triển thì sẽ làm cho ngành trồng trọt phát triển mạnh và cân đối.
1.4. Vai trò và vị trí của ngành chăn nuôi trong nền kinh tế quốc dân
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong nền nông
nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi). Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa rất quan
trọng đối với nước ta khi có tới hơn 80% dân cư sống dựa vào nông nghiệp.
Chăn nuôi đóng vai trò chủ yếu như sau:
Chăn nuôi là nguồn cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng,
sữa) cho đời sống con người. Khi kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của
con người ngày càng được nâng lên, trong điều kiện lao động của nền kinh
tế và trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cao đòi hỏi cường độ lao động
và lao động trí óc ngày càng tăng cao thì nhu cầu thực phẩm từ sản phẩm
động vật sẽ ngày càng chiếm tỉ lệ cao trong bữa ăn hằng ngày của người
dân. Chăn nuôi sẽ đáp ứng được yêu cầu đó. Các sản phẩm chăn nuôi đều là
các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng protein cao và giá trị
sinh vật học của protein cao hơn các thức ăn có nguồn gốc thực vật, vì vậy,
thực phẩm từ chăn nuôi chính là các sản phẩm quý trong dinh dưỡng của con
người.
6

Tổng
lượng
NPK (kg)
(*)
Trâu 82 0,313 0,162 0,129 1,604 3650 58,54
Bò 73,8 0,380 0,284 0,992 1,622 2190 36,59
Lợn 83 0,537 0,930 0,984 2,453 700 17,17
Gà 16 2,461 1,710 - - - -
Vịt 17 1,528 1,030 - - - -
(*) Trâu, bò chỉ tính lượng phân nhận được trong chuồng; lợn tính cho một
đời lợn thịt
7
Chăn nuôi là một mắt xích quan trọng trong sản xuất nông ngiệp bền
vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo. Với lợi thế
thời gian cho sản phẩm nhanh (lợn thịt 6 tháng/lứa, gà thịt 8 tuần/lứa), khả
năng sinh sản nhanh (gà đẻ trứng cho 280- 300 quả/năm), sử dụng các phụ
phẩm từ trồng trọt, chế biến giá trị dinh dưỡng thấp để tạo ra những sản
phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Vì vậy, các đối tượng vật nuôi được xem là
đối tượng quan tâm phát triển, đáp ứng yêu cầu quay vòng vốn vay xóa đói
giảm nghèo. Chăn nuôi tận dụng được phụ phẩm của trồng trọt và thủy sản
tạo nên hệ sinh thái nông nghiệp V.A.C hoặc V.A.C.R có hiệu quả kinh tế
cao và bảo vệ môi trường sống. Tận dụng nguồn lao động ở các vùng nông
thôn tham gia vào quá trình sản xuất chăn nuôi, tạo thêm sản phẩm cho xã
hội , tăng nguồn thu và mức sống cho mỗi gia đình.[ 5]
1.5. Tình hình chăn nuôi đại gia súc trên thế giới và ở Việt Nam
1.5.1. Trên thế giới
Trên thế giới, tình hình chăn nuôi rất phát triển. Các nước có nền nông
nghiệp phát triển cũng đồng thời là những nước có ngành chăn nuôi phát
triển. Điển hình là các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Hoa Kỳ,…theo số liệu
thống kê cuả FAO năm 2000 thì sản lượng thịt bình quân/người/năm là

Thái
Lan
Việt
Nam
Thịt bò 9,44 44,23 105,29 44 1,42 2,77 1
Thit trâu 0,49 - - 0 1,4 0,89 1
Thịt dê 0,61 - 0,19 1 0,46 0,01 0
Thịt cừu 0,24 1,05 34,32 14 0,23 0 -
Thịt heo 15,03 30,65 19,22 34 0,54 6,94 17
Cộng thịt 25,82 75,93 159,02 93 4,05 10,6 19
Sữa bò 80,06 274,09 597,55 6,1 30,48 7,63 0,56
Sữa trâu 10,21 - - 1,91 38,47 - 0,38
Sữa dê 1,99 - - 0,18 3,16 - -
Cộng sữa 92,26 274,09 597,55 8,19 72,11 7,63 0,94
(Nguồn: FAO 2000)
1.5.2. Ở Việt Nam
1.5.2.1. Tình hình chung
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới, ngành chăn
nuôi đại gia súc đã đạt được những kết quả đáng kể.
Năm 1990, đàn trâu 2,58 triệu con; đàn bò 3,12 triệu con (bò sữa 11.000
con); đàn dê 372.800 con. Năm 1999, đàn trâu 2,95 triệu con, bò 9,06 triệu
con (bò sữa 29.400 con), đàn dê 516.000 con. Năm 2003, đàn trâu có xu
hướng giảm chỉ còn hơn 2,8 triệu con, các đối tượng gia súc khác tiếp tục
tăng: đàn bò đạt 4,4, triệu con (bò sữa 80.000 con),…
Bảng 4. Số lượng gia súc cả nước qua các năm giai đoạn 1990 - 2004
Năm Trâu
(1000 con)
Tổng số bò
(1000 con)
Bò sữa

Năm
Sản phẩm
1995 1997 2003
Kg % Kg % Kg %
Thịt hơi các loại
Trong đó:
+ Thịt trâu bò hơi
+ Thịt lợn hơi
+ Thịt gia cầm hơi
17,746
13,51
2,64
1,58
100
76,1
14,8
8,9
19,589
15,04
2,95
1,6
100
76,8
15,1
8,1
22,4
17,25
3,36
1,79
100

PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loại gia súc (trâu, bò, dê) được chăn nuôi phổ biến ở tỉnh Bình Định.
- Trâu Việt Nam
- Các giống bò: bò Vàng Việt Nam, lai Sind, Red Sindhi, Brahma.n.
- Các giống dê: dê Bách Thảo, dê Boer.
Các mô hình chăn nuôi gia súc có triển vọng phát triển của tỉnh.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi và biến động đàn gia súc của tỉnh Bình Định.
13
Đánh giá tiềm năng và hạn chế của các mô hình hiện có trên địa bàn
tỉnh Bình Định.
Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, góp phần hoàn
thiện các mô hình, làm tăng hiệu quả chăn nuôi gia súc.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin, bao gồm:
- Thu thập tất cả các tài liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề
nghiên cứu. Các tài liệu như: giáo trình, sách chuyên khảo, hướng dẫn phổ
biến khoa học kỹ thuật, các công trình nghiên cứu liên quan.
- Thu thập thông tin bằng các nguồn khác như: báo nông nghiệp, mạng
internet, điều tra thực tế.
Phương pháp lý luận: phân tích, đánh giá và xử lý thông tin để đưa ra
các kết luận về vấn đề nghiên cứu.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tình hình chăn nuôi của tỉnh Bình Định giai đoạn 2005 - 2009
3.1.1. Tổng đàn gia súc của tỉnh Bình Định các năm 2005 - 2009
Tỉnh Bình Định nằm ở vùng Duyên hải miền Trung có điều kiện tự
nhiên tương đối thuận lợi trong việc phát triển chăn nuôi các loại gia súc.
Địa hình có ba vùng: miền núi, trung du, đồng bằng, mỗi vùng đều có thế
mạnh về các mặt như: nguồn nước, nguồn thức ăn, kinh nghiệm con người

8
76280 131535 1245 1397
5
149
2007 20150 10847 33561
8
78624 126726 1001 1581
6
147
2008 19217 - 30747
7
- 157967 864 1514
8
127
2009 18936 - 28237
2
- 165474 414 1293
0
62
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bình Định)
15
3.1.2. Biến động đàn gia súc của Bình Định
Bảng 8. Biến động đàn bò của Bình Định giai đoạn 2005-2009
(Đơn vị tính: Con)
Năm Tổng
số
Chia theo huyện, thành phố
Quy
Nhơn
An

3
18.229 14.853
2006 340.028 8.848 7.029 30.02
6
21.25
9
65.83
7
15.571 62.14
0
51.65
2
38.18
0
26.224 13.262
2007 335.618 8.997 8.065 29.09
5
20.16
6
60.53
6
14.265 61.20
8
54.74
5
38.73
4
26.121 13.686
2008 307.477 8.125 7.983 27.08
3

An
Lão
Hoài
Nhơn
Hoài
Ân
Phù
Mỹ
Vĩnh
Thạnh
Phù
Cát
Tây
Sơn
An
Nhơn
Tuy
Phước
Vân
Canh
2005 19.267 159 2.283 3.321 2.271 4.522 812 2.513 625 1.400 1.238 123
2006 19.276 399 2.358 3.233 2.729 4.511 857 1.990 862 1.123 1.106 108
2007 20.150 390 2.668 3.297 2.750 4.613 880 1.990 958 1.275 1.204 125
2008 19.217 335 2.711 2.856 2.457 4.764 910 1.998 928 1.054 1056
2009 18.936 342 2.765 2.840 2.209 4.647 946 1.947 920 1.065 1.103 152
17
Bảng 10. Biến động đàn dê của Bình Định giai đoạn 2005-2009
(Đơn vị tính: Con)
Năm Tổng số Chia theo huyện, thành phố
Quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status