Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện nho quan tỉnh ninh bình - Pdf 63

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH THỊ THU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH THỊ THU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, đã
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ,
động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc cô TS. Kiều Thị Thu Hương đã tận tình hướng dẫn,
dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho trong suốt quá trình học
tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào
tạo, Khoa Kinh tế nông nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm đã tận tình giúp
đỡ trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng
nông nghiệp huyện Nho Quan, Phòng thống kê huyện Nho Quan và một số
phòng của huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích
hoàn thành luận văn./.
Nho Quan, ngày

tháng

năm 2019

Trịnh Thị Thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iv

2.1.4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
đến sản xuất rau an toàn của huyện Nho Quan ..................................................... 41
2.2. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 42
2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 43
2.3.1. Phương pháp tiếp cận ................................................................................... 43
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu....................................................................... 43
2.3.3. Phương pháp thu thập thông tin................................................................... 45
2.3.4. Phương pháp xử lý thông tin........................................................................ 46
2.3.5. Phương pháp phân tích ................................................................................. 46
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 46
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 50
3.1. Tình hình sản xuất rau an toàn của huyện Nho Quan ................................... 50
3.2. Thực trạng sản xuất và đánh giá hiệu quả sản xuất ra an toàn của các hộ
điều tra trên địa bàn huyện Nho Quan .................................................................. 53
3.2.1. Thông tin cơ bản của hộ sản xuất an toàn huyện Nho Quan ................... 53
3.2.2. Quy trình và tình hình sản xuất rau an toàn của huyện Nho Quan............ 54
3.2.3. Kết quả sản xuất rau an toàn của các hộ điều tra ở huyện Nho Quan ....... 68
3.2.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế bình quân trên ha của các hộ sản xuất rau an
toàn trên địa bàn huyện Nho Quan ........................................................................ 72
3.3. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn trên địa bàn
huyện Nho Quan ..................................................................................................... 74
3.3.1. Đầu tư thâm canh .......................................................................................... 74
3.3.2. Kỹ thuật ......................................................................................................... 75

: Bình quân chung

CC

: Cơ cấu



: Cao đẳng

DT

: Diện tích

FAO

: Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hiệp quốc

GCN

: Giấy chứng nhận

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KTTT

: Kinh tế trang trại


: Thể dục thể thao

TSCĐ

: Tài sản cố định

TT

: Trang trại

TTATXH

: Trật tự an toàn xã hội

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

UBND

: Ủy ban nhân dân

VAC

: Vườn ao chuồng


Bảng 3.9: Năng suất rau và rau an toàn của xã điều tra ở huyện Nho Quan giai
đoạn 2016-2018 ............................................................................................... 65
Bảng 3.10: Sản lượng rau và rau an toàn của xã điều tra ở huyện Nho Quan
giai đoạn 2016-2018 ........................................................................................ 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




viii

Bảng 3.11: Giá trị sản xuất bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn trên địa
bàn huyện Nho Quan năm 2018 ...................................................................... 68
Bảng 3.12: Chi phí sản xuất trung gian bình quân của các hộ sản xuất rau an
toàn trên địa bàn huyện Nho Quan năm 2018................................................. 69
Bảng 3.13: Giá trị tăng thêm bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn trên
địa bàn huyện Nho Quan năm 2018 ................................................................ 70
Bảng 3.14: Tổng chi phí sản xuất bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn
trên địa bàn huyện Nho Quan năm 2018......................................................... 71
Bảng 3.15: Thu nhập hỗn hợp bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn trên
địa bàn huyện Nho Quan năm 2018 ................................................................ 72
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 mô hình rau của các hộ trồng
rau trên địa bàn huyện Nho Quan năm 2018 .................................................. 73
Bảng 3.17: Sự tin tưởng vào rau an toàn ở huyện Nho Quan ......................... 76
Bảng 3.18: Mức độ rủi ro đối với hộ sản xuất rau sạch trên địa bàn huyện ... 77
Nho Quan ........................................................................................................ 77
Bảng 3.19. Diện tích trồng rau an toàn của huyện hiện tại và dự kiến đến 2025 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




x

- Phương pháp điều tra bảng hỏi
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, viết báo cáo
2. Kết luận
Qua nghiên cứu sản xuất rau an toàn của huyện Nho Quan chúng tôi
đưa ra một số kết luận sau:
Việc sản xuất rau an toàn có chất lượng đảm bảo, một cách ổn định
quanh năm cho người dân huyện Nho quan và huyện lân cận đã trở thành vấn
đề đang được quan tâm đối với người sản xuất nông nghiệp và ngành sản xuất
rau an toàn. Thúc đẩy sản xuất và thị trường rau an toàn phát triển, góp phần
vào thực hiện CNH- HĐH nông nghiệp ở Nho Quan hiện nay, phù hợp với xu
thế phát triển chung của xã hội và bảo vệ môi trường sống. Kết quả sản xuất
rau an toàn đã góp phần làm thay đổi cơ bản tập quán canh tác cũ, thay đổi tư
duy đối với cả người sản xuất và người tiêu dùng vấn đề xã hội hóa sản xuất
rau an toàn được thực hiện. Những mô hình sản xuất rau an toàn đem lại hiệu
quả kinh tế cao như: cà chua, dưa chuột, bắp cải, xu hào….
Hiệu quả về kinh tế chỉ là một phần mà mô hình sản xuất rau theo tiêu
chuẩn sạch, an toàn ở các xã Văn Phong, Lạng Phong và Yên Quang đang
đem lại, nhưng điều quan trọng hơn là mô hình đã tạo sự chuyển biến tích cực
cả về nhận thức, tư tưởng, hành động của người nông dân, giúp họ hiểu được
trong sản xuất, kinh doanh, chất lượng sản phẩm mới là điều quan trọng.
Không những thế, sản xuất rau theo tiêu chuẩn an toàn còn thúc đẩy sự kết nối

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích
cực của nền kinh tế, ngành nông nghiệp luôn được coi trọng hàng đầu hướng
tới đầu tư SXNN theo hướng 4.0, do vậy Nhà nước đã chú trọng đầu tư và
quan tâm nhiều hơn tới nông nghiệp. Trong đó được chú trọng nhất là SXR
an toàn, rau theo hướng hữu cơ….
Sản xuất ra an toàn đã được người dân cả nước quan tâm ,vì rau xanh là
loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người. Sử
dụng rau xanh trong bữa ăn hàng ngày của người dân không những bổ sung
thêm các vitamin, khoáng chất và xơ giúp tăng khả năng tiêu hóa mà còn giúp
hạn chế các loại bệnh béo phì,tiểu đường, tim mạch, gout... Nghề trồng rau
đem lại thu nhập bền vững và ổn định cho người sản xuất. Song thực tế hiện
nay các loại bệnh tật gia tăng trong xã hội trong đó có bệnh ung thư đang là
mối quan tâm của toàn xã hội, bởi trong số bệnh nhân ung thư tử vong hiện
nay ở nước ta có tới 35% liên quan đến sử dụng thực phẩm bẩn trong đó có
rau không an toàn. Tình trạng không kiểm soát được một cách có hiệu quả
nguồn thực phẩm nói chung và rau nói riêng có nhiều nguyên nhân. Trước hết
phải kể đến là tình trạng sản xuất tùy tiện, vì lợi nhuận cá nhân người trồng
rau đã sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật không đúng kỹ thuật,
không đúng nồng độ, liều lượng, thời gian cách ly và quá ngưỡng an toàn.
Bên cạnh đó, sản xuất cá thể nhỏ lẻ của từng hộ dân thiếu sự quản lý chặt chẽ
và đồng bộ đang là một trở ngại lớn đối với công tác giám sát chất lượng rau
hiện nay. Một vấn đề nữa, giữa người sản xuất và nhà phân phối chưa có tiếng
nói chung và chưa tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng.
Những năm gần đây, nước ta cảnh báo về ngộ độc thực phẩm trên mọi
phương tiện thông tin đại chúng. Theo số liệu chưa đầy đủ của Bộ y tế năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


hình SXR an toàn tại huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3
- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế một số mô hình
SXR an toàn trên địa bàn huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình đến năm 2025 và
tầm nhìn 2030
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài đề là các vấn liên quan đến hiệu quả
kinh tế của một số mô hình SXR an toàn trên địa bàn huyện Nho Quan tỉnh
Ninh Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu về đặc điểm của huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình.
+ Nghiên cứu tình hình sản xuất, tiêu thụ và đánh giá hiệu quả kinh tế
một số loại rau chủ yếu là Bí đỏ, cà chua, cải bắp theo hướng SXR an toàn.
+ Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế của một số mô
hình SXR an toàn.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Nho Quan tỉnh
Ninh Bình.;
- Về Thời gian:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập qua 3 năm 2016-2018.
+ Số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát năm 2018.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học

1.1.1.1. Khái niệm và yếu tố sản xuất
* Khái niệm về sản xuất
- Theo giáo trình triết học Mác-Lênin (2005): Sản xuất là hoạt động đặc
trưng của con người và xã hội loài người. Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất
vật chất, sản xuất tinh thần, và sản xuất ra bản thân con người. Ba quá trình
đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó sản xuất vật
chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của huyện hội (Phạm Tiến Dũng, Vũ
Đình Tôn, 2013).
- Theo tác giả Nguyễn Văn Ngọc, trường ĐH Kinh tế quốc dân thì:
“Sản xuất là hoạt động kết hợp các đầu vào nhân tố như lao động, tư bản ,
đất đai (đầu vào cơ bản) và/hoặc nguyên liệu (đầu vào trung gian) để tạo ra
hàng hóa và dịch vụ (sản phẩm,sản lượng, đầu ra). Hoạt động này chủ yếu
được khu vực doanh nghiệp thực hiện và người quản lý doanh nghiệp - tức
người có quyền lựa chọn phương pháp thích hợp để kết hợp các đầu vào nhân
tố - được coi là doanh nhân hay nắm giữ năng lực kinh doanh. Mối liên hệ
giữa sản lượng hàng hóa hoặc dịch vụ và đầu vào nhân tố được gọi là hàm
sản xuất”. Nó cũng quyết định chi phí sản xuất của doanh nghiệp và vì vậy
còn được gọi là hàm chi phí (Lê Văn Lương, 2008).
- Theo quan điểm của tác giả thì: “Sản xuất là hoạt động kết hợp các
yếu tố đầu vào như: lao động, vốn, đất đai hoặc nguồn nguyên liệu đầu vào
để tạo ra hàng hóa và dịch vụ (sản phẩm, sản lượng) đầu ra”
* Yếu tố sản xuất rau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6
Kinh tế học cổ điển phân biệt các yếu tố sản xuất được sử dụng trong


7
nông nghiệp này được áp dụng phổ biến ở các nước phát triển (Lưu Thái
Bình, 2012).
Nông nghiệp sạch tuyệt đối là nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
sinh học, nền nông nghiệp này người ta áp dụng các biện pháp hữu cơ và sinh
học trở lại với các chế độ canh tác tự nhiên, không dùng các loại phân bón
hóa học hay thuốc bảo vệ thực vật hóa học. nó được trồng ở nhà lưới, nhà
kính với các yếu tố độc hại của môi trường bên ngoài. Nền nông nghiệp này
chủ yếu chỉ được áp dụng ở các nước phát triển vì họ có nền nông nghiệp tiên
tiến có điều kiện về kinh tế để đầu tư vốn cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật
cho SXNN (Lưu Thái Bình, 2012).
Từ những quan điểm đó mà, tổ chức y tế thế giới (WHO) tổ chức nông
lương thế giới (FAO) đã chỉ rõ rau an toàn phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Rau đảm bảo phẩm cấp, chất lượng không bị dự, dập nát, héo úa,
không ngâm, ủ bằng chất hóa học độc hại.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng Nitrat (NO3), và kim loại
nặng ở dưới mức cho phép.
- Rau không bị sâu bệnh không có vi sinh vật cho người và gia súc. Bộ
Nông nghiệp Phát triển nông thôn Việt Nam đã đưa ra khái niệm rau an toàn
tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 106/2007/QĐ - BNN ngày 28 tháng 12 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp & PTNT về ban hành quy định sản xuất
kinh doanh rau an toàn (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2007).
Rau an toàn (viết tắt là RAT): là những sản phẩm rau tươi (bao gồm các
loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm; nấm thực phẩm) được sản
xuất, thu hoạch, sơ chế phù hợp quy trình SXR an toàn.
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Việt Nam cũng đưa ra chỉ số giới
hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng, vi sinh vật gây hại trong việc
SXR an toàn quy định tại Thông tư số 07/2013/TT- BNNPTNT về ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện đảm

lượng, chất lượng rau trên thị trường.
- Rau là loại cây có rất nhiều sâu bệnh phá hoại trong khi đó việc SXR
an toàn lại đòi hỏi hạn chế tới mức tối đa việc sử dụng thuốc hóa học. Do
đó phải có biện pháp phòng trừ sâu bệnh kịp thời hợp lý để bảo đảm chất
lượng rau an toàn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đã đang quan tâm SXNN trong đó có
SXR cùng với sự nỗ lực phấn đấu của người dân. Nên phát triển tương đối
nhanh và đạt được những thành tựu to lớn. cùng với sự phát triển đó một thực
tế là người dân chạy theo lợi nhuận, ít quan tâm đến việc phòng trừ sâu bệnh,
sử dụng thuốc hóa học, phân bón không khoa học, các bước chăm sóc thì
chưa đúng quy trình kỹ thuật. nên đã gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến
sức khỏe của con người. Đặc biệt là người tiêu dùng không được sử dụng rau
an toàn mà phải sử dụng rau không an toàn. Vì vậy số vụ ngộ độc ngày càng
gia tăng. Khi nền kinh tế càng phát triển thì nguy cơ nhiễm độc của con người
ngày càng cao. Ngay như sản xuất rau, nếu NO3 ở dưới mức cho phép thì
không gây nguy hiểm nhưng nếu vượt quá ngưỡng cho phép thì ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
1.1.1.3. Tiêu chuẩn rau an toàn và quy trình sản xuất rau an toàn
a. Tiêu chuẩn rau an toàn
Rau an toàn phải mang đầy đủ những tiêu chuẩn được quy định là an
toàn như: bề ngoài không được dập nát, không ngâm ủ bằng hóa chất. Và hàm
lượng kim loại tồn dư bảo vệ thực vật không được quá mức cho phép quy
định. Văn bản chính thức định nghĩa rau an toàn đang có hiệu lực là Thông tư
số 07/2013/TT- BNNPTNT, quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè an

SXNN hữu cơ vào Việt Nam. Nông nghiệp hữu cơ là một hình thức SXNN
tránh hoặc hạn chế sử dụng phần lớn các yếu tố đầu vào có nguồn gốc hóa
học (phân bón, các loại nông dược, các chất điều tiết sự tăng trưởng của cây
trồng, và các chất phụ gia trong thức ăn gia súc). Nền tảng canh tác hữu cơ là
vận dụng các nguyên lý sinh thái (chu trình vật chất, đa dạng sinh học...) để từ
đó trong quá trình sản xuất cây trồng được cung cấp các loại dinh dưỡng phù
hợp cũng như tạo ra cơ chế kiểm soát cỏ dại, sâu bệnh hại, các loài thiên địch
và đất canh tác. Canh tác hữu cơ hoàn toàn không sử dụng các giống cây
trồng biến đổi gen, hay các kỹ thuật chưa nghiệm chứng.
Tiêu chuẩn hữu cơ cũng được cấp cho nhiều loại nông sản. Riêng đối
với rau, quy trình SXR hữu cơ được ra đời trên cơ sở thích ứng từ quy trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11
sản xuất chuẩn của Liên đoàn nông nghiệp hữu cơ thế giới IFOAM. Chính
phủ Việt Nam đã công nhận rau hữu cơ là rau an toàn và đưa quy trình sản
xuất hữu cơ vào hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam. Sản phẩm hữu cơ giống
VietGAP và rau an toàn ở việc đây một tiêu chuẩn tự nguyện, nghĩa là người
sản xuất tự chọn có làm hay không, nhà nước không bắt buộc. Văn bản pháp
lý cho quy trình sản xuất hữu cơ là Bộ tiêu chuẩn quốc gia số 10-TCN6022006 ngày 30 tháng 12 năm 2006 do Bộ NN & PTNT ban hành. Để hiểu rõ về
cơ sở pháp lý các tiêu chuẩn rau an toàn ở Việt Nam hiện nay, có thể tham
khảo bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1.1: Cơ sở pháp lý các tiêu chuẩn rau an toàn ở Việt Nam hiện nay
Tên
VietGAP

Năm ra


1998

toàn

Rau hữu


2006

Thông tư 59/2012/TT-

Chính phủ,

Quy chuẩn kỹ

BNNPTNT ngày 09 tháng

thực hiện bởi

thuật quốc

11 năm 2012 quy định về

các địa

gia. Chấp

sản xuất rau, quả và chè an


hành

xuất hữu cơ và chế biến

Nguồn: Giáo trình hệ thống nông nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




12
b. Quy trình để trồng rau an toàn
Trồng rau an toàn là một loại hình sản xuất yêu cầu những điều kiện
tương đối phức tạp hơn so với trồng rau thông thường. Đồng thời, các tiêu
chuẩn rau an toàn khác nhau cũng sẽ có quy trình khác biệt, tuy nhiên điểm
giống nhau là cần đảm bảo quy trình trồng rau phải sạch, không lạm dụng các
loại hóa chất mà vẫn cho năng suất và chất lượng cao. Về cơ bản thì quy trình
trồng rau an toàn bao gồm các nội dung sau:
- Thứ nhất là lựa chọn vùng sản xuất. Vùng sản xuất rau, quả an toàn
phải được khảo sát, đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với
qui định hiện hành của nhà nước đối với các mối nguy gây ô nhiễm về hóa
học, sinh học và vật lý trên rau, quả. Vùng sản xuất rau, quả có mối nguy cơ ô
nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và không thể khắc phục thì không được
SXR an toàn.
- Thứ hai là lựa chọn giống, gốc ghép. Giống và gốc ghép phải có
nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất.
Giống và gốc ghép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử
lý hạt giống, xử lý cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử lý và
mục đích xử lý.
- Thứ ba là quản lý đất và giá thể. Hàng năm, phải tiến hành phân tích,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status