Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện nho quan tỉnh ninh bình - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH THỊ THU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN – 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH THỊ THU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương

THÁI NGUYÊN - 2019



mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích
hoàn thành luận văn./.
Nho Quan, ngày

tháng

năm 2019

Trịnh Thị Thu


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................
i LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................
ii MỤC LỤC...............................................................................................................
iii

DANH

MỤC

CÁC

TẮT.....................................................................

vi

TỪ

1.2.2. Tình hình phát triển và hiệu quả sản xuất rau an toàn ở Việt Nam...........
23


4

1.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu ....................
27
1.4. Bài học kinh nghiệm về sản xuất rau an toàn cho huyện Nho Quan............
28
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
30
2.1. Đặc điểm địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình ....................................
30
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.........................................................................................
30
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................................
34
2.1.2.1. Nhân khẩu và lao động của huyện Nho Quan .........................................
35
2.1.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng của huyện Nho Quan............................................
37


5

2.1.4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội
đến sản xuất rau an toàn của huyện Nho Quan.....................................................
41

72


6

3.3. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn trên địa
bàn huyện Nho Quan
..................................................................................................... 74
3.3.1. Đầu tư thâm canh.......................................................................................... 74
3.3.2. Kỹ thuật ......................................................................................................... 75
3.3.3. Ảnh hưởng của thị trường ............................................................................
76
3.3.4. Yếu tố về rủi ro đối với hộ sản xuất rau an toàn.........................................
77
3.4. Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn của huyện Nho
Quan tỉnh Nho Quan............................................................................................... 78
3.4.1. Kết quả đạt được........................................................................................... 78
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ..................................................................
79
3.5. Giải pháp sau khi phân tích nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn.
80


7

3.5.1. Cơ sở khoa học của việc đưa ra giải pháp...................................................
80
3.5.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn...............
81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 87

HĐND

: Hội đồng nhân

dân KTTT

: Kinh tế trang

trại
KH-CN

: Khoa học - công nghệ

NN&PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

PTTH

: Phổ thông trung học

SL

: Số lượng

SX


UBND

: Ủy ban nhân dân

VAC

: Vườn ao chuồng


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ sở pháp lý các tiêu chuẩn rau an toàn ở Việt Nam hiện nay.........
11
Bảng 1.2. Diện tích gieo trồng rau an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh..............
27
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Nho Quan giai đoạn 2016 - 2018..
33
Bảng 2.2: Tình hình nguồn nhân lực của huyện Nho Quan năm 2018 ..............
35
Bảng 2.3: Thành phần dân tộc tại huyện Nho Quan năm 2018 .........................
36
Bảng 2.4: Giá trị, cơ cấu ngành kinh tế huyện Nho Quan giai đoạn 2016
-2018...... 36
Bảng 3.1: Diện tích và diện tích gieo trồng theo nhóm rau an toàn ............... 51
của huyện Nho Quan năm 2016 - 2018........................................................... 51
Bảng 3.2: Tình hình về sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Nho Quan giai
đoạn 2016-2018............................................................................................... 51

trên địa bàn huyện Nho Quan năm 2018......................................................... 71
Bảng 3.15: Thu nhập hỗn hợp bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn trên
địa bàn huyện Nho Quan năm 2018................................................................ 72
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 mô hình rau của các hộ trồng
rau trên địa bàn huyện Nho Quan năm 2018 .................................................. 73
Bảng 3.17: Sự tin tưởng vào rau an toàn ở huyện Nho Quan ......................... 76
Bảng 3.18: Mức độ rủi ro đối với hộ sản xuất rau sạch trên địa bàn huyện ... 77
Nho Quan ........................................................................................................ 77
Bảng 3.19. Diện tích trồng rau an toàn của huyện hiện tại và dự kiến đến 2025
81


9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ và tên: Trịnh Thị Thu
Tên luận văn: Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình SXR an toàn trên
địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh
Bình. Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế và
hiệu quả kinh tế đối với SXR an toàn;
- Đánh giá thực trạng về hiệu quả kinh tế một số mô hình SXR an toàn
tại huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình;
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế một số mô
hình SXR an toàn tại huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình;

Hiệu quả về kinh tế chỉ là một phần mà mô hình sản xuất rau theo tiêu
chuẩn sạch, an toàn ở các xã Văn Phong, Lạng Phong và Yên Quang đang
đem lại, nhưng điều quan trọng hơn là mô hình đã tạo sự chuyển biến tích cực
cả về nhận thức, tư tưởng, hành động của người nông dân, giúp họ hiểu được
trong sản xuất, kinh doanh, chất lượng sản phẩm mới là điều quan trọng.
Không những thế, sản xuất rau theo tiêu chuẩn an toàn còn thúc đẩy sự kết nối
giữa sản xuất với thị trường, từ đó mang lại lợi ích cao hơn cho người sản
xuất, từng bước xây dựng thương hiệu cho rau, quả an toàn, góp phần bảo vệ
sức khỏe người tiêu dùng trên địa bàn huyện.
Sản xuất rau an toàn của các hộ còn có những khó khăn: quy mô sản
xuất nhỏ, chưa được tập huấn nhiều về cách chăm bón đúng quy trình đem lại
hiệu quả cao, chưa được sự đầu tư của Nhà nước; một số bộ phận hộ chưa
nhận thức đầy đủ về ý nghĩa về sản xuất rau an toàn; Kinh tế của nhiều hộ dân


11

còn khó khăn. Vẫn còn có những cán bộ chưa hiểu rõ về sản xuất rau an toàn
nên truyền đạt lại cho người dân không cụ thể. Trong xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn của các địa phương còn nhiều các thủ tục rắc rối. Các chính sách
chưa đầy đủ và chưa cụ thể.
Nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho
các mô hình sản xuất rau an toàn, trong đó trọng tâm là tạo điều kiện để người
dân được tiếp cận với các kỹ thuật chăm sóc hiện đại hơn nâng cao chất
lượng sản phầm rau an toàn. Để nông sản của huyện Nho Quan nói chung,
trong đó có sản xuất rau an toàn phát triển, thiết nghĩ, thời gian tới, huyện cần
có sự đầu tư thỏa đáng hơn cho những chương trình như thế này.


1

2015 - 2017 có 440 ca ngộ độc thực phẩm với hơn 8000 người bị và 122
người bị chết, thêm vào đó đời sống của nhân dân ngày càng tăng nhu cầu sử
dụng rau an toàn là rất chính đáng và vô cùng cần thiết (Bộ Nông nghiệp &
PTNT, 2018).
Nho Quan là huyện nguồn thu nhập chính vẫn là nông nghiệp, trong
những năm gần đây đã và đang phát triển một số mô hình nhỏ của các hộ gia
đình đã SXR an toàn đang được phát triển tại các xã trong địa bàn huyện về
sản lượng à chất lượng đều tăng lên. Xã Yên Quang, xã Văn Phong, xã Lạng
Phong là các xã thuộc huyện Nho Quan các xã này đang phát triển nông
nghiệp chủ yếu là sản xuất rau an toàn trồng những loại rau với quy mô nhỏ.
Các hộ sản xuất rau an toàn khá nhiều nên đã đem lại hiệu quả kinh tế cho
các hộ gia đình nói riêng và cho toàn huyện nói chung . .Nhưng với những
diện tích manh mún, chưa có những lớp tập huấn cho các hộ về nâng cao sản
xuất rau an toàn. Từ những hạn chế đó làm cho hiệu quả kinh tế của việc SXR
an toàn trên địa bàn huyện Nho Quan giảm đi cả về số lượng cũng như chất
lượng.
Từ đó, để góp phần phát huy những tiềm năng, lợi thế và khắc phục
những hạn chế trong SXR an toàn của huyện Nho Quan nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế trong SXR an toàn của huyện. Đó là lý do chính mà tôi chọn
nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình sản xuất rau
an toàn trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình” làm đề tài luận văn
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế và
hiệu quả kinh tế đối với SXR an toàn;
- Đánh giá thực trạng về hiệu quả kinh tế một số mô hình SXR an toàn
tại huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình;


- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế một số mô

thống chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp về hiệu quả kinh tế một số mô hình SXR
an toàn.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã nghiên cứu phân tích được thực trạng, chỉ ra được những
kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân các hạn chế về hiệu quả
kinh tế của một số mô hình sản xuất ra an toàn trên địa bàn huyện Nho Quan,
Luận văn cũng đã xác định các căn cứ và định hướng để đề xuất giải
pháp và chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của một số mô
hình SXR an toàn.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế một số mô hình SXR an toàn
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm và yếu tố sản xuất
* Khái niệm về sản xuất
- Theo giáo trình triết học Mác-Lênin (2005): Sản xuất là hoạt động đặc
trưng của con người và xã hội loài người. Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất
vật chất, sản xuất tinh thần, và sản xuất ra bản thân con người. Ba quá trình
đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó sản xuất vật
chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của huyện hội (Phạm Tiến Dũng, Vũ
Đình Tôn, 2013).
- Theo tác giả Nguyễn Văn Ngọc, trường ĐH Kinh tế quốc dân thì:
“Sản xuất là hoạt động kết hợp các đầu vào nhân tố như lao động, tư bản ,
đất đai (đầu vào cơ bản) và/hoặc nguyên liệu (đầu vào trung gian) để tạo ra
hàng hóa và dịch vụ (sản phẩm,sản lượng, đầu ra). Hoạt động này chủ yếu
được khu vực doanh nghiệp thực hiện và người quản lý doanh nghiệp - tức
người có quyền lựa chọn phương pháp thích hợp để kết hợp các đầu vào nhân
tố - được coi là doanh nhân hay nắm giữ năng lực kinh doanh. Mối liên hệ

các biện pháp thâm canh hiện đại, đặc biệt là các thành tựu về công nghệ sinh
học kỹ thuật cao với các biện pháp hữu cơ để giảm thiểu mức thấp nhất việc
sử dụng các loại phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học nhằm hạn
chế tối đa tác động xấu của sản xuất đến môi trường. Đồng thời các sản phẩm
sản xuất không có hoặc có dưới mức cho phép các dư lượng chất độc nền


nông nghiệp này được áp dụng phổ biến ở các nước phát triển (Lưu Thái
Bình, 2012).
Nông nghiệp sạch tuyệt đối là nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
sinh học, nền nông nghiệp này người ta áp dụng các biện pháp hữu cơ và sinh
học trở lại với các chế độ canh tác tự nhiên, không dùng các loại phân bón
hóa học hay thuốc bảo vệ thực vật hóa học. nó được trồng ở nhà lưới, nhà
kính với các yếu tố độc hại của môi trường bên ngoài. Nền nông nghiệp này
chủ yếu chỉ được áp dụng ở các nước phát triển vì họ có nền nông nghiệp tiên
tiến có điều kiện về kinh tế để đầu tư vốn cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật
cho SXNN (Lưu Thái Bình, 2012).
Từ những quan điểm đó mà, tổ chức y tế thế giới (WHO) tổ chức nông
lương thế giới (FAO) đã chỉ rõ rau an toàn phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Rau đảm bảo phẩm cấp, chất lượng không bị dự, dập nát, héo úa,
không ngâm, ủ bằng chất hóa học độc hại.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng Nitrat (NO3), và kim loại
nặng ở dưới mức cho phép.
- Rau không bị sâu bệnh không có vi sinh vật cho người và gia súc. Bộ
Nông nghiệp Phát triển nông thôn Việt Nam đã đưa ra khái niệm rau an toàn
tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 106/2007/QĐ - BNN ngày 28 tháng 12 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp & PTNT về ban hành quy định sản xuất
kinh doanh rau an toàn (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2007).
Rau an toàn (viết tắt là RAT): là những sản phẩm rau tươi (bao gồm các
loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm; nấm thực phẩm) được sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status