BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THU HẰNG NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI
VÀ ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI
LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC - THỰC PHẨM
DƯƠNG LIỄU - HOÀI ðỨC - HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. TRẦN ðỨC VIÊN
Cuối cùng tôi muốn dành lời cảm ơn chân thành tới bố mẹ, gia ñình tôi, tập thể
lớp MTBK20, những người ñã ñộng viên, giúp ñõ tôi trong suốt thời gian học tập và rèn
luyện tại trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học Viên Nguyễn Thu Hằng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích 2
3. Yêu cầu 2
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Một số khái niệm cơ bản 3
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về làng nghề trong nước và nước
ngoài 4
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 6
1.3. Khái quát về hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi
trường làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm hiện nay. 12
1.3.1. Tổng quan chung về các làng nghề Việt Nam 12
1.3.2. Làng nghề và vấn ñề chất thải tại các làng nghề chế biến lương
thực, thực phẩm 14
1.3.3. Ảnh hưởng của hoạt ñộng sản xuất làng nghề chế biến lương
thực, thực phẩm tới môi trường 18
3.6. Một số giải pháp quản lý chất thải và bảo vệ môi trường của làng
nghề Dương Liễu 53
3.6.1. Giải pháp về quản lý môi trường 53
3.6.2. Giải pháp về kỹ thuật 56
.6.3. Giải pháp ñầu tư 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1. Kết luận 60
2. Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 1 64
PHỤ LỤC 2: 66
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân bố các loại hình làng nghề ở các vùng nông thôn Việt Nam 13
Bảng 1.2. ðặc trưng nước thải làng nghề sản xuất tinh bột sắn [6,17] 15
Bảng 1.3. Chất lượng môi trường không khí các làng nghề chế biến thực
phẩm phía Nam [6] 16
Bảng 1.4. Chất lượng ñất tại một số làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
phía Bắc [6,17] 18
Bảng 2.1. Chỉ tiêu lấy mẫu nước làng nghề chế biến lương thực thực phẩm 22
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫu nước 23
Bảng 3.1. Biểu tỷ trọng cơ cấu kinh tế từ 2008 ñến 2012 28
Bảng 3.2. Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu của làng nghề năm 2012 33
Bảng 3.3. Hiệu suất nguyên liệu của một số hoạt ñộng sản xuất 35
Bảng 3.4. Tổng thải trung bình năm 2012 của làng nghề qua các hoạt ñộng
sản xuất và sinh hoạt 36
lên do sản xuất nông nghiệp phát triển ñồng thời với việc khôi phục và phát triển
các làng nghề. Nhiều làng nghề ñã nêu ñược bài học về làm giàu ở nông thôn.
Song bên cạnh ñó, tại ñây cũng ñã nảy sinh nhiều vấn ñề môi trường bức xúc, ñòi
hỏi sự quan tâm tháo gỡ kịp thời của các ngành, các cấp, ñặc biệt là chính quyền
các ñịa phương nơi có làng nghề.
Hiện nay, việc khôi phục và phát triển làng nghề nông thôn ñang có nhiều
thuận lợi, ñược Nhà nước hỗ trợ kinh phí và tìm ñầu ra cho sản phẩm. Tuy nhiên,
do phát triển tự phát, ồ ạt và thiếu quy hoạch nên ñã dẫn tới hậu quả là môi
trường ở các làng nghề ñang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Tại nhiều làng nghề hiện
nay ñang bị ô nhiễm cả về: Vật lý, hóa học và sinh học. Hiện trạng về ô nhiễm
biểu hiện: Không khí thì bị ô nhiễm về nhiệt, tiếng ồn, hơi ñộc, bụi khói và
không gian sống thì ngày càng bị thu hẹp do ñất phải nhường chỗ cho sản xuất
công nghiệp và các công trình khác. ðất sản xuất nông nghiệp và nguồn nước
sinh hoạt nhiều nơi ñang có nguy cơ bị ô nhiễm nặng do phế thải công nghiệp và
phế thải sinh hoạt. Cây xanh vốn là ñặc trưng của nông thôn Việt Nam, nhưng
nay ñã bị thu hẹp dần nhường chỗ cho các công trình xây dựng, sân xi măng…
Ô nhiễm môi trường nông thôn nói chung và môi trường các làng nghề nói
riêng hiện ñang là vấn ñề ñược cả xã hội quan tâm. Vấn ñề này ñang thu hút sự
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 2
quan tâm của Nhà nước cũng như các nhà khoa học nhằm tìm ra các giải pháp
hữu hiệu cho sự phát triển bền vững các làng nghề. ðã có nhiều làng nghề thay
ñổi phương thức sản xuất cũng như quản lý môi trường và thu ñược hiệu quả
ñáng kể. Song, ñối với không ít làng nghề, sản xuất vẫn ñang tăng về quy mô,
còn môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng.
Ô nhiễm môi trường ñã và ñang làm gia tăng tác ñộng xấu ñến sức khoẻ
con người, người dân làng nghề ñang có nguy cơ mắc nhiều loại bệnh do ô nhiễm
môi trường.
Dương Liễu là một trong những vùng trọng ñiểm chế biến nông sản thực
phẩm của Hà Nội. Song, hiện tại khu vực này ñang bị ô nhiễm môi trường
người, xuất phát từ quan ñiểm ñịnh lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử
dụng hợp lý tài nguyên [3]
Chất thải
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí ñược thải ra từ sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt ñộng khác [9].
Làng nghề
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,
phum, sóc hoặc các ñiểm dân cư tương tự trên ñịa bàn một xã, thị trấn, có các
hoạt ñộng ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác
nhau.
Một làng ñược công nhận là làng nghề nếu ñạt 3 tiêu chí sau [2,17]:
a) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia các hoạt ñộng ngành
nghề nông thôn;
b) Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ổn ñịnh tối thiểu 2 năm tính ñến thời
ñiểm ñề nghị công nhận;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 4
c) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
ðịnh nghĩa ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự làm thay ñổi
không mong muốn tính chất vật lí, hoá học, sinh học của không khí, ñất, nước
trong môi trường sống, gây tác ñộng nguy hại tức thời hoặc tương lai ñến sức
khoẻ, ñời sống con người, làm ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất, ñến các tài sản
văn hoá và làm tổn thất nguồn tài nguyên dự trữ của con người
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành
phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu ñến con người và sinh vật.
Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình họat ñộng
của con người hoặc biến ñổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, gây suy thoái
hoặc biến ñổi môi trường nghiêm trọng
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về làng nghề trong nước và nước ngoài
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
4
, trong ñó có khoảng 20.000 bể lớn tạo khí chạy ñộng
cơ ñiezel khí sinh học với khoảng 4.000.10
6
m
3
khí/năm [12,15].
ðặc biệt, “việc sử dụng cộng ñồng như những nhà quản lý môi trường
không chính thức và tính cộng ñồng là công cụ bảo vệ môi trường ñã ñược thực
hiện thành công ở một số nước trong khu vực và thế giới bằng các hình thức
khác nhau” [9]. Cũng theo ðặng ðình Long, các nghiên cứu của WB ñã chứng
minh rằng, “dựa trên sức ép của cộng ñồng, cộng với việc tăng cường năng lực
của các cơ quan quản lý môi trường có thể cải thiện ñược lượng phát thải tại các
cơ sở gây ô nhiễm”.
Một số quốc gia ñã thực hiện thành công cách quản lý này như: Côlômbia,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, Băng-la-ñét, Malaysia, In-ñô-nê-xia… với
phương pháp cho ñiểm ñơn giản ñể dân chúng nhận rõ cơ sở nào tuân thủ các
tiêu chuẩn chống ô nhiễm của quốc gia và ñịa phương; cơ sở nào không tuân thủ.
Trung Quốc ñã cho phép tính các loại phí ô nhiễm dựa trên sự thảo luận của cộng
ñồng. Mức ñịnh giá phí ô nhiễm dựa trên mức ñộ ô nhiễm, mức dân cư phải hứng
chịu hậu quả của ô nhiễm, mức thu nhập bình quân… Cùng với ñó, chính phủ
nước này cũng thường xuyên nâng cao năng lực của cộng ñồng trong nhận thức
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 6
và hành ñộng giải quyết các vấn ñề môi trường ñịa phương [5]…Ngoài ra một số
nước còn vận dụng mô hình hợp tác xã ñể khắc phục ô nhiễm môi trường.
Như vậy, cần thiết có sự phối hợp giữa Nhà nước, Xã hội dân sự và cộng
ñồng trong quản lý môi trường cũng như giải quyết xung ñột môi trường. ðây là
giải pháp mang tính bền vững cho sự phát triển của xã hội.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
cho các làng nghề. Các giải pháp này ñược ñề cập cụ thể hơn trong “ðề tài
nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách và biện
pháp giải quyết vấn ñề môi trường ở các làng nghề Việt Nam” (KC.08.09, 2005),
cụ thể là các “Tài liệu hướng dẫn áp dụng các giải pháp cải thiện môi trường”
cho các làng nghề nhựa; chế biến nông sản, thực phẩm; thủ công mỹ nghệ; dệt
nhuộm.
Hiện nay cũng ñã có rất nhiều các ðề tài khoa học nghiên cứu về chủ ñề
làng nghề như các ñề tài“Hoàn thiện các giải pháp kinh tế tài chính nhằm khôi
phục và phát triển làng nghề ở nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng” [Học
viện tài chính, 2004]; “Tiếp tục ñổi mới chính sách và giải pháp ñẩy mạnh tiêu
thụ sản phẩm của các làng nghề truyền thống ở Bắc Bộ thời kỳ ñến năm 2010”
[Bộ Thương Mại, 2003]; ñề tài “Nghiên cứu về quy hoạch phát triển làng nghề
thủ công theo hướng công nghiệp hóa nông thôn ở nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hợp tác cùng với
tổ chức JICA của Nhật (2002), ñã ñiều tra nghiên cứu tổng thể các vấn ñề có liên
quan ñến làng nghề thủ công nước ta về tình hình phân bố, ñiều kiện kinh tế - xã
hội của làng nghề, nghiên cứu ñánh giá 12 mặt hàng thủ công của làng nghề Việt
Nam (về nguyên liệu, thị trường, công nghệ, lao ñộng…) [18]; “Nghiên cứu về ô
nhiễm của các hộ sản xuất ngành nghề truyền thống tại các làng nghề và khả
năng vận dung mô hình hợp tác xã trong việc khắc phục ô nhiễm” [Bộ Kế hoạch
và ðầu tư, 2009]; Dự án nghiên cứu “Làng nghề bền vững: giải quyết ô nhiễm
nước từ làng nghề Việt Nam” của ðại học Quốc gia Úc phối hợp với Viện Chính
sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn – Bộ Bộ Nông nghiệp và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 8
Phát triển nông thôn thực hiện 2009-2012; ðề tài “Nghiên cứu ñề xuất chính sách
và giải pháp thúc ñẩy hợp tác công tư trong phát triển làng nghề ở ðồng bằng
sông Hồng” [Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2012].
ðặc biệt phải kể ñến công trình nghiên cứu hàng năm của Bộ Tài nguyên
môi trường ñể có báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia hàng năm, trong ñó
bệnh do nhiễm chì chiếm 67,7%. Hay ñối với các làng nghề Bắc Ninh, ñiển hình
như làng nghề Phong Khê, Phú Lâm có khoảng 50 xí nghiệp, với 70 phân xưởng
sản xuất, khối lượng hàng hóa từ 18.000 ñến 20.000 tấn sản phẩm/năm, nhưng
ñồng thời thải vào môi trường 1.200 ñến 1.500 m
3
nước thải/ngày với hàm lượng
coliform lớn hơn TCCP hơn 100 lần. (nước thải có chứa chủ yếu là xút, thuốc
thẩy, phèn kép, nhựa thông, phẩm màu). [8]
Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu khác về các khu vực làng nghề ñịa phương
như nghiên cứu về môi trường lao ñộng một số các làng nghề Nam ðịnh của Trần
Văn Quang và các cộng sự (2001); Nghiên cứu về môi trường, sức khỏe làng nghề
chế biến thuốc nam Thiết Trụ (Hưng Yên) của ðan Thị Lan Hương [8]…
Những ñề tài này nhìn chung ñã giải quyết ñược vấn ñề lý luận cơ bản về
các làng nghề, hiện trạng và xu hướng phát triển, vấn ñề ô nhiễm môi trường và
một số giải pháp. Nhưng các ñề tài ñi sâu vào một làng nghề nào ñó thì hầu như
chưa nghiên cứu một cách toàn diện nhất. Mỗi khu vực làng nghề có những ñiều
kiện và thực tế khác nhau cho sự phát triển và bảo tồn. Hơn nữa, mỗi khu vực bị ô
nhiễm cũng có những nguồn gây ô nhiễm không giống nhau, vì vậy việc nghiên
cứu cụ thể, chi tiết ñể có thể ñánh giá toàn diện về tiềm năng, thực trạng cũng như
xu hướng của các làng nghề có ý nghĩa quan trọng cả về khoa học và thực tiễn.
Chúng ta còn có một số sách tham khảo như cuốn: “Làng nghề thủ công
truyền thống Việt Nam” [Bùi Văn Vượng, 1998]. ðã tập trung trình bày các loại
hình làng nghề truyền thống ở Việt Nam. Ở ñây chủ yếu giới thiệu lịch sử, kinh tế,
văn hoá, nghệ thuật, tư tưởng, kỹ thuật, các bí quyết nghề, thủ pháp nghệ thuật, kỹ
thuật của các nghệ nhân và các làng nghề thủ công truyền thống. Trong cuốn “Bảo
tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa”
[Dương Bá Phượng, 2001], cuốn “Phát triển làng nghề truyền thống trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa” [Mai Thế Hởn, 2003] và cuốn “Phát triển
làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa” [Trần Minh Yến, 2003] ñã ñề cập khá ñầy ñủ từ lý luận ñến thực trạng
làng nghề, trong ñó có 226 làng nghề ñược Ủy ban nhân dân Thành phố công
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 11
nhận với các tiêu chí của làng nghề. Với vai trò và hiện trạng của các làng nghề
như hiện nay, thành phố cũng như nhiều tác giả ñã có những bài viết và các ñề tài
nghiên cứu về hoạt ñộng làng nghề, về thực trạng sản xuất, những khó khăn hiện
tại và xu hướng, kiến nghị… như: “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho quy
hoạch bảo vệ môi trường một số làng nghề tỉnh Hà Tây” [Ngô Trà Mai, 2008].
“Một số vấn ñề bức xúc về môi trường làng nghề Hà Tây” [Phùng Thanh Vân,
2009]; “Bộ ba làng nghề bất lực trước ô nhiễm môi trường” [19]…
Các bài viết ñã nêu ñược khái quát quy mô và sản phẩm chủ yếu của các
làng nghề Hà Nội. Nhất là ñề cập nhiều ñến tình trạng ô nhiễm môi trường của
các làng nghề. Tuy nhiên ñi sâu vào một khu vực nhỏ thì chưa cụ thể, nhất là
những giải pháp phù hợp với ñiều kiện thực tiễn của một khu vực làng nghề.
ðối với khu vực làng nghề xã Dương Liễu, hiện ñã có công trình nghiên
cứu năm 1996: “Nghiên cứu xử lý nước thải của làng nghề Dương Liễu”; hay
“Khảo sát ñiều kiện lao ñộng và bước ñầu áp dụng giải pháp can thiệp tại làng
nghề chế biến lương thực xã Dương Liễu”. Các nghiên cứu cũng tập trung vào
vấn ñề ô nhiễm của làng nghề, song vẫn chưa có những giải pháp thỏa ñáng và
hiện nay mức ñộ ô nhiễm vẫn ngày càng nghiêm trọng hơn [12]
Gần ñây có bài nghiên cứu khoa học về “Hiện trạng sức khỏe môi trường
làng nghề chế biến thực phẩm Dương Liễu, Hoài ðức, Hà Tây” [Phạm Thị Linh,
2007] và “ðánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường phục vụ phát triển bền vững
làng nghề chế biến thực phẩm Dương Liễu, huyện Hoài ðức, thành phố Hà Nội”
[Phạm Hồng Nhung, 2009]. Báo cáo cũng tập trung vào hiện trạng sản xuất chế biến
lương thực, thực phẩm của làng nghề, một số nguyên nhân gây ô nhiễm, phân tích
tình trạng ô nhiễm và có ñưa ra một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm. Nhìn chung
báo cáo ñã phác thảo ñược thực trạng ô nhiễm môi trường tại Dương Liễu.
Thực tiễn cho thấy các làng nghề Việt Nam còn có nhiều bất cập. Các sản
phẩm truyền thống của chúng ta không những là những mặt hàng có giá trị kinh
phát triển làng nghề giữa các vùng trong cả nước là không ñồng ñều. Các làng
nghề ở miền Bắc phát triển hơn ở miền Trung và miền Nam, trong ñó tập trung
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 13
nhiều nhất và mạnh nhất là ở ñồng bằng sông Hồng chiếm khoảng 60%, còn lại
là ở miền trung chiếm khoảng 30% và miền Nam chiếm khoảng 10% [2]. Các
tỉnh có số lượng làng nghề nhiều nhất là: Hà Tây cũ có 280 làng, Thái Bình có
187 làng, Thanh Hóa có 127 làng, Nam ðịnh có 90 làng , Bắc Ninh có 59 làng,
Hải Dương có 65 làng [6].
Bảng 1.1. Phân bố các loại hình làng nghề ở các vùng
nông thôn Việt Nam
Ươm tơ,
dệt
nhuộm,
ñồ da
Chế biến
nông sản
thực
phẩm
Tái chế
phế liệu
Thủ
công mỹ
nghệ
Vật liệu
xây
dựng,
gốm sứ
Nghề
cấu kinh tế ở các ñịa phương. Tại nhiều làng nghề, tỷ trọng ngành công nghiệp và
dịch vụ ñạt từ 60% - 80% và ngành nông nghiệp chỉ ñạt 20% - 40%. Trong
những năm gần ñây, số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông thôn ñang tăng lên với
tốc ñộ bình quân từ 8,8% - 9,8%/năm, kim ngạch xuất khẩu từ các làng nghề
cũng không ngừng tăng lên. Trung bình mỗi cơ sở doanh nghiệp tư nhân chuyên
làm nghề tạo việc làm ổn ñịnh cho khoảng 27 lao ñộng thường xuyên và 8 - 10
lao ñộng thời vụ; các hộ cá thể chuyên nghề tạo 4 - 6 lao ñộng thường xuyên và 2
- 5 lao ñộng thời vụ.
1.3.2. Làng nghề và vấn ñề chất thải tại các làng nghề chế biến lương thực,
thực phẩm.
Bên cạnh những dấu hiệu ñáng mừng trong phát triển nghề thủ công ở
nông thôn Việt Nam, thì vấn ñề môi trường ở các làng nghề này ñã trở nên
nghiêm trọng. Nguyên nhân của sự ô nhiễm chính là từ hoạt ñộng sản xuất của
làng nghề, như quy mô nhỏ, manh mún, công nghệ thủ công, lạc hậu không ñồng
bộ, phát triển tự phát chủ yếu chịu sự chi phối của thị trường và một thực tế nữa
là do sự thiếu hiểu biết của những người dân về tác hại của hoạt ñộng sản xuất
ñến sức khỏe của họ.
ða phần hiện nay ðiều kiện môi trường lao ñộng của người dân làng nghề
là ñất chật người ñông, sống và sinh hoạt trên cùng một ñịa ñiểm, ñiều kiện lao
ñộng rất hạn chế.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 15
Các làng nghề thường có mật ñộ dân cư ñông ñúc, vì vậy thiếu mặt bằng
sản xuất, các xưởng sản xuất thường ñược bố trí chính trên ñất ở. Hạ tầng kỹ
thuật của làng nghề ở nông thôn rất thấp, chỉ khoảng 20% các cơ sở có nhà
xưởng kiên cố, 86% có sử dụng ñiện, 37% công việc ñược cơ khí hóa còn lại tới
hơn 60% làm bằng tay [21]. Hầu hết các hộ, cơ sở sản xuất còn sử dụng các công
cụ thủ công truyền thống hoặc có cải tiến một phần. Trừ một số trường hợp cơ sở
mới xây dựng có công nghệ tiên tiến, ña số còn lại nhất là ở khu vực hộ gia ñình,
trình ñộ công nghệ lạc hậu, trình ñộ cơ khí còn thấp, thiết bị phần lớn là ñơn giản
mg /l 205 743 1609 50
SS mg/l 97 926 247 100
∑N mg/l 13 145,6 95,4 60
∑P mg/l 1,6 27,5 23,8 6
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 16
Không ngoài quy luật trên, nước thải làng nghề sản xuất bún bánh ñều
có BOD vượt quá tiêu chuẩn 12,8 – 140 lần, COD vượt 9,7 – 87 lần. Hầu hết
nước thải có pH thấp, thể hiện chất thải hữu cơ phân hủy yếm khí [4,6].
Tháng 2 năm 2011, ðoàn giám sát ủy ban Thường vụ quốc hội ñã làm
việc và thực tế tại các làng nghề chế biến lương thực trên ñịa bàn huyện Hoài
ðức Hà Nội ñã xác ñịnh 100% số lượng làng nghề ñược quan trắc ñều có từ 01
chỉ tiêu phân tích nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép cao nhất từ 10-14 lần so
với quy chuẩn cho phép [16].
- Môi trường không khí
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ñặc trưng nhất của các làng
nghề chế biến thực phẩm là mùi hôi thối do sự phân hủy yếm khí các chất hữu cơ
dạng rắn và chất hữu cơ tồn ñọng trong nước thải sinh ra, các khí ô nhiễm như
H
2
S, CH
4
, NH
3
trong hoạt ñộng sản xuất có sử dụng chất ñốt là than ñá nên cũng
gây ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân.
Bảng 1.3. Chất lượng môi trường không khí các làng nghề chế biến thực phẩm
phía Nam [6]
Làng nghề Mẫu
K5 0,21 2,9 0,01 0,01 1,14 Cái Viền - Vĩnh
Long
K6 0,43 4,21 0,03 0,03 1,32
TCVN 5937-1995 0,3 40 0,5 0,4 -
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 17
Do khí thải ñược phát tán nên các chỉ tiêu về bụi, SO
2
, CO, NO
2
trong khu
vực ñều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép, chỉ có hàm lượng bụi của hộ sản xuất miến
ở làng nghề Yên Ninh và làng nghề Tương Chao vượt tiêu chuẩn cho phép. Hàm
lượng SO
2
của hộ sản xuất bún ở làng nghề Phú ðô (0,6048 mg/m
3
) vượt tiêu
chuẩn cho phép.
- Môi trường ñất và chất thải rắn
Sản xuất tinh bột dong và sắn thải ra lượng lớn chất thải rắn như vỏ xơ bã
thải hiện nay bã thải rắn ñược tận dụng làm thức ăn cho cá và nuôi lợn, bã dong
chứa hàm lượng xơ cao, một phần ñược ñem phơi khô làm nhiên liệu, phần lớn ñược
ñổ xuống cống rãnh gây tắc nghẽn dòng chảy và gây mùi khó chịu. Nguồn thải này là
nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường ñất do chúng ñược ñổ bừa bãi ra ngoài
bãi ñất trống, gián tiếp gây ô nhiễm nước mặt và không khí. Ngoài ra còn lượng lớn xỉ
than dùng trong sản xuất ñược thải ra môi trường [6,17].
ðối với các làng nghề sản xuất bánh kẹo thì lượng chất thải rắn thải ra
hàng ngày cũng tương ñối lớn bao gồm xỉ than ñược thải trong quá trình nấu kẹo,
vỏ bao bì ñóng gói bị hỏng, sản phẩm hỏng, nha ñường rơi vãi mạch nha ñường,
Ghi chú: ð1: ðất cạnh ao làng Tân ðộ
ð2: ðất cạnh ao làng Vũ Hội
ð3: ðất cạnh ao làng Tân Hòa
ð4: ðất cạnh ao làng Hải Thanh
ð5: ðất cạnh ao làng Yên Ninh
Qua bảng số liệu ta thấy hiện nay môi trường ñất tại các làng nghề chế
biến nông sản thực phẩm vẫn chưa bị ô nhiễm, thành phần dinh dưỡng vẫn ở mức
bình thường ñảm bảo cây trồng sinh trưởng phát triển bình thường.
1.3.3. Ảnh hưởng của hoạt ñộng sản xuất làng nghề chế biến lương thực,
thực phẩm tới môi trường
Sự phát triển của các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm diễn ra một
cách tự phát, sản xuất mở rộng tùy tiện, không có quy hoạch, trình ñộ sản xuất,
công nghệ còn thấp và do thói quen sản xuất và do vốn có hạn nên ña số các hộ
không ñầu tư trang thiết bị và cải tiến công nghệ, dẫn ñến hiệu quả sản xuất