SKKN Một số thủ thuật ... - Pdf 23

TÓM TẮT CẢI TIẾN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Một số Thủ thuật ôn tập và kiểm tra từ vựng Tiếng Anh
qua các hoạt động trò chơi
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lý do chọn đề tài
1. Cơ sở khoa học
2. Cơ sở lý luận
3. Cơ sở thực tiễn
II. Nhiệm vụ đề tài
III. Phương pháp nghiên cứu
IV. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
B. NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Thực trạng nghiên cứu
II. Biện pháp thực hiện
A. Phần chuẩn bị
B. Tiến hành thực hiện
1. Slap the board
2. Matching
3. What and where
4. Rub out ang remember
5. Jumbled the word
6. Networks
7. Noughts and crosses
8. Chain game
9. Guess the word
10. Pelmansism
11. Mime
12. Group the words
13. Symnonym and antonym
C. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG, TRIỂN KHAI
VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

em học từ vựng, ôn tập từ và nhớ từ được lâu hơn nhằm nâng cao khả năng giao tiếp. Vì
vậy tôi đã viết sáng kiến cải tiến kinh nghiệm " Một số thủ thuật ôn tập và kiểm tra từ
vựng Tiếng Anh qua các hoạt động trò chơi"
II. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Từ thực tế trên, bản thân tôi đã không ngừng học tập, nghiên cứu và thực nghiệm
những thủ thụât ôn tập và kiểm tra từ vựng với mục đích nhằm tìm ra cách dạy hiệu quả
nhất, phù hợp với các kiểu bài dạy trong chương trình Tiếng Anh THCS đồng thời giúp
học sinh củng cố được vốn từ vựng để phát triển tốt các kỹ năng ngôn ngữ như Nghe -
Nói - Đọc và Viết.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thường xuyên dự giờ đồng nghiệp để tìm hiểu thực trạng của việc dạy và học từ
vựng ở trường, từ đó rút ra những kinh nghiệm cũng như học hỏi những phương pháp hay
từ đồng nghiệp; lắng nghe ý kiến đóng góp của đồng nghiệp.
- Tham khảo các tài liệu về phương pháp giảng dạy:
- Sử dụng Internet thường xuyên để cập nhật thêm các thông tin liên quan đến đề
tài.
IV. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
1. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về phương pháp ôn tập và kiểm tra từ vựng cho học sinh ở trường
THCS; đối tượng thực nghiệm: học sinh trường THCS thị trấn Trần Văn Thời.
2. Thời gian nghiên cứu
Trong các năm học 2008-2009; 2009-2010; 2010-2011 và 2011-2012
B. NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU
Trong quá trình dạy và học Tiếng Anh, ôn tập và kiểm tra từ vựng là một hoạt
động dạy học không thể thiếu trong bất kì một tiết học nào. Việc ôn tập và kiểm tra không
chỉ đơn thuần là việc giúp học sinh nhớ từ và nghĩa của từ mà còn là việc giúp các em
nghe, phát âm từ một cách chính xác và áp dụng được từ vào trong giao tiếp ngôn ngữ.
Vì vậy làm thế nào để áp dụng các thủ thuật đó một cách có hiệu quả thì đòi hỏi
giáo viên phải biết cách chọn lọc và tổ chức thực hiện các thủ thuật ấy một cách hiệu quả,

bảng bằng tiếng Anh và ngược lại. (nếu dùng tranh thì hô to bằng Tiếng Anh)
- Ví dụ: Unit 10 section B5 – English 6
2. Matching
- Mục đích: Giúp học sinh ôn tập từ vựng khi kết hợp từ mới với các định nghĩa,
ngữ nghĩa.
- Tùy vào mục đích về từ của từng bài, giáo viên có thể thiết kế hoạt động cho phù
hợp. Có thể là kết hợp từ với định nghĩa trong những tiết có từ trừu tượng hoặc kết hợp từ
với nghĩa tiếng Việt đối với bài có từ khó giải thích, hoặc với tranh khi những từ cần có
trực quan mà giải thích khó thay thế được.
- Ví dụ: Nối từ với các định nghĩa
Unit 6- Section Read- English 9
Match each word in column A to its definition in column B
A B
1. junk-yard
2. end up
3. treasure
4. foam
5.stream
6. hedge
7. folk
a. a row of things forming a fence
b. people
c. a piece of land full of rubbish
d. a flow of water
e. mass of bubbles of air or gas
f. valuable or precious things
g. reach a state of
Answer: 1- c 2- g 3- f 4- e 5- d 6- a 7- b
- Ví dụ : Nối từ với nghĩa Tiếng Việt. Unit 7: section B - English 6
1- apartment a- bưu điện

- Ví dụ: Unit 7: Listen and read – English 8
4. Rub out and remember
- Mục đích: Giúp cho học sinh nhớ từ vựng, gần giống như “What and Where”
tuy nhiên cần áp dụng các hình thức khác nhau để tránh sự nhàm chán cho học sinh.
- Sau khi giới thiệu các từ mới lên bảng, giáo viên cho học sinh lặp lại và xoá dần
các từ, chỉ để lại nghĩa Tiếng Việt; chỉ vào nghĩa Tiếng Việt yêu cầu học sinh nói lại từ
bằng Tiếng Anh; cho học sinh viết lại từ Tiếng Anh bên cạnh nghĩa Tiếng Việt.
Ví dụ: Unit 1: Listen and read - English 9
- correspond (v): trao đổi thư tín
- mask (n): cuộc chiến đấu
- atmosphere (n): không khí
- impress (v): gây ấn tượng, để lại ấn tượng
5. Jumbled word
- Mục đích: Giúp học sinh thực hành từ mới và viết đúng chính tả.
- Giáo viên viết một số từ lên bảng với các mẫu kí tự lộn xộn; học sinh sắp xếp lại
cho đúng. Học sinh có thể thi đua giữa các nhóm, cặp.
- Ví dụ: Unit 4- Section Read -English 8
- eculr = cruel
- vetshar = harvest
- tespu = upset
- apeaper = appeare
6. Network
- Mục đích: Giúp học sinh ôn tập lại hệ thống lại từ vựng theo chủ điểm đã học.
- Giáo viên viết chủ điểm lên bảng.
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp, nhóm tìm những thông tin về chủ điểm
đã cho.
Ví dụ: Unit 15- section Write - English 6

close by
head

HS 3: In my village , there is a park ,a hotel, a lake and a river…
9. Guess the word
- Mục đích: Giúp học sinh đoán từ với các câu hỏi để kiểm tra cách đánh vần, ngữ
nghĩa, ngữ âm của từ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đoán từ qua các gợi ý
- Ví dụ: Unit 5- English 7 section B
+ What word is it ?
It is a verb
It has six letters
It begins with “R”
parts of the
body
RECESS
It is the same meaning with “break-time”
10. Pelmanism
- Mục đích: Giúp cho học sinh ôn tập các từ có liên quan với nhau.
- Giáo viên chuẩn bị từ 6 đến 8 thẻ bằng bìa (hoặc nhiều hơn tùy vào sự chuẩn bị
của giáo viên) và mặt kia có nội dung giáo viên muốn kiểm tra và ôn tập cho học sinh;
dán các thẻ lên bảng , chỉ cho học sinh thấy các mặt đánh số; chia lớp ra làm 2 nhóm. Lần
lượt mỗi nhóm chọn 2 số; lật 2 thẻ học sinh đã chọn nếu khớp nhau thì sẽ được tính điểm.
Nếu không khớp thì sẽ lật úp thẻ lại và tiếp tục trò chơi cho đến khi các thẻ được lật ra.
Nhóm nào nhiều hơn là người chiến thắng.
+ Trò chơi này sẽ phù hợp hơn trong những bài có các từ liên quan với nhau như
chia động từ ở thì quá khứ…
- Ví dụ: Unit 9- English 7 hoặc Unit 11 English 6
11. Mine
- Mục đích: Giúp học sinh nhìn vào cử chỉ hay hành động điệu bộ để giúp học sinh
nhớ được từ.
Ví dụ: Unit 10- section A- English 6
- Giáo viên thể hiện thái độ, nét mặt qua các từ “tired, hungry, thirsty, hot,

beef
A tube of
A kilo of
Water
Group the words into right column

orange juice, carrots, milk, iced tea, beans, onion, fish,
soda, water, meat, bananas, rice, chicken, lemonade, apple juice

Food Drink
Bananas
……….
Milk
………
13. Symnonym and antonym
- Mục đích: Giúp học sinh ôn tập từ vựng, hoạt động này còn giúp học sinh mở
rộng vốn từ và nhớ từ nhanh hơn.
- Giáo viên có thể đưa ra từ yêu cầu để học sinh tìm từ trái nghĩa hay đồng nghĩa.
- Học sinh làm việc theo cặp, nhóm để tìm từ.
Ví dụ: Unit 9 – English 6
Give the antonym of the words
tall # short; fat # thin; thin # thick; light # heavy; strong # weak
hoặc Unit 6 – English 8
Give the symnonym of these words
take part in = join; enroll = register; enjoy = like
C. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG, TRIỂN KHAI
VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
I. KẾT QỦA ỨNG DỤNG
1. Kết quả
- Lớp học sinh động, không khí sôi nổi hơn trong khi giáo viên dạy và kiểm tra từ

- Đầu tư kiến thức vào nội dung bài dạy. Sưu tầm tranh ảnh, vật thật, máy chiếu…
để lôi cuốn học sinh vào nội dung bài học hơn.
- Thường xuyên áp dụng trò chơi để ôn tập, kiểm tra việc nhớ từ và hiểu từ của
học sinh.
- Tạo không khí thoaûi mái trong giờ học, để giuùp học sinh say mê, yêu thích môn
học.
- Giáo viên phải là người tổ chức, người nhắc nhở, người đánh giá, người kiểm
soaùt điều khiển các trò chơi một cách sinh động và khoa học.
3. Về phía laõnh đạo
- Đầu tư đầy đủ những trang thiết bị cần thiết cho việc dạy và học Tiếng Anh như:
máy cassette, băng, tranh ảnh và đặc biệt là máy chiếu.
- Đầu tư thêm sách tham khảo cho việc dạy và học môn Tiếng Anh.
Thị trấn Trần Văn Thời, ngày 20 tháng 09 năm 2011
NGƯỜI VIẾT

Phạm Quốc Toản
PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CẢI TIẾN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài: Một số Thủ thuật ôn tập và kiểm tra từ vựng Tiếng Anh qua các hoạt
động trò chơi
Tác giả: Phạm Quốc Toản
Tổ chuyên môn Trường
Nội dung Xếp loại Nội dung Xếp loại
- Đặt vấn đề
- Biện pháp
- Kết quả phổ biến, ứng dụng
- Tính khoa học
- Tính sáng tạo
- Đặt vấn đề
- Biện pháp

- Tính sáng tạo
- Đặt vấn đề
- Biện pháp
- Kết quả phổ biến, ứng dụng
- Tính khoa học
- Tính sáng tạo
Xếp loại chung:
Ngày tháng năm
20…
Hiệu trưởng
Xếp loại chung:
Ngày tháng năm 20…
Trưởng phòng
Căn cứ kết quả xét, thẩm định của Hội đồng khoa học ngành GD&ĐT cấp tỉnh;
Giám đốc Sở GD&ĐT Cà Mau thống nhất công nhận SKKN và xếp loại: ………………
Ngày … tháng …. năm 20….
GIÁM ĐỐC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status