Giao an tự chọn toán 10 - Pdf 23

TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2

Tiết :1
Ngày soạn:15/8/2011
MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
1.Mục đích - Yêu cầu :
+Học sinh nắm được thế nào là mệnh đề , mệnh đề phủ định của một mệnh đề , mệnh đề kéo theo ,
mệnh đề đảo , mệnh đề tương đương , mệnh đề chứa biến .
+Học sinh biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập .
2.Chuẩn bị :
+Giáo viên : Chuẩn bị các bài tập cho học sinh.
+Học sinh : Học thuộc lý thuyết và chuẩn bị bài tập ở nhà .
3.Nội dung :
*Gọi HS nhắc lại các kiến thức : + Nêu mệnh đề phủ định của một mệnh đề .
+ Phát biểu mệnh đề kéo theo , mệnh đề tương đương ,mệnh đề đảo.
*Bài tập :
Bài 1: Trong các câu sau câu nào là mệnh đề ? Xác định tính đúng sai của mệnh đề đó ?
a. Không được nói chuyện .
b. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc năm 1946 .
c. 16 chia 3 dư 1 .
d.
11
là số vô tỉ .
e. 15 là số nguyên tố .
f. 4 + x = 5
HD: c,d : mdd đúng ; b,e md sai ; a,f : kp md .
Bài 2 : Nêu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề ?
a. Phương trình
2
1 0x x+ + =
có ngiệm .

HD:
P QÞ
chỉ sai khi P đúng Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại .
Bài 4: Phát biểu mệnh đề
P QÛ
và xét tính đúng sai của nó ?
P: ‘ 7 là số nguyên tố ‘’ và Q: ‘’6! +1 chia hết cho 7 ’’.
P: ‘’Tam giác ABC và tam giác A’B’C’ bằng nhau ‘’ và Q: ‘ Tam giác ABC và tam giác A’BC’ có
diện tích bằng nhau ‘.
HD:
P QÛ
đúng khi cả P và Q cùng đúng hoặc cùng sai
1
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
Tiết 2
Ngày soạn: 15/8/2011
VECTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ
I. MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:Giúp học sinh :
- Giúp hs nắm được các khái niệm (được định nghĩa hoặc mô tả: vectơ, vectơ cùng phương,
vectơ cùng hướng, độ dài vectơ, vectơ không, hai vectơ bằng nhau).
2. Về kĩ năng: Giúp học sinh :
- Biết kĩ năng tính toán , biến đổi các biểu thức vectơ, phát biểu theo ngôn ngữ vectơ của một số
các khái niệm hình học.
3. Về tư duy và thái độ:
- Hs cần nhớ và biết đúc kết lại pp giải của từng bài cụ thể để từ đó có thể vận dụng linh hoạt
vào giải những bài khó hơn.
II. PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, thảo luận, thuyết trình.
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:Hướng dẫn hs giải bt2.
HS:Gọi là giá của (như hình vẽ)
Nếu cùng phương với thì đường thẳng AM//

Do đó M

m đi qua A và song song với

.Ngược lại mọi điểm M

m thì
AM
uuuur
cùng
phương với
a
r
.
GV:Chú ý rằng nếu A


thì m



GV: Gọi hs lên bảng giải bt2.
HS:a)Qua điểm M ta vẽ đường thẳng m song
1.Ôn tập:
- vectơ là gì?
- vectơ khác đoạn thẳng ntn?

.Khi đó điểm M nằm
trên m đều thoả mãn y/c bài toán.
b)Điểm M nằm bên phải điểm A
GV: Gọi hs lên bảng giải bt3.
HS: Suy nghĩ, thảo luận.
- Trả lời:a)Có 1 vectơ
b)Có 6 vectơ; c)Có 12 vectơ
GV: Nhận xét bài làm của hs và sửa sai.
HS: Chú ý và rút kinh nghiệm.
GV: Phát đề trắc nghiệm cho hs.
HS: Làm bài trắc nghiệm.



a
r
m
_
M - E
A _
BT3: Hãy tính số vectơ (khác vectơ – không)
mà các điểm đầu và điểm cuối được lấy
từ các điểm phân biệt đã cho trong các
trường hợp sau:
a)Hai điểm
b)Ba điểm
c)Bốn điểm
ĐA: a) 1 ;b)6; c)12
4.Củng cố: Làm bt sau
Đề trắc nghiệm

vào giải những bài khó hơn.
II. PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, thảo luận, thuyết trình.
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Chuẩn bị giáo án đầy đủ
HS: Học kĩ các kiến thức đã học ở các tiết chính khóa.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV:Nhắc lại tính chất trung điểm của đoạn
thẳng.
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV:Nêu bt1.
HS: Hiểu y/c bt
GV:Nếu I, K lần lượt là trung điểm của AB,
CD.Tính
GA GB
uuur uuur
+

GC GD
uuur uuur
+
HS: Trả lời:
2GA GB GI+ =
uuur uuur uur

2GC GD GK+ =

G
I
J
B
C
A
D
I
B
C
A
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
GV:Nêu bt2.
HS: Hiểu y/c bt2
GV:hình bình hành ABCD có tâm O cho ta biết
điều gì?
HS: O là trung điểm của hai đường chéo.
GV:Gọi hs lên bảng trình bày lời giải chi tiết.
HS: Ta có
2MA MC MO+ =
uuur uuuur uuuur

2MC MD MO+ =
uuuur uuuur uuuur
Khi đó VT=
4MO
uuuur
(đpcm)
BÀI 2:Cho hình bình hành ABCD có tâm O
là giao điểm của hai đường chéo.Chứng minh

HS: Ta có
2 2 3 2 1
3 3 4 3 2
BI AB AC AB AC
 
= − + = − +
 ÷
 
uur uuur uuur uuur uuur
Suy ra:
2
3
BJ BI=
uuur uur
GV:Gọi hs lên bảng trình bày lời giải chi tiết.
HS: Lên bảng trình bày.
GV: Nhận xét bài làm của hs và sửa sai.
HS: Chú ý và rút kinh nghiệm.
GV:Từ bài toán 2 khái quát và rút ra kết quả đối
với một số hình như lục giác,bát giác,
BÀI 3:Cho tam giác ABC.Điểm I trên cạnh
AC sao cho CI=
1
4
CA, J là một điểm

1 2
2 3
BJ AC AB= −
uuur uuur uuur

hàng.
c)Xác định điểm J trên hình vẽ.
4.Củng cố:Hệ thống lại nội dung trọng tâm của bài học
5. Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung bài học và tiếp tục ôn tập về vectơ
6.Rút kinh nghiệm sau khi
dạy:

5
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2

Tiết 4 :
Ngày soạn: 18/8/2011
CHỦ ĐỀ : VECTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ
I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được thế nào là 1 vectơ và các yếu tố xác định một véctơ.
- Nắm được hai vectơ cùng phương, cùng hướng và bằng nhau.
2. Về kỹ năng:
- Học sinh có cái nhìn mới về hình học để chứng minh 1 bài toán hình học bằng phương
pháp vectơ  trình bày lời giải bằng phương pháp vectơ.
3. Về thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán cho học sinh.
4. Về tư duy:
- Rèn luyện tư duy logic cho học sinh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sẵn 1 số bài tập để đưa ra câu hỏi cho học sinh.
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học về VECTƠ
III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

6
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
HS:Trả lời.
GV: Giao nhiệm vụ cho 4 nhóm học sinh.
HS:Thảo luận theo nhóm.
- Lên bảng trình bày lời giải chi tiết.
Các cặp vectơ cùng phương là:
1);2);3);7);9);10);11)
Các cặp vectơ cùng hướng là: 1);2);3);7)
Các cặp vectơ bằng nhau là 3);7)
GV: Nhận xét phần trả lời của học sinh.
GV: Thông qua phần trả lời nhắc lại khái
niệm 2 cùng phương, cùng hướng, bằng nhau,
đối nhau .
HS: Trả lời.
Bài 2: Cho tam giác ABC và điểm M, N,P lần
lượt là trung điểm các đoạn AB, BC, CA. Xét
các quan hệ cùng phương, cùng hướng, bằng
nhau, đối nhau của các cặp vectơ sau:
1)
AB
uuur

PN
uuur
2)
AC
uuur

MN

NC
uuur
8)
AC
uuur

BC
uuur
9)
PN
uuur

BA
uuur
10)
CA
uuur

MN
uuuur
11)
CN
uuur

CB
uuur
12)
CP
uuur


Tiết 4 :
Ngày soạn: 20/8/2011
CHỦ ĐỀ : VECTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ
I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được thế nào là 1 vectơ và các yếu tố xác định một véctơ.
- Nắm được hai vectơ cùng phương, cùng hướng và bằng nhau.
2. Về kỹ năng:
- Học sinh có cái nhìn mới về hình học để chứng minh 1 bài toán hình học bằng phương
pháp vectơ  trình bày lời giải bằng phương pháp vectơ.
3. Về thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán cho học sinh.
4. Về tư duy:
- Rèn luyện tư duy logic cho học sinh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sẵn 1 số bài tập để đưa ra câu hỏi cho học sinh.
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học về VECTƠ
III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Dùng phương pháp gợi mở - vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen
kết hợp nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Lồng vào tiết học
3. Bài mới:
• Hoạt động 1:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV:Giao nhiệm vụ cho học sinh.
GV:Nhận xét phần trả lời của học sinh.

uuur

AC
uuur
.
• Hoạt động 3:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
HS:Trả lời câu hỏi.
GV:Nhận xét phần trả lời của học sinh.
GV:Thông qua phần trả lời nhắc lại khái niệm
độ dài của vectơ là độ dài đoạn thẳng. Và một
số tính chất tam giác đều.
BÀI: Cho tam giác ABC vuông tại C, có góc
A = 60
0
, độ dài cạnh BC = 2a
3
. Tính độ dài
các vevtơ
AB
uuur

AC
uuur

Hoạt động 4:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV:Giao nhiệm vụ cho học sinh.
HS:Trả lời câu hỏi.

- Nhắc lại khái niệm tích vectơ với một số thực. Nếu
.a k b =
r r
thì hai vectơ
a
r

b
r
cùng phương. Ứng dụng 2 vectơ cùng phương để chứng minh 3 điểm thẳng hàng.
5. Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung bài học và tiếp tục ôn tập về vectơ
9
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
6.Rút kinh nghiệm sau khi
dạy:

Ngày soạn: 4/9/2011
Tiết 5 :
CHỦ ĐỀ : VECTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Về kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu rõ tổng các vectơ và quy tắc 3 điểm, quy tắc đường chéo hình bình
hành. Đồng thời nắm vững các tính chất của phép cộng.
- Phân tích một vectơ thành tổng hoặc hiệu 2 vectơ.
- Xác định được một vectơ bằng tích của một số với một vectơ.
2. Về kỹ năng:
-Học sinh có cái nhìn mới về hình học để chứng minh 1 bài toán hình học bằng phương
pháp vectơ  trình bày lời giải bằng phương pháp vectơ.
3. Về thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán cho học sinh.

uuur uuur uuur uuur uuur uuur
c)
CDDFAEBECFAB
++=++
Hoạt động 2:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV:Giao nhiệm vụ cho học sinh.
HS:lên bảng vẽ hình.
HS:lên bảng trình bày lời giải chi tiết
GV: Nhận xét phần trả lời của học sinh.
GV:Thông qua phần trả lời nhắc lại quy tắc 3
điểm (hệ thức Salơ), quy tắc trung điểm.
BÀI: Cho tứ giác ABCD có M,N theo thứ tự là
trung điểm các cạnh AD,BC, O là trung điểm
MN . Chứng minh rằng:
a)
2.MN=
uuur uuur uuur uuur uuuur
AB+CD = AD+ CB
b)
OODOCOBOA =+++
c)

( )
1
2
MN AB CD= −
uuuur uuur uuur
d)
4AB AC AD AO+ + =

Hoạt động 4
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV:Giao nhiệm vụ cho học sinh.
BÀI: Cho Cho hình bình hành ABCD , gọi O
là giao điểm 2 đường chéo AC và BD .
11
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
HS:lên bảng vẽ hình.
HS:lên bảng trình bày lời giải chi tiết
GV: Nhận xét phần trả lời của học sinh.
GV:Thông qua phần trả lời nhắc lại quy tắc 3
điểm (hệ thức Salơ), quy tắc trung điểm.
a) Tính
BC,AB
theo
b,a
với
bOB,aOA ==
b) Tính
DA,CD
theo
r r
c , d
với
= =
uuur uur uuur r
OC c , OD d
Hoạt động 5:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV:Giao nhiệm vụ cho học sinh.

12
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
Tiết 6 :
Ngày soạn:5/9/2011
CHỦ ĐỀ : VECTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Vectơ, sự bằng nhau của các vectơ, tổng và hiệu của hai vectơ.
- Các phép toán tổng hiệu vectơ và sử dụng các tính chất đó trong các tính toán và biến đổi
các đẳng thức vectơ.
1. Về kĩ năng
- Tìm độ dài của
baba −+ ;
- Chứng minh một đẳng thức vectơ.
1. Về thái độ, tư duy
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
II. Chuẩn bị phương tiện dạy học
- Chuẩn bị hệ thống bài tập.
- Thước kẻ, compa, bảng phụ.
III. Tiến trình bài học và các hoạt động.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong phần củng cố lý thuyết.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Nêu các câu hỏi về tổng của hai vec tơ, tính
chất của tổng 2 véc tơ, véc tơ đối, hiệu của 2
véc tơ, cách dựng tổng và hiệu 2 vec tơ, các
quy tắc hbh, quy tắc 3 điểm.
- Gọi hs trả lời lần lượt từng phần như kiểm

b
)
13
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
- Quy tắc trừ: với 3 điểm A, B, C ta có :
AB
-
CBAC =
5. I là trung điểm của đoạn thảng AB
0=+⇔ IBIA
6. G là trọng tâm tam giác ABC
0=++⇔ GCGBGA
Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV dẫn dắt hs để tìm ra pp giải dạng bài tập
tìm độ dài
baba −+ ;
? để tìm
baba −+ ;
trước tiên ta phải xác
định được các véc tơ nào.(
baCDbaAB −=+= ;
)
? Bước tiếp theo phải làm gì ( tính
CDAB;
bằng cách gắn vào các đa giác mà ta có thể
tính được độ dài, hoặc bằng các pp khác)
HS trả lời các câu hỏi.
GV Đọc đề bài tập 1, gợi ý cho học sinh hoạt
động độc lập 1 học sinh lên bảng trình bày

HS: - Tính độ lớn vectơ
3
F
uur
1. Dạng bài tập tìm độ dài
baba −+ ;
Bài tập 1. Cho tam giác đều ABC cạnh a.
Tính:
ACABACAB −+ ;
Giải: - Dựng hình thoi ABDC; AD là đường
chéo ht AD

BC và bằng 2 lần đường cao

đều ABC.
3
2
3
2 a
a
ADACAB ===+
- Theo quy tắc trừ:
aCBACAB ==−
Bài tập 2: BT 10 sgk
Ba lực
321
,, FFF
cùng tác dụng vào 1 vật tại
điểm M làm cho vật đứng yên nên ta có:
0

TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
Tiết 7 :
Ngày soạn: 8/9/2011
CHỦ ĐỀ : VECTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Vectơ, sự bằng nhau của các vectơ, tổng và hiệu của hai vectơ.
- Các phép toán tổng hiệu vectơ và sử dụng các tính chất đó trong các tính toán và biến đổi
các đẳng thức vectơ.
1. Về kĩ năng
- Tìm độ dài của
baba −+ ;
- Chứng minh một đẳng thức vectơ.
1. Về thái độ, tư duy
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
II. Chuẩn bị phương tiện dạy học
- Chuẩn bị hệ thống bài tập.
- Thước kẻ, compa, bảng phụ.
III. Tiến trình bài học và các hoạt động.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong phần củng cố lý thuyết.
3. Bài mới:
GV nêu phương pháp CM: Dựa vào các quy
tắc đã học về véc tơ để:
- Biến đổi vế này thành vế kia.
- Biến đổi cả 2 vế của đẳng thức để được 2 vế
bằng nhau.
- Biến đổi đẳng thức về 1 đẳng thức tương
đương đã công nhận là đúng.
GV cho hs nêu cách cm 2 mệnh đề tương

=>
ba =
b)
cbacbccabca −=⇔−+=−++⇔=+ )()(
Bài tập 4. Cho 4 điểm A, B, C, D. Chứng
15
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT N THÀNH 2
GV hướng dẫn học sinh chia 2 nhóm vận quy
tắc 3 điểm để biến đổi VT=VP, VP=VT.
HS thực hiện theo nhóm và đại diện nhóm
trình bày kết quả.
GV đưa ra cách biến đổi (1) <=> đẳng thức
đúng
GV hướng dẫn hs sử dụng véc tơ đối của các
véc tơ
CEDC −− ;
. Cho hs hoạt động độc lập. 1
học sinh lên bảng trình bày.
HS: làm bt ra nháp, nhận xét hs trình bày trên
bảng.
minh:
CBADCDAB +=+
(1)
Giải: Biến đổi VT=VP
CBADCAACCBAD
ADCACBACCDAB
+=+++
=+++=+
Các cách giải khác biến đổi vp=vt, biến đổi (1)
về đẳng thức tương đương.

- Biết xác định toạ độ đỉnh, và pt trục đối xứng của hàm số bậc hai.
- Tìm được hàm số bậc nhất hay bậc 2 có một số tính chất đã cho.
1.3 Về thái độ, tư duy
- Học sinh rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì và khoa học.
- Học sinh thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của hàm số và đồ thị trong đời sống.
II. Chuẩn bị phương tiện dạy học
- Chuẩn bị hệ thống bài tập.
- Thước kẻ, compa, bảng phụ.
III. PPDH
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy, đan xen hoạt
động nhóm.
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động.
Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào quá trình giảng bài mới
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập tìm tập xác định của hàm số, xác định các điểm trên đồ thị có hoành độ
cho trước hoặc tung độ cho trước.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
17
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
GV gọi hs sinh nhắc lại cách tìm tập
xđ của h/s, cách xđ điểm thuộc đồ
thị, cách tìm hoành độ của điểm nằm
trên đồ thị có tung độ cho trước.
HS trả lời câu hỏi.
GV chỉnh sửa thành pp chung, tổ
chức hoạt động nhóm giải từng ý của
bt.
Hs: Nhận nhiệm vụ thảo luận theo
nhóm, cử đại diện trình bày và nhận

nhóm, gọi đại diện 1 nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét bổ sung sai
sót. GV hoàn chỉnh bài giải.
Bài tập 2. Cho hàm số
3
3 4y x x= − −
a) CM hàm số đồng biến trên các khoảng
( ; 1)−∞ −

(1; )+∞
nghịch biến trên khoảng (-1;
1)
b) Lập bảng biến thiên của hàm số.
KQ:
x -

-1 1
+∞
y

-2
+∞

-

-6
Hoạt động 3: Bài tập tính chẵn lẻ của hàm số
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV gọi hs nhắc lại các kn tính chẵn
lẻ của h/s của hàm số, từ đó hệ thống
18
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
Tuần9 : NS:
Tiết9 : ND:
Chủ đề: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ (3t)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- K/n Hàm số, đồ thị hàm số, sự biến thiên của hàm số, hàm số chẵn, hàm số lẻ.
- Hàm số bậcc nhất, hàm số bậc hai.
2. Về kĩ năng
- Cách tìm TXĐ của hàm số, xác định được tính chẵn lẻ của hàm số, xác định được các điểm
trên đồ thị hàm số có hoành độ cho trước hoặc tung độ cho trước.
- xét được chiều biến thiên, lập được bảng biến thiên các hàm số và vẽ đồ thị hàm số.
- Biết xác định toạ độ đỉnh, và pt trục đối xứng của hàm số bậc hai.
- Tìm được hàm số bậc nhất hay bậc 2 có một số tính chất đã cho.
1.3 Về thái độ, tư duy
- Học sinh rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì và khoa học.
- Học sinh thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của hàm số và đồ thị trong đời sống.
II. Chuẩn bị phương tiện dạy học
- Chuẩn bị hệ thống bài tập.
- Thước kẻ, compa, bảng phụ.
III. PPDH
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy, đan xen hoạt
động nhóm.
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động.
Tiết 2
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào quá trình giảng bài mới
2. Bài mới:

-∞
b)
19
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
f(x)=3x-2
T?p h?p 1
f(x)=3abs(x)-2
T?p h?p 2
-4 -3 -2 -1 1 2 3 4
-4
-2
2
4
x
y
y = 3x-2
(2/3,0)
y=3|x|-2
(-2/3,0)
x
-∞ -
2
3
0
2
3

+∞
y +∞ +∞


1
.
Ta gpt: 3x
2
+4x-4 = 2x-3 tìm hoành
độ gđ rồi thay vào pt y=2x-3 để tìm
các tung độ gđ.
sau khi hướng dẫn xong gọi 1 học
sinh lên bảng giải và vẽ đồ thị.
BT7 tương tự bt6 ta giải pt giao điểm
ax
2
+bx+c =a
1
x
2
+b
1
x+c
1
Bài tập 5. Xác định hàm số y=ax+b
a) Biết đồ thị
1

đi qua 2 điểm A(1; -2); B(-1; 6)
b) Biết đồ thị
2

của nó // với đt y=3x+4 và đi
qua điểm C(-2; -5).

Tuần10 : NS:
Tiết 10 : ND:
20
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
Chủ đề: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ (3t)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- K/n Hàm số, đồ thị hàm số, sự biến thiên của hàm số, hàm số chẵn, hàm số lẻ.
- Hàm số bậcc nhất, hàm số bậc hai.
2. Về kĩ năng
- Cách tìm TXĐ của hàm số, xác định được tính chẵn lẻ của hàm số, xác định được các điểm
trên đồ thị hàm số có hoành độ cho trước hoặc tung độ cho trước.
- xét được chiều biến thiên, lập được bảng biến thiên các hàm số và vẽ đồ thị hàm số.
- Biết xác định toạ độ đỉnh, và pt trục đối xứng của hàm số bậc hai.
- Tìm được hàm số bậc nhất hay bậc 2 có một số tính chất đã cho.
1.3 Về thái độ, tư duy
- Học sinh rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì và khoa học.
- Học sinh thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của hàm số và đồ thị trong đời sống.
II. Chuẩn bị phương tiện dạy học
- Chuẩn bị hệ thống bài tập.
- Thước kẻ, compa, bảng phụ.
III. PPDH
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy, đan xen hoạt
động nhóm.
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động.
Tiết 3
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động 1 Bài tập xác định hàm số y=ax
2

+ 1
Vẽ đồ thị hàm số y = 3x
2
– 4x +1 và
đường thẳng y = m+1
Nghiệm pt (1) là số giao điểm (P): y
= 3x
2
– 4x +1 với đường thẳng d: y =
Bài tập 10. Biện luận theo m nghiệm của pt
3x
2
– 4x – m = 0 (1).
21
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
m+1
f(x)=3x^2-4x+1
f(x)=2
T ập hợp 1
-0.5 0.5 1 1.5 2 2.5
-1
1
2
3
4
x
y
(2/3,-1/3)
(1)<=> 3x
2

(P) và d không có
giao điểm pt (1) vô nghiệm
3. Củng cố
Bài tập về nhà : bài 9, 10 sách bám sát
22
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
Tuần 11: NS:
Tiết 11: ND:
Chủ đề : HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ ( tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Ôn tập lại một cách hệ thống hàm số bậc hai;
- Nắm được phương pháp giải một số dạng toán cụ thể.
2. Về kĩ năng: Giúp học sinh:
- Biết vận dụng được các tính chất của hàm bậc hai;
- Biết xác định tọa độ đỉnh và phương trình trục đối xứng của parabol;
- Tìm được phương trình bậc hai dựa vao phương trình đã cho
3. Về tư duy và thái độ:
- Học sinh cần rút ra phương pháp chung sau mỗi dạng bài tập;
- Cần biết hợp tác nhau trong quá trình học.
II. PHƯƠNG PHÁP:
- Gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết học.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV:(P) đi qua điểm
(2; 3)M −
có nghĩa gì?

4 3
b
a
a
a b c b
a b c c

− =

=



+ + = − ⇔ = −
 
 
+ + = − = −



Bài 1: Cho parabol (P) có dạng
2
axy bx c= + +
. Hãy xác định các hệ số a, b,
c biết parabol (P) đi qua điểm
(2; 3)M −

có đỉnh
(1; 4)I −
.

23
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
GV: (P) cần tìm có dạng như thế nào?
HS: (P) cần tìm có dạng
2
2 3y x x= − −
GV: Nếu y nhận giá trị bằng 3 khi
2x
=
thì mối
liên hệ giữa a và c là gì?
HS: Mối liên hệ giữa a và c là
( )
4 3 *a c+ =
GV: y nhận giá trị nhỏ nhất bằng -1 tức là?
HS: Suy nghĩ, thảo luận.
- Trả lời: Hàm số có giá trị nhỏ nhất là -1, tức là
1
4a
−∆
= −
. Mà
4 suy ra 1
4
ac c
a
−∆
∆ = − = = −
GV: Đay là hệ số khuyết hệ số b và điểm I hoặc
là điểm cao nhất hoặc là điểm thấp nhất của đồ

=
Vậy dạng parabol cần tìm là:
2
1y x= −
GV: Nêu bài toán 3.
HS: Đọc bài và suy nghĩ, thảo luận.
GV: Gọi học sinh trình bày cách tính đỉnh và pt
trục đối xứng?
HS: (P) có đỉnh
( )
1;8I −
và trục đối xứng là
đường thẳng
1x = −
.
GV:Muốn xác định những giá trị của
x
để
0y ≥
ta cần vẽ đò thị của hàm số, sau đó dựa
vào để trả lời.
GV:
0y ≥
khi nào?
HS:
0y ≥ ⇔
3 1x− ≤ ≤
Bài 3: Cho hàm số
2
2 4 6y x x= − − +

( )
0f x ≥

3 1x− ≤ ≤
4.Củng cố kiến thức:
- GV hệ thống lại nội dung trọng tâm của bài học.
5.Dặn dò: - Về nhà xem lại nội dung của các bài tập đã được học và làm thêm một số dạng bài
tương tự trong sách bài tập.
Tuần 12: NS:
Tiết 12: ND:
Chủ đề : PHƯƠNG TRÌNH - HỆ PHƯƠNG TRÌNH ( tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Làm quen và giải được một số dạng phương trình.
2. Về kĩ năng: Giúp học sinh:
- Rèn luyện thành thạo các kĩ năng tính toán, biến đổi và giải phương trình.
3. Về tư duy và thái độ:
24
TRẦN QUANG VÂN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
- Học sinh phải biết đúc kết lại phương pháp chung sau mỗi dạng bài tập;
- Cần biết hợp tác nhau trong quá trình học.
II. PHƯƠNG PHÁP:
- Gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ: H: Điều kiện của một phương trình là gì?
H: Thế nào là một phép biến đổi phương trình tương đương?
H: Nêu một số phép biến đổi đưa về phương trình hệ quả?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

 
− − > < −
 
GV:Liệu có phải bình phương hai vế để tìm
nghiệm không?
HS:Trả lời
GV:Khái quát lại phương pháp giải dạng bài
tập1.
Bài 1: Giải các phương trình sau:
a)
2
2 4 2x x x− − + = + −
b)
3
2
5
x
x
x
+ =
− +
Giải: a) Đk:
2 0
2
2 0
x
x
x
− + ≥


hiện mấy bước?
HS:Suy nghĩ,thảo luận (trong 3' )
HS:Ta làm các bước sau
B1: Tìm đkxđ của pt đã cho
B2: Khử mẫu được pt hệ quả
B3:Giải pt hệ quả,tìm nghiệm
- Đối chiếu với đkxđ
- Loại nghiệm ngoại lai ( nếu có)
- Kết luận
GV:Dựa vào các bước đó, em hãy giải các
phương trình ở bài 2?
Bài 2: Giải các phương trình sau:
a)
( )
2 7 1 5
1
1 2 1 2 2
x x
x x x
+
− = +
− − −
b)
( )
2
4 4 16
2
4 4 16
x x
x x x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status