sáng kiến kinh nghiệm môn sinh 12 - Pdf 23

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học nói chung và dạy môn
sinh học nói riêng là phát triển tư duy sáng tạo và khả năng phân tích của học
sinh, vì vậy việc dạy học sinh giải quyết được các bài tập có vai trò rất lớn trong
quá trình hình thành cho học sinh những phẩm chất đó.
Xong việc giải được bài tập sinh học cũng rất khó khăn cho học sinh vì
lượng kiến thức trong một tiết nhiều, số tiết ôn tập ít (một học kì tối đa có 2
tiết). Mặt khác từ năm học 2006 - 2007 đến nay Bộ giáo dục và Đào tạo đã có
chủ chương thi tốt nghiệp và thi đại học môn sinh học theo hình thức thi trắc
nghiệm vì vậy yêu cầu học sinh phải trả lời đựơc câu hỏi bài tập một cách
nhanh, chính xác.
Đặc biệt mấy năm gần đây, môn Sinh học có sự đổi mới và đánh giá theo
hình thức trắc nghiệm khách quan ở những kỳ thi quan trọng như: thi học kỳ,
thi tốt nghiệp, thi đại học, cao đẳng,…Vì thế, bản thân tôi nhận thấy trong quá
trình giảng dạy, cần phải có sự thay đổi phương pháp dạy trong chương “Tính
quy luật của hiện tượng di truyền” – Sinh học 12, để giúp học sinh tìm tỉ lệ
kiểu hình, kiểu gen của phép lai trong thời gian ngắn và có kết quả chính xác.
Đó là điều tôi luôn trăn trở để tìm ra phương pháp dạy phù hợp, hiệu quả nhất
với bài học.
Qua việc giảng dạy nhiều năm ở trường trung học phổ thông Hương Cần
tôi thấy rằng học sinh học tập quá yếu, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào giải bài
tập còn rất hạn chế. Nguyên nhân là do ở các lớp dưới các em mất kiến thức cơ
bản, ở nhà lười học. Các môn khoa học tự nhiên tiếp thu một cách độc lập mà
1
chưa biết vận dụng để bổ trợ cho nhau. Vào đầu cấp chủ yếu là xét tuyển, nếu
thi thì điểm đầu vào còn rất thấp, chủ yếu không bị điểm
liệt là trúng tuyển, do đó khi giảng dạy giáo viên đề ra phương pháp thích hợp
là rất khó khăn.
Khi giảng dạy bộ môn Sinh học 12, tôi nhận thấy trong trắc nghiệm
khách quan phần bài tập về “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” không
khó nhưng học sinh thường gặp khó khăn trong việc viết sơ đồ lai để phục vụ

Trong kết quả nghiên cứu này, điểm nổi bật so với phương pháp cũ là học
sinh tiết kiệm dược khá nhiều thời gian làm bài tập trắc nghiệm khách quan.
Học sinh viết sơ đồ lai có thể bỏ qua bước xác định giao tử. Ngoài ra, đề tài có
thể giúp học sinh chủ động tích cực hơn trong học tập.

3
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
Hiện nay trong các nhà trường, đang thực hiện việc đổi mới kiểm tra,
đánh giá việc học tập của người học để phù hợp với việc đổi mới, phương pháp
day học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh. Phương pháp
trắc nghiệm khách quan là minh chứng cho vấn đề này. Phương pháp giải bài
tập trắc nghiệm được tiến hành thường xuyên ở các kỳ thi, kiểm tra để đánh giá
kết quả học tập, giảng dạy đối với một phần của môn học, toàn bộ môn học, đối
với cả một cấp học hoặc để tuyển chọn một số người có năng lực nhất vào học
một khóa học.
Việc giải quyết bài tập về Tính quy luật của hiện tượng di truyền học sinh
thường gặp phải một số khó khăn sau:
- Nhận dạng bài toán thuộc qui luật di truyền nào?
- Từ kết quả của phép lai suy ra được sơ đồ lai bằng cách nào?
Vì vậy khi dạy bài tập về Tính quy luật của hiện tượng di truyền giáo
viên cần phải hệ thống phương pháp chung để giải bài tập và đưa ra được
những đặc trưng riêng của mỗi qui luật.
2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ.
Từ thực trạng trên, tôi phát hiện ra nguyên nhân chủ yếu là do học sinh
nắm chưa vững nội dung của các quy luật di truyền, đồng thời trong quá trình
dạy học do yêu cầu của bài học nên giáo viên cũng không đủ thời gian để
hướng dẫn học sinh cách giải bài tập sinh học. Vì vậy, muốn làm tốt các bài tập
phần “tính quy luật về hiện tượng di truyền” - Sinh học 12. Trong trắc nghiệm
khách quan, học sinh cần phải nắm vững một số kiến thức cơ bản sau

gen lặn dẫn đến thể dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian.
- Tính trạng lặn là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng
hợp tử lặn.
- Đồng hợp tử: là kiểu gen có 2 gen tương ứng giống nhau
- Dị hợp tử: là kiểu gen có 2 gen tương ứng khác nhau.
- Di truyền: là hiện tượng truyền đạt các đặc tính của bố mẹ, tổ tiên cho
các thế hệ con, cháu.
- Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi
tiết, đôi khi có thêm những đặc điểm mới hoặc không biểu hiện những đặc điểm
của bố mẹ.
- Giao tử thuần khiết: là giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp
nhân tố di truyền được hình thành trong quá trình phát sinh giao tử.
Bài tập quy luật di truyền (bài tập lai) thuộc môn khoa học thực nghiệm.
Học sinh sử dụng lý thuyết đã học để giải thích kết quả một thí nghiệm cho đề
tài. Để biện luận một bài tập lai ta phải tiến hành 5 bước:
B1: Xác định tính trội, lặn.
B2: Quy ước gen
6
B3: Xác định quy luật di truyền.
B4: Xác đinh kiểu gen bố mẹ.
B5: Viết sơ đồ lai (nếu có hoán vị gen ta tính tần số hoán vị gen trước khi
viết sơ đồ lai)
Đó là những cơ sở để giải được bài tập về chương “Tính quy luật của
hiện tượng di truyền”.
Nhưng khi thực hiện phương pháp đó, áp dụng để giải bài tập trắc
nghiệm khách quan, không phù hợp mà mất nhiều thời gian. Vì thế, đề giúp học
sinh giải bài tập trắc nghiệm nhanh hơn, tôi đưa ra phương pháp “Hướng dẫn
học sinh lớp 12 trường THPT Hương Cần phương pháp viết sơ đồ lai trong
trắc nghiệm khách quan”.
3. CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIỄN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

trơn(B) là trội so với vỏ nhăn(b). Mỗi gen qui định tính trạng nằm trên mỗi
nhiễm sắc thể khác nhau.
* Cách giải truyền thống .
8
Học sinh thực hiện các bước như sau:
P : AaBb x AaBb
G
P
: 1/4AB: 1/4 Ab 1/4AB: 1/4 Ab
1/4 aB: 1/4 ab 1/4 aB: 1/4 ab
F1: Số tổ hợp kiểu gen và tỉ lệ tổ hợp kiểu gen
1/4AB 1/4Ab 1/4aB 1/4ab
1/4AB 1/16AABB 1/16AABb 1/16AaBB 1/16AaBb
1/4Ab 1/16AABb 1/16AAbb 1/16AaBb 1/16Aabb
1/4aB 1/16AaBB 1/16AaBb 1/16aaBB 1/16aaBb
1/4ab 1/16AaBb 1/16Aabb 1/16aaBb 1/16aabb

Dựa vào bảng tỉ lệ kiểu gen F
1
học sinh thống kê tỉ lệ kiểu gen dị hợp
tử hai cặp gen là: 4/16.
Kết quả số hạt có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen là:
4 x1600:16= 4000 hạt
* Cách giải sử dụng sáng kiến kinh nghiệm
P : AaBb x AaBb
F
1 :
(1AA: 2Aa: 1aa)( 1BB: 2Bb: 1bb)
Học sinh tìm kiểu gen AaBb = 2x2=4. Số tổ hợp = 4x4=16
Kết quả số hạt có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen là :4x1600:16= 4000 hạt.

t/c
+ Tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với tính trạng quả bầu
+ F1 là những cá thể dị hợp về tình trạng này.
- Quy ước gen: A: quả tròn; a: quả bầu
- Kiểu gen của P: AA(quả tròn); aa(quả bầu)
SĐL: P
t/c
: AA(quả tròn) x aa(quả bầu)

GP: A a
F1: Aa(100% quả tròn)
GF1: ♀ (A:a) x ♂ (A:a)
F2: 1AA: 2Aa: 1aa
(3 quả tròn): (1 quả bầu)
* Cách giải áp dụng sáng kiến
F1 đồng tính: ♀ (A:a) x ♂ (A:a)
11
F2 : 1AA: 2Aa: 1aa
(3 quả tròn): (1 quả bầu)
Như vậy, trong quá trình giảng dạy để cung cấp cho học sinh kiến thức
viết được sơ đồ lai nhanh nhất, trong phép lai 1 tính trạng, giáo viên yêu cầu
học sinh phải thuộc 6 sơ đồ theo bảng dưới đây
Tỉ lệ kiểu gen,kiểu hình,số tổ hợp kiểu hình, số tổ hợp kiểu gen.
Tỉ lệ KG Tỉ lệ KH Số tổ
hợp KH
Sốtổhợp
KG
AAx AA 100% AA 100% A- (100% trội) 1 1
AA x Aa 1AA: 1Aa 100% A- (100% trội) 1 2
AA x aa 100% Aa 100% A- ( 100% trội) 1 1

F
1
: Bv : Bv
:
bV
:
bv
bV bv bv bv
3.3.2.Các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết không hoàn
toàn
Trong trường hợp này do các giao tử chiếm tỉ lệ không bằng nhau nên bắt
buộc học sinh phải xác định giao tử và đánh số các giao tử của mỗi cá thể. Tiến
hành tổ hợp các giao tử mỗi cá thể lại.Nếu hai cá thể có giao tử giống nhau thì
viết theo tam giác Pascal ngược thì khi hai số khác nhau ngoài việc nhân tỉ lệ thì
13
phải nhân 2. Nếu hai cá thể có giao tử khác nhau thì viết theo hình vuông và
nhân tỉ lệ.
3.3.3.Trường hợp hai cá thể có giao tử giống nhau
Ví dụ:
Ở ruồi giấm, gen V qui định cánh dài, gen v qui định cánh cụt: gen B qui
định thân xám, gen b qui định thân đen cùng nằm trên nhiễm sắc thể
thường.Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen trong phép lai sau:
P: BV x Bv
bv bv
Biết rằng tần số hoán vị là 20%
* Cách giải truyền thống
Học sinh thực hiện các bước như sau:
P: BV x Bv
bv bv
G

Bv
bv
5%
bV
bv

* Cách giải sử dụng sáng kiến kinh nghiệm
P: ♀ BV x ♂ Bv
bv bv
Học sinh xác định giao tử của ♀là: 40% BV(1), 40% bv (2)
10% Bv(3), 10% bV(4)
Học sinh xác định giao tử của ♂ là: 1/2Bv (1’), 1/2 bv(2’)
Tỉ lệ kiểu gen là: (1)(1)’ (2)(1)’ (3)(1)’ (4)(1)’
(1)(2)’ (2)(2)’ (3)(2)’ (4)(2)’
Học sinh nhân tỉ lệ vào và hoàn thành
Số tổ hợp kiểu gen và tỉ lệ phần trăm của kiểu gen.
20%
BV
Bv
20%
Bv
bv
5%
Bv
Bv
5%
Bv
bV
20%
BV

: Số tổ hợp và tỉ lệ phần trăm của kiểu gen.
40% AB 40% ab 10% Ab 10% aB
40%
AB
16%
AB
AB
16%
AB
ab
4%
AB
Ab
4%
AB
aB
40%a
b
16%
AB
ab
16%
ab
ab
4%
Ab
ab
4%
aB
ab

16% AB 32% AB 16% ab
16
AB ab ab
8% AB
Ab
8% AB
aB
8% Ab
ab
8% aB
ab
1% Ab
Ab
2% Ab
aB
1% aB
aB
* Cách giải sử dụng sáng kiến kinh nghiệm
P: ♀ AB x ♂Ab
ab ab
Học sinh xác định giao tử của ♀ là: 40% AB(1), 40% ab (2),
10% Ab(3), 10% aB(4)
Học sinh xác định giao tử của ♂ là: 40%AB (1), 40% ab (2),
10% Ab (3), 10% aB(4)
Tỉ lệ kiểu gen là : (1)(1) 2(1)(2) 2(1)(3) 2(1)(4)
(2)(2) 2(2)(3) 2(2)(4)
(3)(3) 2(3)(4)
(4)(4)
Học sinh nhân tỉ lệ vào và hoàn thành
16% AB

- Cách giải truyền thống
P : ♀ X
A
X
a
x ♂ X
a
Y
G
P
: X
A
: X
a
X
a
: Y
F
1
: X
A
X
a
: X
a
X
a
: X
A
Y : X

X
a
: X
a
X
a
: X
A
Y : X
a
Y
* Trường hợp một hay nhiều gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
giới tính Y.
Chỉ nhiễm sắc thể Y mang gen nhiễm sắc thể X không mang
gen nên học sinh viết theo tỉ lệ giới tính : XX : XY và viết gen vào
nhiễm sắc thể Y
3.4. Dạng bài toán tổng hợp
Học sinh khi viết sơ đồ lai sẽ tách ra thành từng nhóm riêng biệt sau đó
tổ hợp lại.
Ví dụ: Ở ruồi giấm, gen B qui định mắt đỏ , gen b qui định mắt nâu
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, gen A qui định cánh dài, gen a qui định
cánh cụt nằm trên nhiễm sắc thể thường. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen trong phép
lai sau:
P ♀ Aa X
B
X
b
x ♂ aa X
b
Y

A

X
b
aX
B
aX
b
a X
b
A aX
B
X
b
A

a

X
b
X
b
aaX
B
X
b
aaX
b
X
b

b
Y
Kết quả phiếu lai là: (X
B
X
b
: X
b
X
b
: X
B
Y : X
b
Y) đặt làm hàng.
Đếm cột có hai kiểu gen nên viết hàng hai lần. Lần lượt điền cột vào
hàng thu dược kết quả:
F
1
: A aX
B
X
b
: A

a

X
b
X

hỏi trắc nghiệm tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi, khá, TB, yếu với tỷ lệ cụ thể như
sau.
Lớp Sĩ Giỏi Khá Trung Yếu Kém Ghi
20
số bình
Sl % Sl % Sl % Sl % Sl %
12A8 35 5 14,3 16 45,7 14 40

Vẫn những câu hỏi trắc nghiệm này tôi có so sánh với lớp 12A9 cho kết
quả như sau
Lớp Sĩ
số
Giỏi Khá Trung
bình
Yếu Kém Ghi
chú
Sl % Sl % Sl % Sl % Sl %
12A9 36 12 33,3 18 50 6 16,7
Qua số liệu nghiên cứu ở trên, tôi nhận thấy khi áp dụng giải pháp khoa
học thì chất lượng học tập của học sinh ở lớp 12A8 giảm tỉ lệ học sinh trung
bình, yếu. Còn lớp 12A9 tỉ lệ học sinh yếu, kém vẫn còn nhiều .
Như vậy sau khi hoàn thành được đề tài học sinh đã khắc sâu được kiến
thức và sẽ không bị nhầm lẫn giữa các thành phần. Đặc biệt sau mỗi tiết học và
mỗi phần giáo viên cần đưa ra những câu hỏi trắc nghiệm có liên quan nhằm
giúp học sinh làm quen với câu hỏi trắc nghiệm nhằm bổ trợ và khắc sâu kiến
thức, tạo cho học sinh hứng thú khi học tập.
21
III: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Hầu hết các dạng bài tập sinh học hiện nay,đều được biên soạn theo

- Sau một thời gian nghiên cứu đề tài, tôi mạnh dạn có ý kiến với tổ
chuyên môn có thể áp dụng phương pháp trên đối với mọi đối tượng học sinh
Trường THPT Hương Cần khi học chương “Tính qui luật của hiện tượng di
truyền”.
23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thành Đạt và các cộng sự 2008) - Sách giáo khoa sinh học 12
(Chương trình chuẩn) - Nhà xuất bản giáo dục - Năm 2008
2. Nguyễn Thành Đạt và các cộng sự (2008) - Sách giáo viên sinh học 12
(Chương trình chuẩn) - Nhà xuất bản giáo dục - Năm 2008
3. Huỳnh Quốc Thành - Các dạng toán và phương pháp giải bài tập trắc
nghiệm Sinh học 12 - Nhà xuất bản giáo dục - Năm 2008
4. Vũ Văn Vụ và cộng sự - Sách Sinh học 12 (chương trình nâng cao) - Nhà
xuất bản giáo dục - Năm 2008
5. Vũ Văn Vụ và cộng sự - Sách giáo viên Sinh học 12 (chương trình nâng cao)
- Nhà xuất bản giáo dục - Năm 2008
24
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status