1
ĐT : 01277 869 882
Nm hc : 2011 - 2012
2NỘI DUNG TẬP HUẤN
1. Quan niệm về kĩ năng sống.
2. Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông.
3. Phương pháp giáo dục kĩ năng sống.
4. Giáo dục KNS cho HS qua môn Địa lý. Thực hành soạn bài và giảng thể nghiệm. * PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN :
- Lớp tập huấn sẽ được tiến hành theo phương pháp cùng tham gia. Điều đó có nghĩa
là trong quá trình tập huấn, học viên (HV) sẽ được tạo cơ hội tham gia tích cực vào các
hoạt động tập huấn, cùng chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến, kinh nghiệm về KNS và GD KNS
của bản thân,… để thông qua đó với sự hướng dẫn, giúp đỡ của các giáo viên (GV), HV sẽ
cùng nhau xây dựng và chiếm lĩnh được các nội dung tập huấn.
* LỢI ÍCH CỦA PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN CÙNG THAM GIA :
- HV sẽ tích cực, tự giác, hứng thú học tập hơn.
- Tăng cường sự tương tác giữa HV với HV, HV với GV.
- HV sẽ dễ tiếp thu, nhớ lâu và vận dụng được những điều đã được học. PHẦN I : QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG :
1. Nêu đặc điểm và Phân loại kĩ năng sống ?
Đặc điểm: KNS vừa mang tính cá nhân vừa mang tính XH:
+ KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân.
+ KNS mang tính xã hội vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã
hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc.
2. Phân loại KNS : UNESCO, WHO, UNICEF: KNS gồm các kĩ năng cốt lõi sau:
1.Kỹ năng giải quyết vấn đề
2. Kỹ năng suy nghĩ/ tư duy phân tích có phê phán
3. Kỹ năng giao tiếp hiệu quả
4. Kỹ năng ra quyết định
5. Kỹ năng tư duy sáng tạo
6. Kỹ năng giao tiếp ứng xử cá nhân
7. Kỹ năng tự nhận thức/ tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị
8. Kỹ năng thể hiện sự cảm thông
9. Kỹ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc
2.1. Trong giáo dục chính quy ở nước ta hiện nay, KNS thường được phân loại theo các
mối quan hệ:
a) Nhóm các KN nhận biết và sống với chính mình
KN tự nhận thức
KN xác định giá trị
KN đặt mục tiêu
KN kiềm chế cảm xúc
KN ứng phó với căng thẳng
KN quản lí thời gian
KN đảm nhận trách nhiệm
…
b) Nhóm các KN nhận biết và sống với người khác
1.1. Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội :
- Thực tiễn có khoảng cách giữa nhận thức và hành vi do thiếu kĩ năng sống.
- KNS là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành hành động, hành vi và thói quen
lành mạnh.
1.2.Giáo dục KNS là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ :
- Các em là chủ nhân tương lai của đất nước, là những người quyết định sự phát triển của
đất nước, không có KNS không thực hiện tốt trách nhiệm
- Lứa tuổi HS đang hình thành nhân cách không giáo dục kĩ năng sống dễ bị lôi kéo kích
động, tiêu cực
- Hiện nay có nhiều biểu hiện phản cảm là do thiếu kĩ năng sống
1.3. Giáo dục KNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông :
- Đảng xác định phải giáo dục con người mới phát triển toàn diện, hiện đại, ngang tầm
quốc tế.
- Luật giáo dục và các văn bản xác định rõ yêu cầu đó
1.4. Là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới :
- Hiện nay thế giới đã có 155 quốc gia đưa KNS vào nhà trường, trong đó 143 nước đưa
vào chính khóa ở tiểu học và trung học.
- Có 3 hình thức áp dụng: + Là 1 môn học riêng biệt;
5
+ Tích hợp vào 1 số môn;
+ Tích hợp vào tất cả các môn học.
PHẦN II : MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG.
hành vi
5.
Thời gian
2.
Trải nghiệm
1.
Tương tác
NGUY
ÊN
TẮC
GIÁO DỤC
KỸ NĂNG
S
Ố
NG
6
4. Thay đổi hành vi : Mục đích cao nhất của GD KNS là giúp người học thay đổi hành
vi theo hướng tích cực.
5. Thời gian và môi trường giáo dục: GD KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và
thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em.
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC KNS CHO HS :
Các nhóm KNS chính:
1.Tự nhận thức :
IV. THẢO LUẬN NHÓM :
1. Đại diện từng nhóm nhận túi đựng phiếu các kĩ năng sống tương ứng:
7
• Nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm:
- Xác định tên kỹ năng
- Xác định các điểm cơ bản/ cốt lõi của mỗi KNS.
• Các thành viên trong nhóm trao đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến và ghi kết quả thảo
luận trên giấy A0.
2. Nội hàm một số KNS :
KN tự nhận thức là khả năng của con người hiểu về chính bản thân mình, như cơ
thể, tư tưởng, và mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về
tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu, của bản thân mình;
quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm gì, kể cả nhận ra lúc chúng ta đang
cảm thấy căng thẳng.
KN xác định giá trị: là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân
mình. Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản thân
mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bản thân
trong cuộc sống. Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, những chính kiến, thái
độ, và thậm chí là thành kiến đối với một điều gì đó…
KN giao tiếp là kỹ năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết
hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng
thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm.
Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về nhu cầu, mong muốn và cả nỗi lo sợ, đồng thời
nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần.
hiện sự tự tin, chủ động và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác
trong nhóm. Khi đảm nhận tráchnhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng
của bản thân, đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.
KN ứng phó với căng thẳng: là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận
những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng
nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng như
biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng.
Kĩ năng quản lý thời gian là khả năng con người biết sắp xếp các công việc theo thứ
tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâm trong một thời gian nhất
định.
PHẦN III : CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG. I. CÁCH TIẾP CẬN :
Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông được thực hiện thông qua
dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng không phải là lồng ghép,
tích hợp thêm KNS vào nội dung các môn học và hoạt động giáo dục; mà theo một cách
tiếp cận mới, đó là sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện,
cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
• Phương pháp dạy học (PPDH) là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng. Có nhiều quan
niệm, quan điểm khác nhau về PPDH.
QUAN
ĐIỂM
DẠY HỌC
Bình di
ện vi
mô
Bình di
ện trung gian
Bình di
ện vĩ mô
PP vĩ mô
PP Cụ thể
PP vi mô
10
2. Phương pháp dạy học :
- Ở bình diện trung gian, khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp (PPDH cụ thể),
là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu
dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể. Ví dụ: phương
pháp đóng vai, thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình, trò chơi, thuyết trình…
- PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS. 3. Kĩ thuật dạy học :
• Xác định nhiệm vụ các nhóm
• Thành lập các nhóm
•
LÀM VIỆC NHÓM
• Chuẩn bị chỗ làm việc
• Lập kế hoạch làm việc
• Thoả thuận quy tắc làm việc
• Tiến hành giải quyết nhiệm vụ
• Chuẩn bị báo cáo kết quả
•
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ / ĐÁNH GIÁ
• Các nhóm trình bày kết quả
• Đánh giá kết quả
2. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình :
- Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật
hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn
để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển
hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết.
- Quy trình thực hiện: Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
+ HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình
+ Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó với người khác).
+ Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của GV.
12
3. Phương pháp giải quyết vấn đề :
- Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước HS
các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS
vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải
quyết vấn đề.
Trạng thái
xu
ất phát
134. Phng phỏp úng vai :
- úng vai l phng phỏp t chc cho hc sinh thc hnh, lm th mt s cỏch
ng x no ú trong mt tỡnh hung gi nh. õy l phng phỏp nhm giỳp HS suy ngh
sõu sc v mt vn bng cỏch tp trung vo mt s vic c th m cỏc em va thc hin
hoc quan sỏt c. Vic din khụng phi l phn chớnh ca phng phỏp ny m iu
quan trng l s tho lun sau phn din y.
- Quy trỡnh thc hin :
Giỏo viờn nờu ch , chia nhúm v giao tỡnh hung, yờu cu úng vai cho tng
nhúm. Trong ú cú quy nh rừ thi gian chun b, thi gian úng vai ca mi nhúm.
Cỏc nhúm tho lun chun b úng vai.
Cỏc nhúm lờn úng vai.
Lp tho lun, nhn xột v cỏch ng x v cm xỳc ca cỏc vai din; v ý ngha ca
cỏc cỏch ng x.
GV kt lun, nh hng cho HS v cỏch ng x tớch cc trong tỡnh hung ó cho.
5. Phng phỏp trũ chi :
- Phng phỏp trũ chi l phng phỏp t chc cho hc sinh tỡm hiu mt vn
hay th nghim nhng hnh ng, nhng thỏi , nhng vic lm thụng qua mt trũ chi
no ú.
Vấn đề I) Nhận biết vấn đề
HS tiến hành chơi
Đánh giá sau trò chơi
Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
6. Dạy học theo dự án ( Phương pháp dự án) :
Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm
vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.
Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến
việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là
theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.
- CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
QUYẾT ĐỊNH CHỦ ĐỀ
GV /HS đề xuất sáng kiến chủ đề, xác định mục đích dự án.
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Học sinh lập kế hạch làm việc, phân công lao động.
THỰC HIỆNHọc sinh làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch
Kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo sản phẩm.
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Học sinh thu thập sản phẩm, giới thiệu,
công bố sản phẩm dự án.
Đánh giá
GV và HS đánh giá kết quả và quá trình
Rút ra kinh nghi
+ Thời gian, không gian HĐ
+ CSVC, trang thiết bị
3. Kĩ thuật đặt câu hỏi :
Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Liên quan đến việc thực hiện MT bài học
Ngắn gọn
Rõ ràng, dễ hiểu
Đúng lúc, đúng chỗ
Phù hợp với trình độ HS
Kích thích suy nghĩ của HS
Phù hợp với thời gian thực tế
Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó,từ đơn giản đến phức tạp.
Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính
Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
4. Kĩ thuật “Phòng tranh” :
• GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
16
• Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ
những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp
học như một triển lãm tranh.
• HS cả lớp đi xem “ triển lãm’’và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
• Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
5. Kĩ thuật công đoạn :
HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác
nhau. Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3- thảo luận
câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,…
Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ
tìm hiểu thêm
8. Kĩ thuật “Chúng em biết 3” :
• GV nêu chủ đề cần thảo luận.
• Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng 10 phút về
những gì mà các em biết về chủ đề này.
• HS thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả lớp.
• Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên.
9. Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời” :
GV nêu chủ đề .
GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời
câu hỏi đó.
HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu
một HS khác trả lời.
HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp, Cứ như
vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại.
10. Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia” :
• HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm “chuyên gia” về
một chủ đề nhất định.
• Các ”chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến
chủ đề mình được phân công.
• Nhóm ”chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học
• Một em trưởng nhóm ”chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các
bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời ”chuyên gia” giải đáp, trả lời.
11. Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy” :
- Lược đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết
quả làm việc của cá nhân/ nhóm về một chủ đề.
- HV thảo luận nhóm, góp ý bài soạn
- Đại diện HV trình bày bài soạn, lớp góp ý bài soạn cá nhân
3. Phân tích bài soạn minh họa, xác định yêu cầu GDKNS của bài Địa lí :
- HV: đọc bài minh họa, hoàn thành phiếu HT số 1 (từ lớp đã đọc CT)
- HV thảo luận cặp đôi để điều chỉnh, bổ sung phiếu HT cá nhân.
- Đại diện các cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp
- Nhận xét bài minh họa
Tên bài minh họa:
So sánh bài soạn minh họa thực hiện GD KNS với bài soạn bình thường của môn ĐL.
- Điểm giống nhau:
- Điểm khác nhau:
- Nhận xét:
19
- Điểm cần lưu ý trong bài soạn địa lí thực hiện GD KNS:
4. Những điểm cần lưu ý trong bài soạn địa lí giáo dục KNS :
Chỉ rõ các KNS có thể giáo dục trong bài
Giới thiệu các PP và kỹ thuật dạy học tích cực được sử dụng trong bài để GD KNS
Các thuật ngữ thông dụng trong bài soạn được thay thế bằng các thuật ngữ tương
đồng như: Khám phá (Khởi động/Mở bài); Kết nối (Dạy bài mới); Thực hành (Củng
cố); Vận dụng (Hoạt động tiếp nối).
Tạo cơ hội cho HS hoạt động trong quá trình DH, tăng cường học qua hành, qua đó
hình thành và phát triển các KNS cho các em.
5. Các bước thực hiện giáo dục KNS vào bài dạy :
1. Khám phá :
- Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về những khái niệm, kỹ năng, kiến
thức….sẽ được học. Giúp GV đánh giá/xác định thực trạng (kiến thức, kỹ năng) của HS
trước khi giới thiệu vấn đề mới.
trong cuộc sống.
8. Tìm hiểu chương trình tích hợp GD KNS trong mơn Địa lí :
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Kết luận: Các KNS chủ yếu được thực hiện trong các bài và phương pháp/ kỹ thuật
dạy học tích cực có thể sử dụng GDKNS trong CT Địa lí (ghi bảng)
VÍ DỤ : BÀI 5 - THỰC HÀNH GD KNS CHO HS QUA MƠN ĐỊA LÍ
1. Mục tiêu
- Phân tích bài soạn, biết u cầu một bài soạn Địa lí thực hiện GD KNS.
- Soạn bài Địa lí thực hiện GD KNS theo u cầu chung,
- DH địa lí thực hiện GD KNS đảm bảo mục tiêu chun mơn và khai thác hợp lí các
khả năng GD KNS; Vận dụng PP KT DH tích cực có hiệu quả.
- Nhận xét, đánh giá kết quả GDKNS đối với HS
- Ủng hộ việc GDKNS qua DH mơn học; Tích cực tham gia thực hiện GDKNS
2. Nội dung:
- HĐ1: Phân tích bài sọan minh họa, xác định u cầu của bài soạn thực hiện GDKNS
- HĐ 2: Soạn bài địa lí thực hiện GDKNS
- HĐ 3: Dạy thử bài Địa lí thực hiện GD KNS
9. Dạy thử bài Địa lí thực hiện Giáo dục Kĩ năng sống :
- HV áp dụng KT đóng vai và KT bể cá thể hiện bài soạn
- Các HV khác quan sát, ghi phiếu HT 2: chú ý việc tổ chức hoạt động học tập hướng
vào việc rèn luyện KNS cho HS
- Cùng nhận xét bài giảng. ==========================================================