GIAO AN CONG NGHE 12 NH 11-12 - Pdf 23

Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
Ngày soạn: 13/08/2011
Ngày giảng: 16/08/2011
PHẦN I: KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Tiết 1:
Bài 1:
VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện tử
trong sản xuất và đời sống.
2. Kĩ năng:
- Nhận thức được vai trò của ngành kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.
3. Thái độ:
- Yêu thích các nghề trong ngành kĩ thuật điện tử.
- Đạt được kiến thức và kĩ năng trên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 1SGK.
2. Chuẩn bị đồ dùng:
- Một số điện tử dân dụng để HS quan sát.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Tổ chức ổn định lớp: (2 phút)
2. Giới thiệu chương trình công nghệ 12: (8 phút)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (20 phút)
Giới thiệu tầm quan trọng của kĩ thuật điện
tử trong sản xuất và đời sống.

- Trong ngành luyện kim.
- Trong các nhà máy sản xuất xi măng.
- Trong công nghệ hóa học
- Thăm dò và khai thác tài nguyên
khoáng sản
- Trong nông nghiệp
- Trong ngư nghiệp
- Ngành GTVT
- Ngành phát thanh và truyền hình
- Ngành bưu chính viễn thông
* Đối víi đời sống:
- Trong lĩnh vực y tế (máy điện tim, máy
siêu âm )
- Ngành khí tượng thủy văn (ứng dụng
trong dự báo thời tiết)
- Thương nghiệp ngân hàng, tài chính
(máy ATM)
- Đồ dùng thiết bị gia đình (tivi, tủ lạnh,
máy điều hòa )

Hoạt động 2: (10 phút)
Tìm hiểu về triển vọng của kĩ thuật điện tử.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu ra
một số dẫn chứng để chứng minh sự phát
triển của ngành kĩ thuật điện tử?
- HS: Suy nghĩ và trả lời.
- GV: Kết luận.
+ Đóng vai trò là “bộ não” cho các thiết bị
và quá trình sản xuất.
+ Nhờ kĩ thuật điện tử mà có thể chế tạo ra

cụ thể trong tương lai?
- HS: Chú ý tìm hiểu và trả lời.
Hoạt động 3: (5 phút) Tổng kết, đánh giá.
- GV tổng kết lại nội dung trọng tâm bài học, yêu cầu HS về nhà học bài và đọc
trước bài mới.
- Yêu cầu HS tìm một số linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
- HS chú ý theo dõi.
GV: Hồ Thị Hồng Thương
3
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
Ngày soạn: 20/08/2011
Ngày giảng: 23/08/2011
Tiết 2:
CHƯƠNG I: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Bài 2 : ĐIỆN TRỞ-TỤ ĐIỆN-CUỘN CẢM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử
cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
2. Kĩ năng:
- Nhận dạng và đọc được các kí hiệu trên các linh kiện.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong quá trình học tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kĩ bài 2 SGK.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan.
2. Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh vẽ 2.1; 2.3; 2.6 SGK.
- Một số linh kiện mẫu: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm.

R
U
; P=R.I
2
để mô tả các số liệu kĩ
thuật và công dụng của điện trở trong
mạch.
- GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và giải thích
các thông số kĩ thuật của điện trở?
( + Trị số điện trở: Cho biết mức độ cản
trở dòng điện của điện trở.
+ Công suất định mức: Công suất tiêu
hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng
được trong thời gian dài.)

Hoạt động 2: (11 phút)
Tìm hiểu về tụ điện:
- GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ 2.3
SGK để cho HS nhận dạng và phân loại
được tụ điện.
- HS: Quan sát vật mẫu và hình vẽ để
nhận dạng và phân biệt các loại tụ điện.
- GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ 1 số kí
hiệu của tụ điện.
- HS: Lên bảng trả lời.
- GV: Dùng công thức:
X
C
=
fC

o
c


R

Hệ số nhiệt âm :t
o
c


R

. Điện trở biến đổi theo điện áp: U


R

- Công dụng: Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng
điện và phân chia điện áp trong mạch.
2. Các số liệu kĩ thuật của điện trở:
a. Trị số điện trở (R): Cho biết mức độ cản trở
dòng điện của điện trở.
- Đơn vị đo:

1M

=10
3
k

)
- Khi mắc tụ hóa vào mạch điện phải đặt cho
đóng chiều điện áp. Cực dương của tụ phải
mắc về phía cực dương của nguồn và ngược
lại.
c. Dung kháng của tụ (X
C
): Là đại lượng biểu
hiện sự cản trở của tụ điện đối víi dòng điện
chạy qua nó.
X
C
=
fC
π
2
1
III. Cuộn cảm:
GV: Hồ Thị Hồng Thương
5
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
Hoạt động 3: (11 phút)
Tìm hiểu về cuộn cảm:
- GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ hình
2.5 để giới thiệu cho HS nhận dạng và
phân loại cuộn cảm.
- Dùng công thức:
X
L
= 2

- Công dụng: Dùng dẫn dòng điện 1 chiều,
chặn dòng điện cao tần.
2. Các số liệu kĩ thuật:
a. Trị số điện cảm: (L) Cho biết khả năng tích
lũy từ trưêng của cuộn cảm khi có dòng điện
chạy qua.
- Đơn vị: (H) 1H=10
3
mH=10
6
µ
H.
b. Hệ số phẩm chất (Q): Đặc trưng cho tổn
hao năng lượng trong cuộn cảm.
Q =
r
FL
π
2
c. Cảm kháng của cuộn cảm (X
L
): Là đại
lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối
víi dòng điện chạy qua nó.
X
L
= 2
π
fL
IV. Tổng kết đánh giá: (5 phút)

- HS nghiên cứu qui ước các vòng màu trên điện trở hình 3.1 SGK, chuẩn bị mẫu
báo cáo thực hành trang 17 SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu kí hiệu, phân loại, số liệu kĩ thuật và tác dụng của điện trở trong mạch ?
3. Nội dung bài thực hành:
Hoạt động 1 : (10 phút) Hướng dẫn ban đầu:
a. GV giới thiệu mục tiêu của bài học:
Trong thời gian 45 phút mỗi nhóm HS phải biết nhận dạng, đọc và đo được các
số liệu kĩ thuật của các linh kiện: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
b. GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành.
- Bước 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các linh kiện.
- Bước 2: Chọn ra 5 điện trở màu lận lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo
bằng đồng hồ rồi ghi vào bảng số 01.
GV: Hồ Thị Hồng Thương
7
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
- Bước 3: Chọn ra 3 loại cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây
rồi điền vào bảng 02.
- Bước 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không có cực tính để ghi ra các
số liệu kĩ thuật rồi điền vào bảng 03.
c. Phân chia dụng cụ,vật liệu cho các nhóm HS: Theo như đã chuẩn bị
Hoạt động 2: (23 phút) Thực hành:
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
1. Quan sát, nhận biết và phân
loại các linh kiện:
Quan sát hình dạng các linh
kiện để nhận biết và phân loại ra
các linh kiện: điện trở, tụ điện,

2
3
4
5
GV: Hồ Thị Hồng Thương
8
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
• Tìm hiểu về cuộn cảm:
STT Loại cuộn cảm Kí hiệu và vật liệu lõi Nhận xét
1 Cuộn cảm cao tần
2 Cuộn cảm trung tần
3
Cuộn cảm âm tần
• Tìm hiểu về tụ điện:
STT Loại tụ điện Số liệu kĩ thuật ghi trên tụ điện Nhận xét
1 Tụ không có cực tính
2 Tụ có cực tính
Hoạt động 3 : ( 5 phút) Đánh giá kết quả.
- Yêu cầu đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự
đánh giá.
- GV thu báo cáo thực hành của các nhóm và nhận xét chung về quá trình thực hành.
- Thu dọn vật liệu,dụng cụ và vệ sinh lớp học.
- Về nhà đọc trước bài 4 SGK.
GV: Hồ Thị Hồng Thương
9
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
Ngày soạn: 03/09/2011
Ngày giảng: 06/09/2011
Tiết 4:
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC

- GV: Sử dụng tranh vẽ hình 4.2 và
vật mẫu cho HS quan sát.
I. Điốt bán dẫn:
- Linh kiện bán dẫn có 1 tiếp giáp N-P
vỏ bằng thủy tinh, nhựa, kim loại. Có 2 dây
dẫn ra là 2 điện cực: anốt (A) và katốt (k).
• Phân loại:
- Theo công nghệ chế tạo:
+ Điôt tiếp điểm: tách sóng,trộn tần.
+ Điôt tiếp mặt: Chỉnh lưu.
- Theo chức năng:
GV: Hồ Thị Hồng Thương
10
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
- GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ kí
hiệu của điôt bán dẫn
- HS: Lên bảng vẽ kí hệu theo yêu
cầu của GV.
- GV: Theo em, điôt bán dẫn có
những công dụng nào?
- HS: Nghiên cứu SGK trả lời
- GV nhận xét, két luận
- HS ghi chép
- GV: Dùng vật mẫu và hình vẽ để
cho HS quan sát cấu tạo của
tranzito
- HS: Quan sát và trả lời
-GV: Giải thích cho HS chiều dòng
điện chạy qua tranzito loại PNP và
NPN từ đó yêu cầu HS lên bảng vẽ

B, C.
- Có 2 loại: P-N-P và N-P-N
* Kí hiệu: (SGK)
* Công dụng:
- Khuếch đại tín hiệu.
- Tách sóng.
- Tạo xung.
III. Tirixto: (Điốt chỉnh lưu có điều khiển)
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
- Có 3 tiếp giáp P-N,vỏ bằng nhựa, kim loại,
có 3 dây dẫn ra là 3 điện cực (A), (K), cực
điều khiển (G).
- Kí hiệu: (SGK)
- Công dụng:
+ Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều
khiển , dùng để thay đổi giá trị của điện áp
ra.
GV: Hồ Thị Hồng Thương
11
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12 Hoạt động 3: (10 phút)
Tìm hiểu về Triac và Điac:
- GV: Sử dụng tranh vẽ H 4.4 SGK
giải thích cấu tạo và kí hiệu của
triac và điac.
- HS quan sát hình vẽ để phân biệt
giữa triac và điac.
- GV: Giải thích nguyên lí làm việc


0
- Các số liệu kĩ thuật:
I
Ađm
; U
AKđm
; U
GKđm
;
I
GKđm

IV. Triac và Điac:
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
- Có 5 lớp tiếp giáp P-N.
+ Triac: Có 3 điện cực: A
1
, A
2
, G.
+ Điac: Có 2 điện cực: A
1
, A
2
.
- Kí hiệu: (SGK)
- Dùng điều khiển các thiết bị điện trong các
mạch điện xoay chiều.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:

2


A
1

Triac có khả năng dẫn điện theo 2 chièu

G điều khiển lúc mở.
* Điac: Kích mở bằng cách nâng cao điện áp
đặt vào 2 cực.
- Số liệu kĩ thuật: I
Ađm
; U
AKđm
; U
G
V. Quang điện tử:
- Là linh kiện điện tử có thông số thay đổi
theo độ chiếu sáng. Dùng trong các mạch
điều khiển b»ng ¸nh s¸ng.
VI. Vi ®iÖn tö IC:
- IC tuyÕn tÝnh.
- IC l«gÝc.
GV: Hồ Thị Hồng Thương
12
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
- Khi sö dông cÇn tra cøu sæ tay
4. Cñng cè: (1 phút)
- Nắm chắc cấu tạo,nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật của Tirixto.

- Điốt các loại: Tốt và xấu.
- Tirixto, Triac.
- HS nghiên cứu cách kiểm tra điốt, Tirixto, Triac ở các hình 5-1; 5-2; 5-3 SGK và
chuẩn bị mẫu báo cáo thức hành.
III. TIẾN TRÌNH BÀI THỰC HÀNH:
1. Ổn định lớp: (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên lí làm việc của Tirixto và
Triac?
3. Nội dung bài thực hành:
Hoạt động 1: (10 phút) Hướng dẫn ban đầu.
a. GV giới thiệu mục tiêu của tiết học:
Trong thời gian 45 phút mỗi nhóm HS phải biết nhận dạng,biết cách đo điện trở
thuận, điện trở ngược của các linh kiện: Điốt, Tirixto, Triac.
b. GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành:
Bước 1: Quan sát nhận biết các loại linh kiện.
Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo.
Bước 3: Đo điện trở thuận và điện trở ngược của các linh kiện.
GV: Hồ Thị Hồng Thương
14
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
c. Chia dụng cụ,vật liệu cho từng nhóm HS: Theo chuẩn bị như trên
Hoạt động 2: (25 phút) Thực hành.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
1. Quan sát nhận biết các loại linh kiện:
- Quan sát hình dạng, cấu tạo bên ngoài của
các linh kiện để chọn ra các loại điốt, triac,
Tirixto.
- Dùng đồng hồ đo để phân biệt giữa Tirixto
và Triac.

+ Nhận xét về chất lượng.
- Quan sát, hướng dẫn HS trong
quá trình thực hành.
- Hướng dẫn HS sử dụng đồng
hồ đo (vạn năng) và làm mẫu.
- Quan sát, hướng dẫn hs trong
quá trình thực hành và gải
quyết những thắc mắc khi hs
gặp khó khăn hoặc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS ghi số liệu vào
mẫu báo cáo.
GV: Hồ Thị Hồng Thương
15
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
Mẫu báo cáo thực hành:
Điôt-tirixto-triac
Họ và tên:
Lớp:
• Tìm hiểu và kiểm tra điôt:
Các loại điôt Trị số điện trở
thuận
Trị số điện trở
ngược
Nhận xét
Điôt tiếp điểm
Điôt tiếp mặt

• Tìm hiểu và kiểm tra tirixto:
U
GK

Hoạt động 3: (3 phút) Đánh giá kết quả.
- Yêu cầu đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự
đánh giá.
- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung.
- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học.
- Dặn dò HS chuẩn bị các linh kiện để thực hành và đọc trước bài 6 SGK.
GV: Hồ Thị Hồng Thương
16
Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
Ngày soạn: 17/09/2011
Ngày giảng: 20/09/2011
Tiết 6:
BÀI 6: THỰC HÀNH TRANZI TO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận dạng được các loại Tranzito PNP, NPN cao tần, âm tần, công suất nhỏ,
công suất lớn.
2. Kĩ năng:
- Đo được điện trở ngược, thuận giữa các chân của tranzito.
- Phân biệt loại PNP, NPN. Tốt, xấu và xác định được các điện cực của tranzito.
3. Thái độ:
- Có ý thức tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 4; 6 SGK.
- Làm thử bài thực hành.
2. Chuẩn bị đồ dùng:
- Đồng hồ vạn năng: 1cái 1nhóm.
- Tranzito các loại: NPN, PNP.
- HS nghiên cứu cách đo, kiểm tra tranzito và chuẩn bị báo cáo kết quả thực hành

- Xác định chất lượng theo hình 6.1;
6.2.
- Ghi trị số điện trở.
- Rút ra kết luận.
- Điền các thông số và kết luận vào
mẫu báo cáo.
- Quan sát, hướng dẫn HS trong quá
trình thực hành.
- Hướng dẫn HS sử dụng đồng hồ vạn
năng, và làm mẫu.
- Hướng dẫn, quan sát HS trong quá
trình thực hành.
- Chỉ can thiệp khi HS gặp khó khăn,
thắc mắc.
- Hướng dẫn HS ghi kết quả vào mẫu
báo cáo thực hành.
Mẫu báo cáo thực hành :
Tranzito
Họ và tên:
Lớp:
• Tìm hiểu và kiểm tra tranzito:
Loại tranzito Kí hiệu
tranzito
Trị số điện trở
B-E
Trị số điện trở
B-C
Nhận xét
Que đỏ
ở B

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được khái niệm phân loại mạch điện tử.
2. Kĩ năng:
- Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch
ổn áp.
3. Thái độ:
- Có ý thức trong quá trình học tập, yêu thích bài học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 7 SGK.
- Tham khảo tài liệu liên quan.
2. Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh vẽ các hình 7.1; 7.2; 7.3; 7.4; 7.5; 7.6 SGK
- Vật mẫu: Mạch nguồn một chiều.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: (3 phút)
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (10 phút)
Tìm hiểu về khái niệm và phân
loại:
- GV: Giới thiệu cho HS quan sát
một số mạch trong thực tế để tìm
hiểu khái niệm của mạch điện tử.
- HS: Chú ý quan sát và trả lời.
(Mạch điện tử là mạch điện mắc
phối hợp giữa các linh kiện điện tử
víi các bộ phận nguồn để thực hiện

lớn nên việc lọc san bằng độ gợn
sóng khó khăn.
b. Mạch chỉnh lưu hai nữa chu kì:
* Mạch dùng 2 điôt
- D1 , D2 thay nhau chỉnh lưu từng
nửa chu kì của U
v
- Cuộn thứ cấp biến áp phải chia
2 nửa giống hệt nhau.
• Ưu: Hiệu suất lớn, độ mấp mô
của dòng một chiều giảm
• Nhược: Cuộn thứ cấp biến áp
phải chia 2 nửa giống hệt nhau
nên D1, D2 phải chịu điện áp
ngược gấp đôi (2U).
* Mạch chỉnh lưu cầu
• D1 cùng D3 ; D2 cùng D4
thay nhau chỉnh lưu từng nửa
chu kì
• Ưu: Hiệu suất lớn, biên độ
dòng một chiều mấp mô nhỏ
(như loại dùng 2 điôt), Khắc
phục được các nhược điểm
- Mạch tạo xung.
- Mạch nguồn chỉnh lưu, lọc và ổn áp.
* Theo phương thức gia công, xử lí tín hiệu:
- Mạch kĩ thuật tương tự.
- Mạch kĩ thuật số.
II. Mạch chỉnh lưu và nguồn một chiều :
1. Mạch chỉnh lưu:

Trường THPT Hải Lăng Công Nghệ 12
của loại dùng 2 điôt.
- GV: Trong hình 7-3 nếu mắc cả hai
điốt ngược chiều thì sẽ ra sao?
(Điện áp ra 1 chiều sẽ đổi dấu: điện
áp (-) ở trên, điện áp (+) ở dưới)
- Hình 7-4 nếu một điốt nào mắc
ngược hoặc bị đánh thủng thì sao?
(Cuộn dây thứ cấp của biến áp
nguồn bị ngắn mạch, dòng điện
tăng vọt làm đứt cầu chì hoặc cháy
biến áp nguồn.)
- HS: Chú ý tìm hiểu và trả lời.
- GV: Nhận xét.
Hoạt động 3: (13 phút)
Tìm hiểu về nguồn một chiều:
- GV: Dùng tranh vẽ hình 7-5; 7-6
để chỉ ra các khối chức năng trong
mạch nguồn một chiều.
- HS: Quan sát chỉ ra được dòng
điện chạy trong mạch và dạng sóng
minh họa điện áp ở các điểm 1, 2,
3, 4 trong mạch.
2. Nguồn một chiều:
a. Sơ đồ chức năng của mạch nguồn một chiều:
Sơ đồ khối của mạch nguồn hình 7-5
1. Biến áp nguồn.
2. Mạch chỉnh lưu.
3. Mạch lọc nguồn.
4. Mạch ổn áp.

3. Thái độ:
- Tuân thủ theo nguyên lí làm việc của các mạch.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: (2 phút)
2. Bài củ: (8 phút)
- Hãy nhận xét về ưu, nhược điểm của mạch chỉnh lưu cầu?
- Vẽ sơ đồ khối và nêu các khối chức năng của mạch nguồn một chiều?
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (7 phút)
Tìm hiểu về chức năng mạch
khuếch đại:
- GV: Liên hệ thực tế (ở các
máy tăng âm) và nghiên cứu
SGK. Em hãy cho biết chức năng
của mạch KĐ?
(KĐ tín hiệu về mặt điện áp,
dòng điện, công suất.)
- HS: Trả lời câu hỏi của GV.
- GV: Nhấn mạnh đây là mạch
điện rất cơ bản, nó có mạch trong
hầu hết các thiết bị điện tử. Có
thể dùng Tranzito rời rạc hoặc
dùng IC.

Hoạt động 1: (23 phút)
Tìm hiểu sơ đồ và nguyên lý làm
việc của mạch khuếch đại:
I. Mạch khuếch đại ( KĐ) :


: Đầu vào đảo (-)
+ U
ra
: Đầu ra.
b. Nguyên lý làm việc của mạch KĐ điện áp
dùng OA:
- Đầu vào không đảo nối đất (điểm chung
của mạch).
- Tín hiệu vào qua R
1
đưa vào đầu đảo của
OA.
- Điện áp đầu ra ngược pha với điện áp đầu
vào và được KĐ lớn lên.
- HSKĐ: K
đ
=
Uvao
Ura
=
1R
Rht

HSKĐ do R
ht
Và R
1
quyết định.
4. Củng cố: (3 phút)

Bài 8: MẠCH KHUẾCH ĐẠI - MẠCH TẠO XUNG (T
2
)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung.
2. Kĩ năng:
- Đọc được sơ dồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung.
3. Thái độ:
- Tuân thủ theo nguyên lí làm việc của các mạch.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: (2 phút)
2. Bài cũ: (5 phút)
- Trình bày chức năng và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA?
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: (7 phút)
Tìm hiểu về chức năng mạch tạo xung:
- GV: Liên hệ thực tế và nghiên cứu
SGK. Em hãy cho biết chức năng của
mạch tạo xung?
(Biến đổi năng lượng của dòng điện 1
chiều thành năng lượng dao động điện
có hình dạng và tần số theo yêu cầu)
Hoạt động 2: (26 phút)
Tìm hiểu về sơ đồ và nguyên lý làm việc
của mạch tạo xung:
- GV sử dụng tranh vẽ hình 8-3 SGK
giới thiệu sơ đồ mạch điện.

1
và T
2
C1, C2 : điều khiển sự đóng mở của T
1

và T
2
.
GV: Hồ Thị Hồng Thương
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status