Giáo án Công Nghệ 12
Ngày soạn: .
Phần một kĩ thuật điện tử
Tiết 1
Bài 1: vai trò và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật
điện tử trong sản xuất và đời sống.
I. Mục Tiêu.
Qua bài giảng này học sinh cần nắm đợc:
1. Kiến thức: Tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện tử trong sản
xuất và đời sống.
2. Kĩ năng: Nêu đợc các ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong các lĩnh vực.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu chung về kĩ thuật điện tử.
II. Chuẩn Bị.
1. Nội dung: Nghiên cứu kĩ bài 1 sgk và các tài liệu liên quan.
2. Đồ dùng:
- Tranh su tầm các thiết bị, lĩnh vực có ứng dụng kĩ thuật điện tử
- Máy chiếu đa năng ( nếu cần).
III. Tiến Trình bài giảng.
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tiến trình.
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.
I.Tầm quan trọng của kĩ thuật
điện tử trong sản xuất và đời
sống.
Kĩ thuật điện tử đợc ứng dụng rộng
rãi trong mọi lĩnh vực:
- Công nghệ chế tạo máy.
- Trong các nhà máy ximăng.
- Trong ngành luyện kim.
kĩ thuật điện tử trong cuộc sống
hiện đại của xã hội loài ngời?
Hs trả lời.
Hs trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu triển vọng của kĩ thuật điện tử.
II. Triển vọng của kĩ thuật điện
tử.
Trong tơng lai kĩ thuật điện tử đóng
vai trò bộ não trong các thiết bị và
quá trình sản xuất.
Nhờ kĩ thuật điện tử mà có thể chế
tạo ra các thiết bị có thể đảm nhiệm
đợc công việc mà con ngời không
thể đảm nhiệm đợc.
Nhờ có kĩ thuật điện tử mà kích th-
ớc của các thiết bị giảm, chất lợng
ngày càng tăng.
1. - Em hãy cho biết triển
vọng của kĩ thuật điện tử
trong tơng lai?
2. - Em hãy cho biết triển
vọng phát triển của một thiết
bị điện tử cụ thể?
Hs thảo luận và
phát biểu.
Hs suy nghĩ trả lời.
4. Củng cố bài giảng.
- Giáo viên củng cố bài giảng, nhắc lại trọng tâm của bài.
- Gọi hs tóm tắt lại nội dung chính của bài và cho thí dụ minh hoạ.
- Dặn hs về nhà xem trớc bài 2 sgk.
in tr hoc bt than ph
lờn lừi s.
- Phõn loi: (sgk).
2. Kớ hiu in tr (sgk).
3. Cỏc s liu k thut ca
in tr.
- Tr s in tr( R) l con s
ch mc cn tr dũng
t cõu hi:
+ Em hóy cho bit cu to ca in
tr?
+ Em hóy cho bit cỏc loi in tr
thng dựng?
+ Hóy cho bit trong s mch in
cỏc in tr c kớ hiu nh th no?
+ Khi s dng in tr ngi ta thng
quan tõm n cỏc thụng s no?
Dựng tranh hoc linh kin tht gi hs
lờn bng c.
Hs nờu cu to theo hiu bit
ca mỡnh.
Hs lờn bng quan sỏt v gi tờn
cỏc loi in tr.
Hs v cỏc kớ hiu.
Hs lờn bng c cỏc thụng s.
3
Giáo án Công Nghệ 12
in ca in tr.
- n v:
4 sgk.
3. các số liệu kĩ thuật của
tụ.
- Trị số điện dung (C) là
khả năng tích luỹ năng l-
ợng điện trờng của tụ khi
có điện áp đặt lên hai đầu
của tụ.
- Đơn vị: F,
pFnFF ,,
à
- Điện áp định mức (Uđm)
là trị số điện áp lớn nhất
cho phép đặt lên 2 cực của
tụ điện mà vẫn an toàn.
4. Công dụng:
Gv dùng tranh vẽ hoặc ảnh chụp
một số loại tụ điện để hs quan sát
sau đó đặt câu hỏi:
+ Em hãy cho biết cấu tạo của tụ
điện?
+ Hãy cho biết các loại tụ điện?
Hình 2-3 sgk.
+ Trong sơ đồ mạch điện tụ điện đ-
ợc kí hiệu nh thế nào?
+ Các thông số cơ bản của tụ điện
HS trả lời theo sự hiểu biết
của mình.
Hs lên bảng quan sát và gọi
tên một số loại tụ điện.
- Đơn vị: H ( henry), mH,
- Hệ số phẩm chất(Q) đặc
trng cho tổn hao năng lợng
của cuộn cảm và đợc đo
bằng:
2fL
Q =
r
4. Công dụng :
- Dùng dẫn dòng một
chiều, ngăn dòng cao tần.
- Dùng trong mạch dao
động.
- Dùng để lọc nguồn.
Gv dùng tranh vẽ hoặc ảnh chụp
một số loại tụ điện để hs quan sát
sau đó đặt câu hỏi:
+ Em hãy cho biết cấu tạo của cuộn
cảm?
+ Hãy cho biết các loại cuộn cảm?
Hình 2-3 sgk.
+ Trong sơ đồ mạch điện cuộn cảm
đợc kí hiệu nh thế nào?
+ Các thông số cơ bản của cuộn
cảm là gì?
+ Em hãy cho biết công dụng của
cuộn cảm?
Hs trả lời theo sự hiểu biết
của mình.
Hs lên bảng quan sát và gọi
1. Nội dung:
Đọc kĩ bài 2 sgk.
2. Dụng cụ, vật liệu cho một buổi thực hành.
- Đồng hồ vạn năng.
- Các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm cả tốt và xấu.
III. Tiến trình thực hành.
1. ổn định lớp, chia hs theo nhóm để thực hành.
2. ôn lại kiến thức bài 2 sgk.
Quy ớc về vòng màu và cách ghi trị số điện trở:
Đen Nâu Đỏ Cam Vàng Lục Lam Tím Xám Trắng
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
6
Giáo án Công Nghệ 12
3. Thực hành:
Nội dung và quy trình thực hành:
Trớc hết gv chia dụng cụ, vật liệu cho hs theo nhóm( 4 em/ nhóm).
Trình tự các bớc.
Bớc 1: Quan sát, nhận biết các linh
kiện.
Hoạt động của thầy và trò.
Gv cho hs quan sát các linh kiện sau đó cho hs
chọn ra:
- Nhóm các linh kiện điện trở rồi xếp chúng
theo từng loại.
- Nhóm các linh kiện tụ điện rồi xếp chúng
theo từng loại.
- Nhóm các linh kiện cuộn cảm rồi xếp chúng
theo từng loại.
Bớc 2: Chọn ra 5 linh kiện đọc trị số đo
bằng đồng hồ vạn năng và điền vào
2
3
Bảng 03. Tìm hiểu tụ điện.
STT Loại tụ Thông số kĩ thuật Giải thích
1
2
5. Củng cố.
Gv tổng kết, đánh giá bài thực hành, nhấn mạnh trọng tâm của bài.
6. Gv giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu hs xem trớc nội dung bài 4 sgk.
Ngày soạn: . Tiết 4
Bài 4. linh kiện bán dẫn và ic
I. Mục tiêu.
Qua bài giảng này hs cần nắm đợc:
1. Kiến thức:
- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại, công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC.
- Biết nguyên lí làm việc của thyritstor và triac.
2. Kỹ năng: Nhận biết đợc các linh kiện bán dẫn và IC trong sơ đồ mạch điện đơn giản.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về linh kiện bán dẫn và IC.
II. Chuẩn bị.
1. Nội dung: Nghiên cứu kĩ bài 4 sgk và các tài liệu liên quan.
2. Phơng tiện: Tranh vẽ các hình từ 4-1 đến 4-4 sgk.
- Các loại linh kiện bán dẫn và IC thật.
- Máy chiếu nếu có.
III. Tiến trình dạy.
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
8
Giáo án Công Nghệ 12
2. Đặt vấn đề vào bài mới.
3. Bài mới.
Nội dung. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
từng loại.
3. Em hãy cho biết trong sơ
đồ mạch điện các điôt đợc kí
hiệu nh thế nào?
GV yêu cầu học sinh lên bảng
tự vẽ ký hiệu các loại Điôt:
- Điốt thờng
- Điốt ổn áp.
4. Khi sử dụng Điốt ngời ta
thơng quan tấm đến các
thông số nào?
5. Em hãy cho biết công dụng
của Điôt?
GV gọi tên học sinh lên bảng
vẽ một mạch điện đơn giản
trong đó thể hiện công dụng
của Điốt.
Học sinh nêu cấu
tạo của điôt theo
hiểu biết của mình.
Học sinh lên bảng
gọi tên các loại
Điốt.
Học sinh lên bảng
vẽ các ký hiệu theo
yêu cầu của thầy
(cô).
Học sinh lên bảng
nêu các thông số
của Điôt theo hiểu
C
B
E
- Loại NPN
C
B
E
3. Các số liệu kỹ thuật của
Tranzito.
GV dùng tranh vẽ hoặc ảnh
chụp một số tranzito học để
học sinh quan sát sau đó đặt
câu hỏi:
1. Em hãy cho biết cấu tạo
của Tranzito?
Gọi lần lợt vài em lên nêu cấu
tạo của Tranzito.
2. Em hãy cho biết các loại
Tranzito?
GV đa tranh vẽ hình dạng một
số loại Tranzito hình 4 - 2
SGK yêu cầu học sinh gọi tên
từng loại.
3. Em hãy cho biết trong sơ
đồ mạch điện tranzito đợc ký
hiệu nh thế nào?
GV yêu cầu học sinh lên bảng
tự vẽ ký hiệu các loại
Tranzito.
4. Các thông số cơ bản của
- Dùng để khuếch đại tín hiệu.
- Dùng để tạo sóng.
- Dùng để tạo xung.
công dụng hoặc có thể vẽ một
mạch điện đơn giản trong đó
thể hiện công dụng của
tranzito
Học sinh lên bảng
vẽ sơ đồ mạch điện
trong đó có mặt
của tranzito và nêu
công dụng của
tranzito.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên ý làm việc của tirixto.
III. Tirixto (Điôt chỉnh lu có điều
khiển = scr)
1. Cấu tạo tirixto.
Tirixto gồm ba lớp tiếp giáp P - N
trong vỏ bọc nhựa họăc kim loại.
Các dây dẫn ra đợc gọi là các điện
cực.
Cực anôt (A) Cực catôt (K)
Cực điều khiển (G)
2. Kí hiệu tirixto
Hình 4 - 2 SGK.
A G
K
3. Các số liệu kỹ thuật của tirixto.
- I
tirixto là gì?
Giáo viên dùng tranh vẽ hoặc
linh kiện thật, gọi HS lên
bảng quan sát và đọc các
thông số tirixto.
5. Em cho biết công dụng của
tirixto?
GV gọi HS lên bảng nêu công
dụng hoặc có thể vẽ một
mạch điện đơn giản trong đó
thể hiện công dụng của
Học sinh nêu cấu
tạo của tirixto theo
hiểu biết của mình.
Học sinh lên bảng
quan sát so sánh cấu
tạo của tirixto với
tranzito và điôt.
Học sinh lên bảng
vẽ các ký hiệu theo
yêu cầu của thầy
(cô).
Học sinh lên bảng
nêu các thông số
của tirixto.
Học sinh lên bảng
vẽ sơ đồ mạch điện
trong đó có mặt
của tirixto và nêu
công dụng của
IV. Triac và Điac
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên lý làm việc của Triac và Điac.
1. Cấu tạo triac và Điac
Triac và Điac là linh kiện bán dẫn có
cấu trúc 4 lớp, có 3 điện cực là A
1
, A
2
và G.
A
2
A
1
2. Kí hiệu Triac và Điac
Hình 4-4 SGK.
Ký hiệu Triac
A
2
G
A
1
A
2
Kí hiệu Điac
A
1
GV dùng tranh vẽ hoặc ảnh
chụp Triac và Điac để học sinh
quan sát sau đó đặt câu hỏi:
Triac và Điac và nêu
công dụng của Triac
và Điac.
12
P
1
N
4
N
1
N
3
N
2
Giáo án Công Nghệ 12
3. Công dụng của triac và Điac.
- Dùng điều kiển trong mạch điện
xoay chiều.
4. Nguyên lý làm việc của Triac và
Điac.
Khi G và A
2
có điện thế âm so với A1
thì Triac mở cho dòng điện đi từ A
1
sang A
2
- Khi G và A
điều khiển bằng ánh sáng.
-Khi dòng điện chạy qua nó bức xạ
ra ánh sáng.
-Kí hiệu :LED
GV giới thiệu về quang điện
tử học sinh quan sát sau đó
đặt câu hỏi:
1. Em cho biết công dụng của
quang điện tử?và ứng dụng
của nó.
2. Em cho biết nguyên lý làm
việc của quang điện tử?
Học sinh quan sát trả lời
câu hỏi và ghi chép
VI- Vi mạch tổ hợp(IC)
Hoạt động 6: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên lý làm việc của vi mạch điện tử.
-Khái niệm:là mạch vi điện tử tích
hợp đợc chế tạo bằng công nghệ
đặc biệt hết sức tinh vi và chính
xác.
-Cấu tạo :trên nền chất bán dẫn Si
tích hợp các linh kiện nh điện trở
,tụ điện ,đi ốt ,tranzito...mắc nối
với nhau theo từng nguyên lí làm
việc cụ thể
-Phân loại: IC tơng tự và IC số
-Nhận biết: loại 1,2 ,4 hàng chân
GV giới thiệu về vi mạch
điện tử cho học sinh quan sát
catot và xác định tốt hay xấu.
3. Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy trình và các quy định an toàn.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị nội dung
Đọc kỹ bài 4 SGK
2. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học sinh.
- Đồng hồ vạn năng một chiếc
- 09 Điôt các loại: tiếp điểm, tiếp mặt, Zêne gồm cả loại tốt và xấu.
III. Tiến trình thực hành
1. ổn định lớp, chia học sinh theo nhóm để chuẩn bị thực hành.
2. Ôn lại kiến thức lý thuyết bài 4 và cách sử dụng đồng hồ vạn năng
14
Giáo án Công Nghệ 12
Trình tự các bớc Hoạt động của thầy trò
Bớc 1: Quan sát nhận biết các linh kiện
Điôt tiếp điểm vỏ thuỷ tinh màu đỏ
Điôt ổn áp có ghi trị số ổn áp.
Điôt tiếp mặt vỏ sắt hoặc nhựa có 2 điện
cực.
Tirixto và triac có 3 điện cực.
Giáo viên đa ra một số điôt để cho học sinh
nhận biết đó là loại Điôt nào?
Sau đó GV giải thích để cho các em hiểu.
Tơng tự đối với tirixto và Điôt
Bớc 2: Chuẩn bị đồng hồ đo
Đồng hồ đo để ở thang đo x 100
Tìm hiểu đồng hồ đo
GV giới thiệu đồng hồ đo vạn năng cách sử
dụng đồng hồ đo vạn năng.
Bớc 3: Đo điện trở thuận và điện trở ngợc.
4. Tự đánh giá kết quả thực hành.
- Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá.
- Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài của học sinh.
IV. Mẫu báo cáo
Điôt, tirixto, Triac
Họ và tên:
Lớp:
Tìm hiểu và kiểm tra điôt:
Các loại điôt Trị số điện trở Trị số điện trở ngợc Nhận xét
Điôt tiếp điểm
15
Giáo án Công Nghệ 12
Điôt tiếp mặt
Tìm hiểu và kiểm tranzito
UGK Trị số điện trở thuận Trị số điện trở ngợc Nhận xét
Khi UGK = 0
Khi UGK > 0
Tìm hiểu và kiểm tra triac
UG
Trị số điện trở thuận
giữa A1 và A2
Trị số điện trở ngợc
giữa A1 và A2
Nhận xét
Khi cực G hở
Khi cực G nối với A2
Bớc 4: Củng cố GV tổng kết đánh giá bài học, nhận xét buổi thực hành.
Bớc 5: Giao nhiệm vụ về nhà.
Trình tự các bớc Hoạt động của thầy và trò
Bớc 1
Quan sát nhận biết và phân loại các loại
tranzito NPN - PNP cao tần, âm tần,
công suất nhỏ và lớn.
Hoạt động 1
Quan sát
GV cho học sinh quan sát và nhận biét một số loại
tranzito
Bớc 2.
Chuẩn bị đồng hồ đo
Đồng hồ đo để ở thang đo x 100 chập hai
que do và chỉnh cho kim chỉ 0
Hoạt động 2.
Cách sử dụng đồng hồ vạn năng
GV hớng dẫn các em sử dụng đồng hồ vạn năng.
Bớc 3.
Xác định loại tranzito, tốt, xấu và phân
biệt các cực sau đóg hi vào mẫu báo cáo
Hoạt động 3
Tìm hiểu cách đo tranzito
Gv đo mẫu và hớng dẫn các em đo
5. Tổng kết đánh giá kết quả thực hành.
1. Học sinh hoàn thành mẫu báo cáo thoả luận và tự đánh giá.
2. Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài
Mẫu báo cáo:
Tranzito
17
Giáo án Công Nghệ 12
Họ và tên:..............................................................................
1. Nội dung: nghiên cứu kỹ bài 7 (SGK) và các tài liệu liên quan.
2. Đồ dùng
- Tranh vẽ các hình 7 - 1; 7 - 2; 7 - 3; 7 - 4; 7 - 5; 7 - 6; trong SGK
- Các mô hình mạch điện (nếu có)
- Máy chiếu đa năng (nếu cần).
III. Tiến trình bài giảng
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
18
Giáo án Công Nghệ 12
2. Đặt vấn đề cho bài mới
Các linh kiện điện tử, linh kiện bán dẫn và IC mà chúng ta nghiên cứu ở các bài trớc đã đợc
dùng để xây dựng nên cách mạch điện dùng trong kỹ thuật điện tử. Bài này chúng ta nghiên cứu
mạch chỉ lu và mạch nguồn một chiều.
3. Tiến trình bài mới.
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm, phân loại mạch điện tử.
I. Khái niệm,
phân loại mạch điện tử
1. Khái niệm
Mạch điện tử là mạch
điện mắc phối hợp giữa
các linh kiện điện tử để
thực hiện một chức năng
nào đó trong kỹ thuật
điện tử.
2. Phân loại
a. Theo chức năng và
nhiệm vụ
- Mạch khuếch đại
- Mạch tạo sóng hình sin
GV dùng tranh vẽ lần lợt giới
thiệu mạch chỉnh lu nửa chu
kỳ:
1. Em hãy cho biết các linh
kiện trong mạch chỉnh lu nửa
chu kỳ?
Học sinh nêu tên các linh
kiện và quan hệ lắp nối
giữa chúng trong mạch.
19
Giáo án Công Nghệ 12
chiều.
a) Mạch chỉnh lu nửa chu
kỳ.
(hình SGK)
b) Mạch chỉnh lu toàn kỳ.
(Hình SGK)
C) Mạch chỉnh lu cầu
(Hình SGK)
2. Nguồn một chiều
a/ Sơ đồ khối:
1. Biến áp nguồn
2. Mạch chỉnh lu
3. Mạch lọc nguồn
4. Mạch ổn áp
5. Mạch bảo vệ
b. Mạch nguồn thực tế.
1. Biến áp hạ áp từ 220V
xuống còn 6 - 24 V tuỳ
theo yêu cầu của từng máy.
Em hãy cho biết các linh kiện
trong mạch nguồn một chiều
trong thực tế?
Gọi lần lợt vài em lên nêu gọi
tên.
4. Em hãy cho biết nguyên lý
hoạt động của mạch?
Học sinh lên bảng nêu
nguyên lý của mạch.
Học sinh nêu gọi tên các
linh kiện và quan hệ lắp
nối giữa chúng trong mạch.
Học sinh lên bảng nêu
nguyên lý của mạch.
Học sinh nêu tên các khối
và quan hệ lắp nối giữa
chúng trong mạch.
Học sinh nêu tên các linh
kiện và quan hệ lắp nối
giữa chúng trong mạch.
HS lên bảng nêu nguyên lý
của mạch.
4. Củng cố bài giảng
- Giáo viên nhấn mạnh nội dung trọng tâm của bài giảng chức năng, nguyên lý của các mạch
chỉnh lu, lọc và ổn áp.
- Dặn học sinh về nhà xem lại toàn bộ bài 7 và đọc trớc bài 8 để chuẩn bị kiến thức cho bài sau.
20
1
2
3
khuếch đại
Mạch khuếch đại mắc phối
hợp các linh kiện để khuếch
đại tín hiệu về điện áp dòng
điện công suất.
2. Sơ đồ và nguyên lý làm
1. Em hãy cho biết chức năng
của mạch khuếch đại là gì?
2. Em hãy vẽ sơ đồ và chỉ rõ
các đầu của IC thuật toán?
Học sinh nêu chức năng của
mạch khuếch đại.
Học sinh vẽ sơ đồ
21
Giáo án Công Nghệ 12
việc của mạch khuếch đại
a. Sơ đồ khuếch đại dùng IC
và IC khuếch đại thuật toán
viết tắt là OA thực chất là bộ
khuếch đại dòng điện một
chiều có h số khuếch đại lớn
có 2 đầu vào và một đầu ra.
Đầu vào không đảo. U
VK
đánh
dấu (+). Đầu vào đảo. U
VĐ
đánh dấu (-) và một đầu ra
U
ra_.
nguyên lý của IC thuật toán.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch tạo xung
II. Mạch tạo xung
1. Chức năng của mạch tạo
xung
Mạch tạo xung là mạch điện
tử nhằm phối hợp các linh
kiện điện tử để biến đổi
dòng một chiều thành năng
lợng điện xoay chiều có
1. Em hãy cho biết công dụng
của mạch tạo xung?
Gọi lần lợt vài em lên nêu
tên.
Học sinh nêu chức năng của
mạch tạo xung.
22
U
VĐ
U
VK
-
+
+E
U
ra
-E
Giáo án Công Nghệ 12
hình dạng và tần số theo yêu
cầu.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Ngày soạn : .Tiết 9
Kiểm tra 1 tiết
I. Mục tiêu
Qua bài kiểm tra nhằm
1.Kiến thức :
Hệ thống kiến thức của chơng các linh kiện điện tử và mạch điện tử cơ bản
2.Kĩ năng :
Nhận biết đợc các linh kiện và có kĩ năng vẽ sơ đồ các mạch đơn giản
23
Giáo án Công Nghệ 12
3.Thái độ
Nghiêm túc trong kiểm tra cố gắng làm bài
II-Đề bài
Câu 1: Hãy nêu công dụng ,kí hiệu ,phân loại và cách nhận biết điện trở ,tụ điện ,cuộn cảm.?
Câu 2: Nêu chức năng ,vẽ sơ đồ mạch và nêu nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lu 2 nửa chu
kì hình cầu?
III-Biểu điểm - đáp án :10 điểm
Câu 1: 6 điểm
Điện trở : 2 điểm Tụ điện: 2 điểm Cuộn cảm :2 điểm
- Công dụng - Công dụng - Công dụng
-Kí hiệu -Kí hiệu -Kí hiệu
-Phân loại -Phân loại -Phân loại
-Nhận biết
-Nhận biết
1. Nguyên tắc chung
Thiết kế mạch điện tử cần
tuân thủ theo nguyên tắc:
- Bám sát và đáp ứng yêu
cầu thiết kế.
- Mạch thiết kế đơn giản,
tin cậy.
- Thuận tiện khi lắp đặt,
vận hành và sửa chữa.
- Hoạt động chính xác.
- Linh kiện có sẵn trên thị
trờng.
1. Em hãy cho biết nguyên
tắc chung khi thiết kế mạch
điện tử?
2. Em hãy cho biết trong số
các nguyên tắc chung ấy thì
nguyên tắc nào là quan trọng
nhất đối với mạch điện tử?
Học sinh nêu nguyên tắc
chung khi thiết kế mạch
điện tử.
Học sinh lên trình bày ý
kiến của mình.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bớc thiết kế mạch điện tử đơn giản
25