CHUYÊN ĐỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN
Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
GV : Lê Ngọc Bích_ TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU
A. MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN:
PHẦN I: CẤU TRÚC CỦA PHÂN TỬ ADN
1. Đối với mỗi mạch: Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau nên số nu và chiều dài của
2 mạch bằng nhau.
Mạch 1: A
1
T
1
G
1
X
1
Mạch 2:
T
2
A
2
X
2
G
2
2. Đối với cả 2 mạch: Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở 2 mạch.
+ Do mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu nên ta có:
1
A
1
= T
G = X = G
1
+ G
2
= X
1
+ X
2
= G
1
+ X
1
= G
2
+ X
2
%A + %G = %T + %X= 50%
A + G = T + X = N/2
%A
1
+ %A
2
= %T
1
+ %T
2
= %A = %T
2 2
%G
10
O
4
.
Số liên kết hóa trị trong 1 mạch ADN = ( N/2 – 1) + N/2 = N -1
→ Số liên kết hóa trị trong cả phân tử ADN là:
2
N = Khối lượng phân tử ADN
300
H = 2A + 3G= 2T +3X
L = N x 3,4 A
0
2
1A
0
= 10
-4
micromet(µm) = 10
-1
nanomet(nm).
= 10
-7
milimet(mm) = 10
-10
met(m).
N – 2 + N = 2N – 2 = 2 (N-1)
Thí dụ l. Một gen có 3000 nuclêôtit, chiều dài của gen là :
A. 2040 A
o
. B. 3060 A
34
o
o
x A
A
= 120.
Thí dụ 3. Một gen có khối lượng 9 x 10
5
đvC. Gen có số nuclêôtit là :
A. 3000Nu. B. 2400Nu. C. 1800Nu. D. 1500Nu.
Giải. Áp dụng công thức N =
dvC300
M
=
5
9 10
300
x dvC
dvC
= 3000Nu.
Thí dụ 4. Một gen có 3000 Nu. Gen có hiệu số giữa Xitôzin với một loại nuclêôtit khác
bằng 20% số nuclêôtit của gen. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là :
A. %A=%T=20%, %G=%X=30%. B. %A=%T=30%, %G=%X=20%.
C. %A=%T=35%, %G=%X=15%. D. %A=%T=15%, %G=%X=35%.
Giải. Theo NTBS ta có phương trình %X + %A = 50% (1)
Theo giả thiết ta có phương trình %X - %A = 20% (2)
Ta có hệ phương trình
% % 50% % 35%
% % 20% % 15%
+ = =
N
- A =
2
3000
- 600 = 900Nu.
3
Thí dụ 6. Một gen có khối lượng 9.10
5
đvC. Tích số phần trăm giữa Timin với một loại
nuclêôtit khác không bổ sung với nó bằng 4%. Biết rằng số lượng Timin nhiều hơn số lượng
nuclêôtit không bổ sung đó. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là :
A. %A = %T = 40%, %G = %X = 10%. B. %A = %T = 30%, %G = %X = 20%.
C. %A = %T = 35%, %G = %X = 15%. D. %A = %T = 10%, %G = %X = 40%.
Giải. N =
dvC300
M
=
5
9 10
300
x dvC
dvC
= 3000Nu.
Theo NTBS ta có phương trình %T + %G = 50% (1)
Theo giả thiết ta có phương trình %T x %G = 4% (2)
Áp dụng định lý Vi-et ta có phương trình %T
2
– 0,5%T + 0,04 = 0
Suy ra %T = %A = 40%, %G = %X = 10%.
Thí dụ 7. Một gen có khối lượng 9.10
Kết hợp (1) với (2’) ta được
% % 50%
% % 30%
+ =
− =
A G
A G
Suy ra %A = %T = 40%, %G - %X = 10%
4
Mà N = 3000Nu, được tính bằng 100% ⇒ A = T =
%100
3000
x 40% = 1200Nu.
Do đó G – X =
2
N
- A. Vậy G = X =
2
3000
- 1200 = 300Nu.
*Mối tương quan về số lượng giữa gen và từng mạch đơn
A T G X 1
gen
T A X G 2
Do gen có hai mạch đơn, mà giữa hai mạch đơn, các nuclêôtit liên kết nhau theo
NTBS, suy ra A
1
2
=
Tương tự G = X = G
l
+ G
2
= G
l
+ X
1
= G
2
+ X
2
= X
l
+ X
2
.
Thí dụ 9. Một gen có 900 Guanin và tỉ lệ A/G = 2/3. Mạch thứ nhất của gen có 250 Ađênin.
Mạch thứ hai có 400 Guanin. Số lượng từng loại nuclêôtil trên mỗi mạch đơn của gen là :
A. A
1
= T
2
= 250Nu, T
1
= A
2
= 350Nu, G
1
= A
2
= 350Nu, G
1
= X
2
= 500Nu, X
1
= G
2
= 400Nu.
D. A
1
= T
2
= 350Nu, T
1
= A
2
= 250Nu, G
1
= X
2
= 400Nu, X
1
= G
2
= 500Nu.
Giải. Theo giả thiết, ta có G = 900Nu.
Từ mạch 1 theo NTBS ta có mạch 2 của gen :
A
2
= T
l
= 350Nu; T
2
= A
l
= 250Nu; G
2
= 400Nu, X
2
= G
l
= 500Nu
Thí dụ 10. Một gen dài 3386,4 A°, có 2739 liên kết hidrô. Gen tái sinh đã tạo ra mạch đơn
thứ nhất lấy từ môi trường nội bào các nuclêôtit tự do, trong đó có 149 Ađênin và 247
Xitôzin để góp phần hình thành một gen con. Số lượng từng loại nuclêôtit trên từng mạch
đơn của gen là :
A. A
1
= T
2
= 149Nu, T
1
= A
2
= 100Nu, G
1
1
= A
2
= 100Nu, G
1
= X
2
= 247Nu, X
1
= G
2
= 500Nu.
D. A
1
= T
2
= 249Nu, T
1
= A
2
= 100Nu, G
1
= X
2
= 400Nu, X
1
= G
2
= 247Nu.
Giải. N =
l
= A – A
l
= 249 – 149 = 100Nu ; X
l
= 247Nu ;
G
l
= G – X
l
= 747 – 247 = 500Nu.
Theo NTBS ta có mạch 2 :
A
2
= T
l
= 100Nu; T
2
= A
l
= l49Nu; G
2
= X
1
= 247Nu; X
2
= G
l
= 500Nu.
*Mối tương quan về tỉ lệ phần trăm giữa gen và từng mạch đơn :
l
= %A
2
; %G
1
= %X
2
; %X
l
= %G
2
.
⇒ %A= %T=
2
A%A%
21
+
=
2
T%A%
11
+
=
2
T%A%
22
+
=
2
T%T%
2
= 20%, %T
1
= %A
2
= 30%, %G
1
= %X
2
= 30%, %X
1
= %G
2
= 20%.
B. %A
1
= %T
2
= 20%, %T
1
= %A
2
= 40%, %G
1
= %X
2
= 20%, %X
1
= %G
2
= 30%, %X
1
= %G
2
= 20%.
Giải. N =
2
3,4
o
L
A
=
2 3383
3,4
o
o
x A
A
= 1990Nu.
Mặt khác H = N + G ⇒ G = X = H – N = 2388 – 1990 = 398Nu.
Ta lại có N = 2(A + G) ⇒ A = T =
G
2
N
−
=
1990
2
- 398 = 597Nu
Mạch đơn mới là mạch 1 của gen ⇒ A
x100%=40%.
%G
1
=%X
1
=20% (vì A
1
= G
1
= X
1
= 199Nu).
Theo NTBS ta có mạch 2: %A
2
= %T
l
= 40%; %T
2
= %X
2
= %G
2
= 20%.
Thí dụ 12. Mạch đơn thứ nhất của gen có 10% Adênin, 30% Guanin. Mạch đơn thứ hai
của gen có 20% Ađênin. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trên từng mạch
đơn là :
A. %A
1
= %T
2
C. %A
1
= %T
2
= 10%, %T
1
= %A
2
= 20%, %G
1
= %X
2
=30%, %X
1
= %G
2
= 40%.
D. %A
1
= %T
2
= 10%, %T
1
= %A
2
= 30%, %G
1
= %X
2
=30%, %X
= %A
l
= 10% ;
%G
2
= %X
l
= 40% ; %X
2
= %G
l
= 30%
Thí dụ 13. Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp, mỗi gen đều dài
4080 Angstron. Gen trội A có 3120 liên kết hydrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là :
7
A. A = T = 900Nu, G = X = 600Nu. B. A = T = 480Nu, G = X = 720Nu.
C. A = T = 720Nu, G = X = 480Nu. D. A = T = 525Nu, G = X = 975Nu.
Giải. N =
o
A4,3
L2
=
2 4080
3,4
o
o
x A
A
= 2400 Nu. Gen A có số liên kết hiđrô H = N + G
⇒ G = X = H – N = 3120 – 2400 = 720Nu. A = N =
+
⇒ N =
%130
%100.3120
= 2400Nu.
Mà %N = 100% ⇒ A = T =
480%20x
%100
2400
=
Nu.
G = X =
=−=− 480
2
2400
A
2
N
720Nu.
Thí dụ 15. Một gen có 2346 liên kết hyđrô. Hiệu số giữa Ađênin của gen với một loại
nuclêôtit khác bằng 20% tổng số nuclêôtit của gen đó. Chiều dài của gen là:
A. 3060A°. B. 3468A°. C. 4080A°. D. 5100A°.
Giải. Theo NTBS ta có phương trình %A + %G = 50%(1)
Theo giả thiết ta có phương trình %A - %G = 20% (2)
Kết hợp lại ta có hệ phương trình
% % 50%
% % 20%
A G
A G
+ =
o
= 3468ª
o
Thí dụ 16. Một gen có chu kì xoắn là 120. Số liên kết hoá trị của mỗi gen là :
8
A. 4798. B. 4800. C. 2398. D. 2400.
Giải. Số liên kết hóa trị của mỗi gen là tổng số liên kết hóa trị cả ngang và dọc.
Ta có N = 20.C = 20 x 120 = 2400 Nu ; L
k
= 2(N-1)= 2(2400-1).
Thí dụ 17. Một gen của sinh vật nhân thật có chiều dài 0,51µm. Số liên kết
phosphodieste giữa các nuclêôtit của gen là :
A. 5998. B. 6000. C. 2998. D. 300.
Giải. Đây là số liên kết hóa trị dọc của gen.
Ta có N=
o
A4,3
L2
=
4
2.0,51.10
3,4
o
o
A
A
= 3000Nu. Mà L
k dọc
= N – 2 = 3000 – 2 = 2998.
PHẦN II: QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN ( tự sao, tái bản, sao chép)
= A( 2
x
– 1 )
= T ( 2
x
– 1 )
G
mt
= X
mt
= G( 2
x
– 1 )=
X(
N
mt
= N( 2
x
– 1 )
∑
ADN con được tạo thêm = 2
x
– 1
- Số nu trong các ADN tạo thành:
- Mối qua hệ giữa số đoạn Okazaki và số đoạn mồi:
Gọi O là số đoạn Okazaki, M là số đoạn mồi và Đ là số đơn vị tái bản
- 1 chạc chữ Y: M = O + 1
- 1 đơn vị tái bản: M = O + 2
- Số đoạn mồi được tổng hợp: ΣM = (O + 2.Đ)(2
x
1
+ X
1
b G
2
+ X
2
b
- Số liên kết hóa trị hình thành giữa các nu sau k lần nhân đôi :
+ Đối với ADN mạch thẳng : (N-2)(2
k
-1)
+ Đối với ADN mạch vòng : N(2
k
-1).
Thí dụ . Một gen nhân đôi liên tiếp 4 lần. Số gen con hoàn toàn mới là:
A. 30. B. 32. C. 14. D. 16.
Giải. Áp dụng công thức 2
x
– 2 với k = 4, ta có 2
4
– 2 = 14.
c) Số mạch đơn được hình thành sau x lần tự nhân đôi của gen
Do mỗi gen được cấu tạo từ hai mạch đơn, suy ra số mạch đơn tạo thành là 2.2
x
= 2
x + 1
Thí dụ. Một gen nhân đôi liên tiếp 4 lần. Số mạch đơn ở các gen con là:
A. 30. B. 32. C. 14. D. 16.
Giải. Áp dụng công thức 2.2
các nuclêôtit đánh dấu.
2.2
x
– 2 = 2(2
x
– 1)
Thí dụ . Một gen nhân đôi liên tiếp 4 lần. Số mạch đơn ở các gen con hoàn toàn mới là:
A. 30. B. 32. C. 14. D. 16.
Giải. Áp dụng công thức 2(2
x
– 1) với x = 4, ta có 2(2
4
– 1) = 30.
Số nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tự nhân đôi của gen
Thí dụ 1. Một gen khi tự sao đã lấy từ môi trường nội bào 9000 nuclêôtit, trong
đó có 2700 Ađênin. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A = T = 700Nu, G = X = 1400Nu. B. A = T = 800Nu, G = X = 700Nu.
C. A = T = 600Nu, G = X = 900Nu. D. A = T = 900Nu, G = X = 600Nu.
Giải. Do gen có số lượng nuclêôtit dao động từ 1200Nu đến 3000Nu
Gọi x là số lần tự sao của gen, N là số lần nuclêôtit của gen.
Áp dụng công thức N =
12 −
x
Nmt
.
Lập bảng biến thiên:
x 1 2 3 4
N >lim 3000 lẽ <lim
Ta nhận thấy số lần tự sao duy nhất của gen là x = 2 và số nuclêôtit của gen là 3000Nu.
Nuclêôtit từng loại của gen : A =
mt
=T
mt
=1080Nu, G
mt
=X
mt
=2520Nu.
C.A
mt
=T
mt
=1440Nu,G
mt
=X
mt
=2160Nu.
D. A
mt
=T
mt
=2160Nu, G
mt
=X
mt
=1440Nu.
Giải. Ta có N =
2
3,4
o
Nu
- 360Nu = 840Nu → G
mt
=X
mt
= G(2
k
-1) = 1080Nu.
B. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập1: Một phân tử ADN có chiều dài 1,02 micromet và có số Nu loại A chiếm 20%
tổng số Nu. Tính tỷ lệ và số lượng Nu của các loại Nu của phân tử ADN.
Giải: Tỷ lệ các loại Nu: T%=A%=20% G%=X%=(50%-20%)=30%
Số lượng các loại Nu. Áp dụng công thức LADN =
3.4
2
N
x A
0
N =
4
2 1,02 10
3,4
x x
= 600000 nu
Từ tổng số nu dựa vào tỷ lệ tính được số lượng cá loại nu:
A =T = 600000 x 20% = 120000 nu
G =X = 600000 x 30% = 180000 nu
Bài tập2: Một gen có: L = 5100 A
0
* số liên kết este trên cả 2 mạch đơn = 1499 x2 hay =3000 – 2= 2998 l.kết
Nhưng nếu tính cả liên kết hoá trị giữa đường và axit phosphoric của mỗi nu thì
* số liên kết este trên 1 mạch đơn :=(N/2 – 1) + N/2 = 1500 – 1+ 1500 = 2999 l.kết
* số liên kết este trên cả 2 mạch đơn = 2(N - 1) = 2 (3000 - 1) = 5998 liên kết
Bài tập 3: Một gen có 3120 liên kết hydrô giữa 2 mạch và 2398 liên kết hóa trị để hình
thành mạch đơn . Trên 1 mạch của gen biết số Nu G - A =15% số Nu của mạch và X=
450Nu. Tính :
a. Chiều dài gen, số chu kì xoắn của gen .
b. Số Nu từng loại của gen, số Nu từng loại trên mỗi mạch đơn của gen.
Giải :
a. Chiều dài gen= N/2 x 3,4 A
o
= (2398 +2) / 2 x 3,4 = 4080 A
o
Số chu kì xoắn = N / 20 = 120 chu kì
b.Số Nu từng loại của gen
2A + 3G = 3120(1) 2A + 2G = 2400(2) → G=X = 720 Nu, A=T = 480 Nu
Số Nu từng loại trên mỗi mạch đơn của gen
X
1
= G
2
= 450 ; X
2 =
G
1
= 270
G
1
– A
dài của gen 1 là 51nm. Tìm số nu từng loại của gen 2.
Bài 4: Một gen có số liên kết hidro là 3120 và có liên kết hóa trị Đ-P của gen là 4798.
a/ Tìm chiều dài và khối lượng phân tử của gen.
b/ Xác định số nu từng loại trong gen.
c/ Trên mạch 1 của gen có hiệu giữa G với T = 15%, tổng giữa G với T = 30% số nu của
mạch. Hãy tìm tỉ lệ phần trăm và số nu từng loại ở mỗi mạch gen.
d/ Xác định số nu từng loại trong các gen tạo thành khi gen này tái bản 5 lần liên tiếp.
Bài 5:Một đoạn ADN dài 0,51 micromet .Ở mạch 1 có tỷ lệ
A : T :G:X =1:2:3:4.Tính :
a. Số Nucleotit(Nu) từng loại của gen.
b.Số liên kết hóa trị giữa các Nu trong đoạn đó.
14
c.Số liên kết Hidro.
d.Số vòng xoắn.
Bài 6: Một gen gồm 120 chu kì xoắn có hiệu số % A với loại không bổ sung là 20
%.Trong mạch 1 có X=120, A=240.Tính
a.Số lượng, tỷ lệ từng loại Nu trên từng mạch
b.Số liên kết Hidro,liên kết hóa trị của gen.
c. Nếu gen đó nhân đôi liên tiếp 4 lần môi trường nội bào cần cung cấp bao nhiêu Nu mỗi
loại.
d.Số liên kết Hidro bị phá vỡ trong quá trình trên.
Bài 7:Một gen có số Nu loại X bằng 2/3 số Nu loại A. Khi gen đó tự nhân đôi 2 đợt liên
tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 1800 Nu lọai G.
a.Tính số lượng Nu từng loại của gen.
b.Tính chiều dài của gen.
c.Tính số liên kết Hidro của gen.
Bài 8:Một gen có A = 20 % tổng số Nu của gen và G = 900. Khi gen tự nhân đôi 1 số lần
môi trường nội bào đã phải cung cấp 9000 Nu loại A.
a.Xác định số lần gen tự nhân đôi.
b. Số gen con được tạo thêm là bao nhiêu.
= 25%, G
2
= 30%, X
2
= 35%.
B. A
1
= 7,5%, T
1
= 10%, G
1
= 2,5%, X
1
= 30%.
C. A
1
= 10%, T
1
= 25%, G
1
= 30%, X
1
= 35%.
D. A
2
= 10%, T
2
= 7,5%, G
2
= 30%, X
TD
= 3850, X
TD
= G
TD
= 4550
C. A
TD
= T
TD
= 5950, X
TD
= G
TD
= 2450 D. A
TD
= T
TD
= 2450, X
TD
= G
TD
= 5950
Câu 6. Trong một đoạn phân tử ADN có khối lượng phân tử là 7,2.10
5
đvC, ở mạch 1 có
A
1
+ T
1
= T
TD
= 18600, X
TD
= G
TD
= 27900
D. A
TD
= T
TD
= 21700, X
TD
= G
TD
= 24800
Câu 7. Một gen có chiều dài 1938 ăngstron và có 1490 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại
nuclêôtit của gen là:
A. A = T = 250; G = X = 340 B. A = T = 340; G = X = 250
C. A = T = 350; G = X = 220 D. A = T = 220; G = X = 350
Câu 8. Một gen có số liên kết hiđrô là 3450, có hiệu số giữa A với một loại Nu không bổ
sung là 20%. Gen nói trên tự nhân đôi liên tiếp 5 đợt thì số lượng từng loại Nu môi
trường đã cung cấp cho quá trình tự nhân đôi trên của gen là :
A. A
TD
= T
TD
= 13950, X
TD
= G
A. ADN này dài 10200Ǻ với A=T=600, G=X=900
B. ADN này dài 5100Ǻ với A=T=600, G=X=900
17
C. ADN này dài 10200Ǻ với G=X=600, A=T=900
D. ADN này dài 5100Ǻ với G=X=600, A=T=900
Câu 10. Nếu nuôi cấy ADN trong môi trường có nitơ phóng xạ
15
N, rồi chuyển sang môi
trường (chỉ có
14
N), thì 1 ADN đ1o tự sao 5 lần liên tiếp, sẽ sinh ra số mạch đơn chứa
15
N
là
A. 4 B. 64 C. 2 D. 128
Câu 11. Có một phân tử ADN có khối lượng bằng 75.10
7
đơn vị cacbon và tỉ lệ
3
2
A
G
=
tự
nhân đôi 3 lần.
Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi nói trên là:
A. G = X = 3,5.10
6
, A = T = 5,25.10
6
hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi
khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình
tổng hợp này là:
A. A + G = 25%, T + X = 75%. B. A + G = 80%, T + X = 20%.
C. A + G = 75%, T + X = 25%. D. A + G = 20%, T + X = 80%.
18
Câu 15. Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N
15
phóng xạ. Nếu
chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N
14
thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli
này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N
14
?
A. 16. B. 8. C. 32. D. 30.
CHUYÊN ĐỀ CẤU TRÚC ARN VÀ QUA TRÌNH PHIÊN MÃ
GV: PHẠM QUỐC ĐỘ_TRƯỜNG THPT HỒNG NGỰ 1
I. TÓM TẮC LÍ THUYẾT VỀ CỞ CHẾ SAO MÃ.
1)Cấu tạo chung của ARN :
- Ở các sinh vật như: thực khuẩn thể, virus của động vật, virus của
thực vật thì vật liệu di truyền là ARN. Ở các sinh vật bậc cao có ARN là
bản sao mãcủa ADN.
- Phân tử ARN có cấu tạo đa phân gồm nhiều đơn phân là các ribônu. Mỗi ribônu
có cấu tạo bởi 3 thành phần chính là :
-Đường riboz C
5
H
10
O
amin nhất định .Có trên 60 loại tARN được phát hiện .tARN có đời sống tương đối
dài ( có thể qua nhiều thế hệ tế bào ).
20
+ ARN riboxom(rARN): chiếm tới 80% tổng số ARN trong tế bào và là thành phần
chủ yếu cấu tạo thành các riboxom ngoài ra còn tìm thấy ở các bào quan như ti
thể , lạp thể Được cấu tạo từ 160-13000 ribônu.
3. Phiên mã( sao mã):quá trình tổng hợp ARN
a) Thời điểm, nguyên tắc:
- Thời điểm :diễn ra trong nhân tế bào, vào kì trung gian, lúc NST đang ở dạng
dãn xoắn cực đại.
- Nguyên tắc : BS (A-U ; G-X)
b) Cơ chế phiên mã :
- MĐ: Đầu tiên ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ
ra mạch mã gốc (có chiều 3
’
5
’)
và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
- Kéo dài: ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3
’
5
’
để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A - U ; G - X) theo chiều 5
’
3
’
- KT: Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết
thúc, phân tử mARN được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2
mạch đơn của gen xoắn ngay lại.
* Ở sinh vật nhân sơ:
+ Tỉ lệ % : % A = %T =
2
%% rUrA +
%G = % X =
2
%% rXrG +
Bài 1: Một gen có L= 0,408µm, có 720 loại A. mạch mARN được tổng hợp từ gen
có 240 Um và có 120 Xm. Xác định số ribôNu còn lại của mARN?
Giải
A + G = 1200
rA = T gốc = 480
rU = A gốc = 240
rG = X gốc = 360
rX = Ggốc = 120
Bài 2: Một gen L= 0,51µm. Mạch 1 có A = 150, T = 450. mạch 2 có G = 600. tính số
lượng và tỷ lệ % từng loại riboNu của mARN?
Giải
N = 3000
rA = T1 = 450 = 30%
rU = A1 = 150 = 10%
23
rG = X 1= 600 = 40%
rX = G1 = 300 = 20%
Bài 3 : Phân tử ARN có U = 18% mạch gốc của gen điều khiển tổng hợp ARN có T
= 20%.
a. Tính tỷ lệ % từng loại Nu của gen tổng hợp ARN nói trên?
b. Nếu gen đó có L = 0,408µm thì số lượng loại ribôNu của ARN, số lượng loại Nu
của gen bao nhiêu?
Giải
a. % A = %T =
= 504 – 126 = 378 (nu)
G
2
= X
1
= 5 % x 840 = 42 (nu ) ; X
2
= G
1
= X – X
1
= 336 – 42 = 294 (nu )
3) Tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit trên từng mạch của gen là :
G
2
= X
1
= 5 % ; X
2
= G
1
= ( 294 x 100%) : 840 = 35 %
A
2
= T
1
= (126 x 100%) : 840 = 15 %; T
2
= A
1