Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm phần vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử dùng cho sinh viên khoa sinh ĐHSP - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

Trường đại học sư phạm hà nội 2
Khoa Sinh - KTNN
******************

Đinh Thị hà

Soạn thảo câu hỏi trắc
nghiệm phần vật chất và cơ
chế di truyền ở cấp độ phân
tử dùng cho khoa sinh - ĐHSP

Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Di truyền học

Trường ĐHSP Hà Nội 2

5

Lớp K30B - Sinh


Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

Phiếu trả lời trắc nghiệm
Môn: Di truyền

Câu 17: A

B

C

D

Câu 3: A

B

C

D

Câu 18: A

B

C

D

Câu 4: A

B

C


C

D

Câu 21: A

B

C

D

Câu 7: A

B

C

D

Câu 22: A

B

C

D

Câu 8: A


Câu 10: A

B

C

D

Câu 25: A

B

C

D

Câu 11: A

B

C

D

Câu 26: A

B

C


C

D

Câu 14: A

B

C

D

Câu 29: A

B

C

D

Câu 15: A

B

C

D

Câu 30: A


mới thể hiện ngay đó là đổi mới việc kiểm tra đánh giá làm sao phải đảm bảo
được sự chính xác, khách quan, toàn diện, công khai và ít thời gian. Hơn nữa
theo hướng phát triển của phương pháp dạy học tích cực nhằm đào tạo những con
người chủ động sáng tạo sớm thích ứng với thời đại, hoà nhập vào sự phát triển
chung của cộng đồng. Việc kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái
hiện lại kiến thức, rèn luyện các kỹ năng đã học mà khuyến khích tư duy năng
động sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến của học sinh, xử lý các hành vi thái độ
của mình trước những vấn đề của cuộc sống.
Nhưng thực tế hiện nay như thế nào? Đã tiến hành những định hướng đó
đến đâu? Ta thấy rằng việc đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên các
trường vẫn chủ yếu sử dụng các câu hỏi tự luận, phần lớn là: kiểm tra viết, kiểm
tra vấn đáp... Các phương pháp kiểm tra truyền thống này có những ưu điểm
song cùng một thời gian thì hiệu quả chưa đạt tới đỉnh cao.
Để góp phần vào việc kiểm tra đánh giá đạt kết quả cao hiện nay có nhiều
phương pháp đánh giá kiến thức của học sinh, sinh viên. Song một trong những
phương pháp đang được một số ngành cơ quan giáo dục trong và ngoài nước
quan tâm đó là dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) kết hợp với việc
sử dụng câu hỏi tự luận gồm nhiều loại khác nhau, các dạng phổ biến là: Dạng
đúng sai, dạng nhiều lựa chọn, dạng điền khuyết.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

7

Lớp K30B - Sinh


Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà


8

Lớp K30B - Sinh


Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

nhiều học sinh cùng một lúc, dễ chấm, dễ sử dụng máy tính vào việc chấm bài và
xét kết quả bài kiểm tra.
Ngày nay, việc dùng trắc nghiệm trong giáo dục là khá phổ biến. Đề tài
này chỉ gói gọn trong phần vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử nhưng
nó có ý nghĩa đối với học sinh, sinh viên. Nó giúp các em hiểu thêm về di truyền
và tiếp cận hệ thống thi và làm bài thi bằng câu hỏi trắc nghiệm.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

9

Lớp K30B - Sinh


Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

Chương 1


Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

quan trong các kỳ thi Đại học, Cao đẳng, các kỳ thi Olympic sinh học, trong
nhiều năm qua đã ứng dụng câu hỏi trắc nghệm trong phần lớn các câu hỏi lý
thuyết và thực hành. [2]
ở Việt Nam, trong thập niên 70 đã vận dụng trắc nghiệm vào kiểm tra
kiến thức học sinh như chương trình nghiên cứu của Trần Bá Hoành, vận dụng
trắc nghiệm vào việc nghiên cứu giáo dục ngày 15/5/1971 và 26/7/1971 ở các
tỉnh phía Nam, sau này loại hình trắc nghiệm được sử dụng rộng rãi trong kiểm
tra, thi các bậc trung học.
Những năm gần đây, 1980 - 1990 giáo sư Trần Kiên cũng đã đề cập đến
vấn đề câu hỏi trắc nghiệm dưới dạng các đơn vị kiến thức để xây dựng các câu
hỏi trắc nghiệm chương trình Động vật có xương sống ở bậc Đại học. Đặc biệt
trong thời gian gần đây trong lĩnh vực tâm lý học sinh đã có nhiều cuốn sách giới
thiệu khá tỷ mỉ về trắc nghiệm giáo dục. Ngoài ra một số chương trình nghiên
cứu, dựa vào hình thức trắc nghiệm để đánh giá mức độ phát triển trí tuệ, thăm
dò năng khiếu, xu hướng nghề nghiệp của học sinh.
1994, Bộ giáo dục và đào tạo theo hướng đổi mới phương pháp kiểm tra
đánh giá phối hợp với viện công nghệ Hoàng Gia Melbourne của Australia. Tổ
chức các hội thảo chủ đề Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan .
Hiện nay, do nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nên hầu hết
các trường Đại học trong cả nước đều đổi mới việc kiểm tra đánh giá và đồng
thời với các cuộc hội thảo đó là việc tiến hành nghiên cứu xây dựng câu hỏi test
cho từng môn học, cấp học. Đặc biệt ở trường ĐHSP đang cố gắng nghiên cứu
tạo điều kiện cho sinh viên bước đầu nghiên cứu phương pháp kiểm tra đánh giá
này, góp phần vào việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá ở trường THPT,
đáp ứng yêu cầu của việc đổi mới - trao đổi thông tin khoa học công nghệ.


Ghép
đôi

Điền
Khuyết

Trả lời
ngắn

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Vấn đáp

Trắc nghiệm tự luận

Đúng
sai

Nhiều lựa
chọn

12

Tiểu
luận

Giải đáp
vấn đề

Lớp K30B - Sinh

Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

1.3. Tác dụng và ứng dụng của phương pháp trắc nghiệm
1.3.1. Tác dụng của phương pháp trắc nghiệm
Mỗi một phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng. Để xét về tác dụng
của trắc nghiệm và tự luận qua hình 1.2
Vấn đề

ưu điểm thuộc về phương pháp
Trắc nghiệm

Tự luận

ít tốn công ra đề

X

Đánh giá được khả năng

X

diễn đạt, đặc biệt là tư
duy hình tượng
Đề thi phủ kín nội dung

X

môn học


Lớp K30B - Sinh


Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

Vậy trắc nghiệm có những ưu, nhược điểm gì?

1.3.1.1. ưu điểm
Câu hỏi trắc nghiệm cho phép trong một thời gian ngắn kiểm tra được
nhiều kiến thức cụ thể, đi sâu vào nhiều khía cạnh khác nhau của một loại kiến
thức. Phạm vi kiểm tra kiến thức của bài trăc nghiệm là rộng nên tránh được việc
học tủ, học lệch. Qua đó giáo viên có thể thu được những thông tin ngược để
có thể điều chỉnh cho hợp lý.
TNKQ có thể dùng cho đối tượng học sinh, sinh viên với số lượng lớn. Nó
ít tốn thời gian thực hiện, đặc biệt là khâu chấm bài, giảm nhẹ lao động cho giáo
viên dạy nhiều lớp. Nó còn thuận lợi cho việc tổ chức làm bài, chấm bài và sử lý
kết quả bằng máy tính.
Câu hỏi trắc nghiệm đảm bảo công bằng, tin cậy và ngăn chặn dần sự gian
lận trong thi cử. Nó gây được hứng thú học tập cho học sinh, các em có thể tự
đánh giá mình và đánh giá cho bạn.
1.3.1.2. Nhược điểm
Giáo viên không nắm bắt được cách diễn đạt, trình bày của học sinh đặc
biệt là cách hành văn của các em.
Câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn có thể gặp ở học sinh trả lời đúng ngẫu
nhiên, chưa nhận định rõ ràng vì xác xuất ngẫu nhiên là luôn luôn có.
Trắc nghiệm đúng, sai có thể đưa ra những biểu tượng sai lầm, bất lợi cho
học sinh nhỏ tuổi về suy nghĩ. Vì vậy chúng ta nên hạn chế đưa ra những dẫn

Để nâng cao hiệu quả đánh giá của các câu hỏi trắc nghiệm người ta đã
đưa ra một số các tiêu chuẩn nhất định đối với từng phần của câu hỏi trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn như sau.
1.4.1. Đối với phần dẫn
Nội dung rõ ràng, chỉ nên đưa vào một nội dung.
Tránh dùng dạng phủ định, nếu dùng phải in đậm chữ không.
Nên viết diễn giải một phần của câu, chỉ dùng dạng câu hỏi khi nào nhấn
mạnh.
1.4.2. Phần lựa chọn
Chỉ có bốn đến năm đáp án trong đó có một đáp án đúng.
Phương án phải đều có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn học sinh.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

16

Lớp K30B - Sinh


Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

Các phần câu lựa chọn hoặc các câu lựa chọn phải được viết cùng theo
một lối hành văn, cùng một cấu trúc ngữ pháp nghĩa là thay đổi hình thức, chỉ
khác nội dung.
Hạn chế dùng phương án Các câu trên đều đúng hoặc Câu trên đều
sai.
Không để học sinh đoán ra câu trả lời dựa vào hình thức của các phần lựa
chọn.

2.2.1. Nghiên cứu lý luận
Dựa trên cơ sở lý thuyết về câu hỏi trắc nghiệm và nội dung cơ bản về Di
truyền học đại cương, phần vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Để
soạn ra 60 câu hỏi khách quan đa lựa chọn.
2.2.1.1. Phương pháp điều tra
Trao đổi với giáo viên hướng dẫn, giáo viên bộ môn di truyền về hệ thống
câu hỏi trắc nghiệm đã soạn thảo làm cơ sở hoàn chỉnh câu hỏi trắc nghiệm để
đưa vào thực nghiệm.
2.2.1.2. Phương pháp thực nghiệm Sư phạm
Tiến hành thực nghiệm trên sinh viên K31 khoa Sinh - KTNN.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

18

Lớp K30B - Sinh


Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

Trong tổng số 60 câu hỏi ở tất cả các phần chia ra làm 2 bài, mỗi bài có 30
câu sau đó phân phối cho sinh viên. Tổng số sinh viên dự thi là 125, thời gian
làm bài 30 phút. Chia làm đề chẵn, đề lẻ. Mỗi sinh viên sẽ được phát một đề và
một phiếu trả lời riêng để tiện cho việc chấm bài và xử lý số liệu.
2.2.1.3. Phương pháp chấm bài và cho điểm
Để chấm bài nhanh gọn, chính xác tôi áp dụng phương pháp đục lỗ đáp
án: Tôi sử dụng một tờ phiếu trả lời đục lỗ thủng ở những vị trí có câu trả lời
đúng, khi chấm điểm chỉ cần áp lên bài của thí sinh. Người chấm chỉ đếm những


19

Lớp K30B - Sinh


Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

Câu hỏi có khả năng phân biệt nếu những người làm tốt toàn bộ bài trắc
nghiệm cũng sẽ làm tốt câu hỏi đó hơn so với những người làm kém.
Thông tin tối đa về khả năng phân bịêt của mỗi câu hỏi sẽ tính được khi
phân tích câu hỏi trong các câu trả lời được sử dụng là của các sinh viên thuộc
nhóm 27% khá, giỏi và các sinh viên thuộc nhóm 27% kém trả lời đúng.

DI =

Số thí sinh nhóm khá giỏi trả lời đúng (27%) Số thí sinh nhóm kém trả lời đúng (27%)
27% Tổng số thí sinh dự thi

Trong phân loại độ phân biệt được quy ước
DI = 0 số sinh viên của nhóm giỏi bằng số sinh viên của nhóm kém ->
Không có độ phân biệt.
DI > 0 số sinh viên của nhóm giỏi nhiều hơn số sinh viên của nhóm kém
-> độ phân biệt có giá trị từ 0 -> 1.
DI < 0 số sinh viên của nhóm giỏi ít hơn số sinh viên của nhóm kém ->
Câu hỏi không đạt yêu cầu sử dụng.
Câu hỏi đạt yêu cầu sử dụng phải có DI 0,2.
Nêu 0 < DI < 0,2 -> Sử dụng cần có sự lựa chọn .


K: Số lượng câu hỏi trong bài trắc nghiệm tổng thể
X : Giá trị trung bình của bài trắc nghiệm
2 : Phương sai của bài trắc nghiệm

Thang phân loại độ tin cậy được quy ước
0 < R < 0,6 : Bài trắc nghiệm có độ tin cậy thấp
0,6 < R < 0,9 : Bài trắc nghiệm có độ tin cậy trung bình
0,9 < R < 1 : Bài trắc nghiệm có độ tin cậy cao
Để có được giá trị độ tin cậy, phải thực hiện tính toán qua các thông số sau
* Xác định điểm trung bình của bài trắc nghiệm tổng thể từ bài trắc
nghiệm con ( chung)
i

K Xi
(1)
Ki

i : Điểm trung bình của bài trắc nghiệm tổng thể của bài trắc nghiệm i

K : Số câu hỏi trong bài trắc nghiệm tổng thể
Xi : Điểm trung bình của từng bài trắc nghiệm i

Ki : Số câu hỏi trong bài trắc nghiệm i
Trong công thức trên Xi lại được tính như sau :
ni

Xi
Xi


Ki ( Ki 1)(ni 1)

Trong đó
2i : Phương sai tổng thể từ bài trắc nghiệm con i

Si2 : Phương sai của bài trắc nghiệm con i
K: Số câu hỏi trong bài trắc nghiệm tổng thể
Ki: Số câu hỏi trong bài trắc nghiệm
ni: Số thí sinh dự thi bài trắc nghiệm i
ki

Vi : Tổng phương sai của từng câu hỏi trên bài trắc nghiệm i
1

Trong công thức trên việc xác định
+ Phương sai của từng bài trắc nghiệm nhỏ ( Si2)
ni

Si 2

( Xi Xi)
1

n

2

(4)

+ Tổng phương sai của từng câu hỏi trên bài trắc nghiệm i

Vi Pj ( Pj 1) (5)
1

1

Bài trắc nghiệm có độ tin cậy tổng thể của các câu hỏi trắc nghiệm ( R)
đạt từ 0,6 trở lên có thể đưa vào sử dụng.
2.2.2.4. Quy trình phân tích câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: Mỗi câu hỏi trắc nghiệm chỉ có một câu trả lời đúng nhất ứng với
điểm là 1, những câu trả lời khác là sai ứng với điểm số là 0. Đó là điểm số thô,
sau khi tổng hợp điểm của bài sẽ quy ra thang điểm 10 theo công thức x =

10X
L

x: Điểm quy ra thang điểm 10
X: Số câu đúng
L: Số câu trong bài trắc nghiệm
Bước 2: Phân loại bài trắc nghiệm từ cao đến thấp
+ 27% số bài thi đạt điểm cao nhất
+ 27% số bài thi đạt điểm thấp nhất
+ Xem xét lại các phương án trả lời đối với mỗi câu hỏi của mỗi thí sinh
trong nhóm 27% thấp.
Bước 3: + Tính toán phần trăm nhóm điểm cao trả lời đúng câu hỏi đó (U)
Upter.
+ Tính toán phần trăm nhóm điểm thấp trả lời đúng câu hỏi đó
(L)Lower.
Bước 4: Lấy giá trị trung bình của giá trị U và L kết quả sẽ là chỉ độ khó
của câu hỏi trắc nghiệm.
Sau khi đã phân tích trắc nghiệm có thể dùng bảng tương đương sau để


Chương 3

Kết quả nghiên cứu
3.1. Kết quả nghiên cứu câu hỏi trắc nghiệm
3.1.1. Kế hoạch xây dựng câu hỏi TNKQ cho nội dung kiến thức phần
vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
Chúng tôi đã soạn thảo được hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kết quả gồm 60
câu phân bố đều ở tất cả các phần. Tuy nhiên mỗi câu hỏi của mỗi phần được bố
trí chéo nhau để phát huy khả năng linh hoạt, nhạy bén tránh lối tư duy mang
tính đường mòn của học sinh. Trong 60 câu hỏi tôi đã soạn thảo và đưa vào thực
nghiệm trên sinh viên năm thứ 3 khoa Sinh - trường ĐHSP Hà Nội 2 đã thu được
kết quả. Qua kết quả trên tôi đã chính xác qua các bước phân tích độ khó, độ
phân biệt, độ tin cậy của mỗi câu hỏi.
3.1.2. Nội dung câu hỏi
Câu 1. Vật chất di truyền của vi rút là
A. ADN và ARN B. AD N

C. ARN

D. ADN hoặc ARN

Câu 2. Hệ thống enzim tái bản ADN của sinh vật nhân sơ (E.coli) gồm:
A. ADN - polymerase I, II, III

B. ADN - polymerase , ,

C. ARN - polymerase I, II, III

D. ARN - polymerase , ,

B. Bước đầu tái bản ARN mồi hiện tượng duỗi xoắn loại bỏ mồi và
hình thành các phân đoạn Okazaki nối các đoạn Okazaki nhờ các
enzim nối ADN Ligase.
C. Hiện tượng duỗi xoắn bước đầu tái bản ARN mồi loại bỏ mồi và
hình thành các phân đoạn Okazaki nối các đoạn Okazaki nhờ các
enzim nối ADN Ligase.
D. Hiện tượng duỗi xoắn loại bỏ mồi và hình thành các phân đoạn
Okazaki nối các đoạn Okazaki nhờ các enzim nối ADN Ligase
bước đầu tái bản ARN mồi
Câu 5. Kết quả của quá trình tái bản ADN theo phát hiện của Okazaki là tạo
ra hai ADN con giống hệt nhau trong đó mỗi phân tử ADN con có một
mạch cũ và một mạch mới,
A. mạch mới 1 đựơc tổng hợp liên tục, mạch mới 2 tổng hợp không liên
tục cùng chiều.
B. mạch mới 1 tổng hợp không liên tục, mạch mới 2 tổng hợp liên tục theo
chiều ngược lại.
C. cả hai mạch mới được tổng hợp liên tục, theo chiều ngược nhau.
D. mạch mới 1 tổng hợp liên tục, mạch mới 2 tổng hợp không tục theo
chiều ngược lại.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

26

Lớp K30B - Sinh


Khoá luận tốt nghiệp

Đinh Thị Hà

A. mARN thứ cấp

B. ADN sơ cấp

C. Protein

D. mARN sơ cấp

Câu 10. Tái bản vật chất di truyền của PhageT4 theo kiểu
A. theta

B. lăn đai thùng

C. phiên mã ngược

D. Okazaki

Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng về TGE (Transposable Genetic Elements)
A. TGE xen vào một hoặc một số vị trí trong hệ gen, tạo nên các biến đổi di
truyền, các biến đổi sẽ mất đi khi TGE rời khỏi vị trí đã xen.
B. TGE không xen vào bất kì một vị trí nào trong hệ gen.
C. TGE xen vào một hoặc một số vị trí trong hệ gen, không gây biến đổi di
truyền.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

27

Lớp K30B - Sinh



Câu 15. Quá trình chế biến chuyển tiền mARN thành mARN thứ cấp gồm các
khâu nào sau đây?
1. Tiền mARN tạo ra được tiến hành duỗi xoắn
2. Tiền mARN tạo ra được gắn với các Protein
3. Gắn thêm mũ vào đầu 5 của tiền mARN
4. Tiền mARN tạo ra bắt đầu khởi động
5. Gắn bổ sung đuôi PolyA ở đầu 3 của tiền mARN
6. Cắt các đoạn intron và nối các đoạn exon để hình thành mARN thứ cấp
A. 1,2,3,4,5,6

B. 1,2,3,5,6

C. 2,3,5,6

D. 3,4,5,6

Câu 16. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc tính của mã di truyền?
A. Mã di truyền được đọc theo một chiều 5 - 3 trên mARN.
B. Một số bộ ba mã di truyền không mã hoá cho một axit amin nào.
C. Mã di truyền có thể mã hoá cho một axit amin.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

28

Lớp K30B - Sinh


Khoá luận tốt nghiệp

vật là
A. số lượng gen trên ADN.
B. thành phần các nuclêotit trên ADN.
C. trình tự phân bố các nuclêôtit trên ADN.
D. số lượng các nucleotit trên ADN.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

29

Lớp K30B - Sinh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status