BÀI TIỂU LUẬN MÔN NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN Thông tin kế toán - Pdf 23

BÀI TIỂU LUẬN MÔN NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN
LỚP: DV31KTDN
DANH SÁCH NHÓM
1. Lê Nghiêm Phúc Hà 1102015009
2. Từ Anh Khoa 1102015031
3. Trịnh Văn Nhất 1102015043
4. Nguyễn Ngọc Nguyệt Thúy 1102015068
5. Nguyễn Thị Thùy Trang 1102015077
6. Trương Quang Tuấn 1102015083
LỜI MỞ ĐẦU
Thông tin kế toán là nguồn thông tin quan trọng, cần thiết và hữu ích cho nhiều đối
tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Thông qua thông tin kế
toán người ta sẽ nắm bắt, phân tích, đánh giá, kiểm soát và ra được những quyết định
kinh doanh, đầu tư, . . . gắn liền với các mục tiêu đã được xác định.
Để thông tin kế toán có được chất lượng phù hợp với mục tiêu và yêu cầu quản lý của
nhiều đối tượng quản lý khác nhau thì quá trình thu thập, xử lý tổng hợp và cung cấp
thông tin cần phải được nghiên cứu và cải tiến thường xuyên cả về nội dung, phương
pháp lẫn các công cụ hỗ trợ để thực hiện các quy trình này.
Hiện nay việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý sản xuất kinh doanh nói chung và
công tác kế toán nói riêng trở nên phổ biến và ngày càng phát triển ở nước ta. Với sự
hỗ trợ của máy tính việc xử lý thông tin kế toán đã được thực hiện một cách nhanh
chóng, kịp thời và đạt hiệu quả cao. Do vậy hiện nay phần lớn các doanh nghiệp ở
nước ta đã ứng dụng máy tính vào công tác kế toán để tăng cường hiệu quả quản lý,
điều hành doanh nghiệp.
Phần I : Khái niệm,ý nghĩa và tác dụng của sổ kế toán :
1. Khái niệm:
-Là các tờ sổ theo một mẫu nhất định dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc.
-Theo luật kế toán thì sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có lien quan đến đơn vị kế toán.
-Sổ kế toán phải ghi rõ tên, đơn vị kế toán; trên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày,

Số
Sơ đồ phân loại sổ kế toán
Theo nội dung ghi
chép trên sổ kế toán
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Theo cách thức tổ
chức sổ kế toán
Phân loại sổ kế toán
Theo cấu trúc mẫu số
kế toán
Theo cách ghi chép
trên sổ kế toán
Sổ tờ rơi
Sổ đóng thành
quyền
Sổ kế toán kiểu bàn
cờ
Sổ kế toán kiểu hai
bên
Sổ kế toán kiểu nhiều
cột
Sổ kế toán kiểu một
bên
Sổ kế toán kết hợp ghi
theo thứ tự thời gian và
hệ thống
Sổ kế toán ghi theo hệ
thống
Sổ kế toán ghi theo thứ

trình kế toán trên sổ, làm cho số liệu kế toán trên sổ trở thành ngôn ngữ của kinh
doanh.
- Giai đoạn 1 : Mở sổ
Là ghi việc ghi số dư đầu kỳ vào các tài khoản, sổ chi tiết kế toán trong sổ kế toán.
- Giai đoạn 2 : Ghi sổ
Là ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản trong sổ kế toán trên cơ sở của
chứng từ gốc.
-Giai đoạn 3 : Khóa sổ
Cuối kỳ kế toán phải khóa sổ kế toán, khóa sổ kế toán là tìm số dư cuối kỳ của các tài
khoản và ghi vào sổ kế toán bằng cách cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có rồi tính số
dư cuối kỳ.
Phần IV : Sửa chữa sổ kế toán :
1. Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi bằng tay:
• Phương pháp cải chính : dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một
đường thẳng bằng mực đỏ ngang chỗ đã ghi sai, nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội
dung sai. Chỗ bị xóa bỏ, ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên
và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa.
Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sai sót phát hiện sớm, chưa cộng
sổ, đó là :
+Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản.
+Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.
• Phương pháp ghi số âm :
Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách : ghi lại bằng mực
đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để hủy bút toán đã ghi sai. Ghi
lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế. Được áp dụng cho những
trường hợp sau :
+Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán
mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính.
+Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm
quyền.


Trong tháng 1 năm 199x DN X có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :
DN mua nguyên vật liệu nhập kho nợ ngư ời bán 5.600.000 đ . Kế toán ghi như
sau :
(1) Nợ TK 152 NL_VL: 6.500.000 đ
Có TK 331 PTCNB: 6.500.000 đ
Ghi sai , nên k ế toán sửa sai bắng phương pháp ghi số âm :
(2) Nợ TK 152 NL_VL : (900.000 đ)
Có TK 331 PTCNB: (900.000 đ)
TK 331
6.500.000 đ (1)
(900.000 đ) (2)

TK 152
(1) 6.500.000

đ
(2) (900.000

đ)
Ví dụ : Trường hợp ghi số tiền nhiều lần ghi từng (ghi trùng). Phương pháp sửa là
ghi lại định khoản đã ghi trùng bằng mực đỏ.Trong tháng 11 năm 199x DN B có
nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: DN dùng tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên đi
công tác là 500.000 đ kế toán ghi như sau :
(1) Nợ TK 141 : 500.000 đ
Có TK 111: 500.000 đ Ghi lại lần
nữa :
(2) Nợ TK 141 : 500.000 đ
Có TK 111: 500.000 đ
Ghi trùng nên kế toán sửa sai bằng phư ơng pháp ghi số âm

90.000 đ (2)
TK 111 TM
(1)
890.000

đ
(2)
90.000

đ
2. Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính:
Ngày nay, hầu hết các đơn vị đều lựa chọn cho mình một phần mềm kế toán
phù hợp với công tác kế toán và cách thức quản lý. Khi phát hiện sai sót cần tiến
hành sửa chữa trong các trường hợp sau :
• Phát hiện sai sót trước khi Báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi
tính.
• Phát hiện sai sót sau khi Báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai
sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót.
Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực
hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”.
Sổ kế toán được quy định thống nhất theo mẫu do Bộ tài chính
ban hành, được dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến
đơn vị kế toán, giúp cho kế toán trong việc hế thống hóa , tổng
hợp số liệu, lập Báo cáo kế toán và cung cấp thông tin phục vụ
cho các đối tượng sử dụng thông tin.
Hình thức
sổ kế toán

• Sổ cái
• Sổ thẻ kế tồn chi tiết.
Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng
Hạch toán theo hệ thống số của hình thức kế toán Nhật kí chung rất đơn giản
trong việc ghi chép do kết cấu sổ đơn giản, thuận tiện cho xử lý công tác kế toán
bẳng máy vi tính. Tuy nhiên, việc tổng hợp số liệu báo cáo không kiệp thời nếu sự
phân công công tác của cán bộ kế toán kh6ong hợp lý.
Hình thức kế toán này có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp nếu được
trang bị các phương tiện kỉ thuật tính toán và xử lý thông tin ở mức độ cao.
2. Hình thức nhật kí sổ cái :
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật kí sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo 1 dạng kinh
tế ( theo tài khoản kế toán ) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
số Nhật kí – sổ cái.
Sổ kế toán theo hình thức Nhật kí – sổ cái gồm:
• Nhật kí sổ cái.
• Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
CHỨNG TỪ
GỐC
Bảng kê
chứng từ gốc
Nhật kí sổ cái
Báo cáo tài
chính
Số, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Quy trình luân chuyển chứng từ
Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng

SINH
SỔ CÁI
CHỨNG TỪ GHI SỐ
SỐ ĐĂNG KÍ CHỨNG TỪ GHI
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng
Hạch toán theo hệ thống số của hình thức kế toán Chứng từ ghi số cò ưu điểm nổi
bật là ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, cách thiết kế sổ dử dụng nhiều số tờ
rời, dễ phân công công tác, dể tổng hợp số liệu, tiết kiệm được chi phí. Tuy nhiên,
việc ghi chép dồn vào cuối tháng, do đó việc lập báo cáo thường bị chậm, khối
lượng ghi chép nhiều trùng lập, hiệu suất công tác kế toán thấp, cung cấp số liệu
chậm.
Hình thức kế toán này thích hợp với mọi loại hình quy mô doanh nghiệp, kết cấu
đơn giản nên phù hợp với điều kiện lao động kế toán thủ công và lao động kế
toán bằng máy.
4. Hình thức nhật kí chứng từ :
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kí chứng từ là mọi nghiệp vụ kinh tế
đều căn cứ vào chứng từ gốc để phân loại vào các nhật kí chứng từ theo thứ tự
thời gian. Cuối tháng, căn cứ các Nhật kí chứng từ ghi sổ cái. Nhật kí chứng từ mở
theo nguyên tắc theo dõi số phát sinh bên Có các tà khoản kết hợp với việc phân
tích theo các tài khoản đối ứng Nợ liên quan.
Sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật kí chứng từ gồm:
• Nhật kí chứng từ
• Bảng kê
• Sổ cái
• Sổ thẻ kế toán chi tiết.
Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng
Hạch toán theo hệ thống số của hình thức kế toán Nhật kí chứng từ kế thừa các
ưu điểm của các hình thức kế toán trên, đảm bảo tính chuyên môn hóa và phân
công chuyên môn hóa lao động kế toán. Tuy nhiên, kết cấu sổ sách phức tạp đòi

TK ghi Có dể nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn
trên phần mềm kế toán.
Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế
toán tổng hợp ( Sổ cái hoặc nhật kí – sổ cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan. Cuối tháng ( hoặc bất kì thời điểm nào) , kế toán thực hiện các thao tác
khóa sổ ( cộng sổ ) và lập Báo cáo tài chính. Việc đối chiếu số liệu tổng hợp và số
liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo
thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số
liệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
ghi bằng tay.
Ưu ,nhược điểm và điều kiện áp dụng:
Hình thức kế toán trên máy vi tính có 1 ưu điểm, đó là việc ghi chép trên sổ kế
toám chính là việc nhập số liệu theo chương trình đã cài sẵn trên máy tính, nên
được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã
được nhập trong kỳ, việc kiểm tra, đối chiếu, khóa sổ có thể thực hiện bất kỳ thời
diểm nào. Tuy nhiên, hạn chế của hình thức này là việc sử dụng, phân công công
tác cho cán bộ kế toán phải có hiểu biết nhất định về kế toán trên máy tính.
Hình thức kế toán này áp dụng đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp.
class="bi x1a ye3 w12 h0"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status