TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI LÝ THUYẾT THAM KHẢO
Câu 1. Tại sao hình thức pháp lý doanh nghiệp lại có ảnh hưởng đến hoạt động TCDN?
Tài chính là một công cụ quan trọng để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Việc tổ chức
tài chính trong các doanh nghiệp đều dựa trên những cơ sở chung nhất định. Tuy nhiên, tài chính của các
doanh nghiệp khác nhau cũng có những đặc điểm khác nhau, do chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố.
Mỗi doanh nghiệp tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định về tổ chức doanh nghiệp. Ở Việt
Nam, theo Luật doanh nghiệp năm 2005, xét về hình thức pháp lý có các loại hình doanh nghiệp chủ
yếu: DNTN,Công ty hợp danh, Công ty cổ phần, Công ty TNHH ngoài 4 loại hình này còn có hợp tác
xã.
Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tài chính doanh
nghiệp như phương thức hình thành và huy động vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và
trách nhiệm của chủ sở hữu đối với khoản nợ của doanh nghiệp….
Những ảnh hưởng trên thể hiện rõ qua đặc điểm đối với mỗi loại hình thức pháp lý doanh
nghiếp như sau:
- Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Như vậy, chủ DN là người đầu tư bằng vốn của mình và cũng có thể huy động them vốn từ bên
ngoài qua các hình thức đi vay. Tuy nhiên việc huy động vốn từ bên ngoài là rất hạn hẹp và loại hình
doanh nghiệp này không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn trên thị
trường. Qua đó, cho thấy nguồn vốn của DNTN là hạn hẹp, loại hình doanh nghiệp này thường thích
hợp với việc kinh doanh quy mô nhỏ.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh và tài
chính của DN, có quyền cho thuê toàn bộ DN của mình, có quyền bán DN của mình cho người khác
hoặc có quyền tạm nghừng hoạt động KD. Việc thực hiện cho thuê hay bán DN hoặc tạm nghừng
HDKD của DN phải tuân thủ các yêu cầu của PL hiện hành.
Lợi nhuận sau thuế là tài sản hoàn toàn thuộc quyền sở hữu và sử dụng của chủ DN.
Trong hoạt động KD, chủ DNTN tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt
động. Điều đó cũng có nghĩa là về mặt tài chính, chủ DN phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các
khoản nơ của DN.
- Công ty hợp danh: là doanh nghiệp, trong đó:
Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.
*** Công ty TNHH một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (
Chủ sở hữu công ty).
Chủ sở hữu Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty
trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty.
+ Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhân
đăng ký kinh doanh.
+ Đối với Công ty TNHH một thành viên, phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu Công
ty và tài sản của Công ty: Chủ sở hữu Công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia
đình mịnh với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc.
+ Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
- Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp, trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khách của doanh nghiệp trong
phạm vi vỗn đã góp vào Công ty.
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình ch người khác, trừ trường hợp có
quy định của pháp luật.
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng
tối đa.
Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường. Công ty cổ phần có thể phát hành các loại
chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy dộng vốn nếu đủ tiêu chuẩn theo luật định. Đây
là một ưu thế của loại hình doanh nghiệp này.
Các cổ đông của Công ty được tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác. Điều này làm cho người
đầu tư có thể dễ dàng chuyển dịch vốn đầu tư của mình.
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông Công ty.
Cũng giống như Công ty TNHH, thành viên của Công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm (hữu hạn)
đối với các khoản nợ của Công ty trong phạm vi phần vốn đã góp.
Câu 2.Việc lựa chọn phương pháp khấu hao có ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo toàn vốn cố
định?
VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà có đặc điểm là
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn
Giỏ tr thanh lý
c tớnh ca TSC
=
Thu thanh
lý TSC
-
Chi phớ thanh
lý TSC
T l khu
hao hng nm
= Mc khu hao hng nm
Giỏ tr phi khu hao TSC
- u im ca phng phỏp: n gin, d tớnh toỏn, to iu kin n nh giỏ thnh, phự
hp vi DN cú TS ớt, khụng yờu cu thu hi vn nhanh.
- Nhc im ca phng phỏp: Phơng pháp này không phù hợp đối với loại TSCĐ mà
có mức đội hoạt động rất không đều nhau giữa các kỳ trong năm hay giữa các năm khác nhau.
Thu hi vn chm (so vi ff s d gim dn), chu nh hng bt li ca hao mũn vụ hỡnh.
Khụng p/a ỳng giỏ tr hao mũn ca ti sn trong thc t. Trong trờng hợp không lờng đợc hết sự
phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ doanh nghiệp có thể bị mất vốn cố định.
2. Phng phỏp khu hao gim dn
- Ni dung: Mc khu hao hng nm c y nhanh trong nhng nm u v gim dn
qua thi gian.
- Cú hai phng phỏp xỏc nh:
* Phng phỏp s d gim dn:
Cỏch xỏc nh:
M
KHi
= G
CLi
Trong ú: NG l nguyờn giỏ TSC
S nm s dng cũn li
Tng s th t nm s dng
- u im: Phng phỏp ny thu hi vn nhanh, nhanh chúng tp trung vn u t i
mi TSC, hn ch nh hng bt li ca hao mũn vụ hỡnh. L bin phỏp hoón thu thu nhp
doanh nghip.
- Nhc im: Tớnh toỏn phc tp, khi lng tớnh toỏn nhiu, s l khú khn khi ỏp dng
phng phỏp khu hao ny i vi cỏc doanh nghip mi thnh lp hoc d ỏn sn xut sn
phm mi.
3. Phng phỏp khu hao sn lng
- iu kin ỏp dng: Trc tip liờn quan n sx sp; Xỏc nh c s lng sp theo
thit k; S lng sn xut 50% cụng xut thit k.
- Cỏch xỏc nh: M
KH
= Q
SX
x m
kh
Trong ú: Q
sx
l s lng sn phm sn xut trong k
m
kh
l mc khu hao tớnh cho mt sn phm
NG
m
kh
=
S lng sn phm d kin sn xut
mòn thực tế của TSCĐ thì có tác hại về mặt kinh tế đối với Doanh nghiệp trên góc độ:
+ Khấu hao không hợp lý doanh nghiệp khó thu hồi đợc đầy đủ vốn cố định khi tài sản cố
định hết thời hạn sử dụng dẫn đến việc khó bảo toàn vốn cố định.
+ Khấu hao thấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ làm cho doanh nghiệp không tập trung
đợc vốn từ tiền khấu hao để có thể kịp thời đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ.
+ Khấu hao không hợp lý làm giảm tới tính chính xác trong việc tính đúng giá thành sản
phẩm và đánh giá kết qura hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Câu 4. Đặc điểm chu chuyển VCĐ và các ý nghĩa rút ra trong công tác quản lý VCĐ của DN?
Trong nền kinh tế thị trờng để có đợc các tài sản cố định cần thiết cho hoạt động kinh
doanh doanh nghiệp phảI đầu t ứng trớc một lợng vốn tiền tệ nhất định. Số vốn doanh nghiệp ứng
ra để hình thành nên tài sản cố định đợc gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
VCĐ là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm xây dựng các tài sản cố định nên quy mô của
vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hởng rất
lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Mặt khác, trong qúa trình tham gia vào hoạt động kinh doanh , VCĐ thực hiện chu
chuyển giá trị của nó. Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm
kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định. Có thể kháI quát những đặc điểm chủ yếu chu chuyển của
vốn cố định trong qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp nh sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần
từng phần và đợc thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn, giá trị
của TSCĐ chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm. Theo đó, vốn cố định cũng đợc
tách thành 2 phần: Một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất ( dới hình thức chi phí khấu
hao) tơng ứng với phần hao mòn của tài sản cố định. Phần còn lại của VCĐ đợc cố định
trong tài sản cố định. Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu nh phần vốn luân chuyển đợc
dần dần tăng lên thì phần vốn cố định lại dần dần giảm đI tơng ứng với mức giảm dần giá trị
sử dụng của tài sản cố định. Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định
hết thời gian sử dụng và VCĐ hoàn thành một vòng chu chuyển.
- Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi táI sản xuất đợc tài sản cố định về mặt
Chỉ tiêu này phản ánh số lần chu chuyển vốn lu động hay số vòng quay của Vốn lu động đợc thực
hiện trong một thời kỳ nhất định. Tốc độ chu chuyển VLĐ nhanh thì Số lần chu chuyển VLĐ
càng lớn là tốt. Tốc độ chu chuyển tăng tốc đợc thì Doanh nghiệp đẩy nhanh đợc bán hàng làm
cho Tổng mức luân chuyển VLĐ hay Doanh thu thuần tăng đồng thời doanh nghiêp tiết kiệm vốn
lu động hợp lý từ đó nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn lu động
360
+ K chu chuyn VL (K) =
S ln chu chuyn VL
Chỉ tiêu này phán ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện đợc một lần chu chuyển hay
độ dài thời gian một vòng quay của vốn lu động ở trong kỳ. Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ
thì kỳ chu chuyển VLĐ càng ngắn càng tốt.
Kỳ chu chuyển VLĐ tỷ lệ nghịch với Số lần chu chuyển VLĐ. Nếu doanh nghiệp rút ngắn kỳ chu
chuyển thì tăng số lần chu chuyển VLĐ. Sau khi vốn lu động chu chuyển xong một vòng thì một
phần lợi nhuận cũng đợc thực hiện. Do đó tăng hiệu suất chu chuyển VLĐ sẽ góp phần tăng hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đo lờng hiệu quả VLĐ do tăng tốc độ chu chuyển VLĐ thông qua chỉ tiêu : Mức tiết kiệm
vốn lu động đợc xác định:
M1
- 6 -
+ Mc tit kim VL = (K1 - K0)
360
M1: Tng mc luõn chuyn VL k k hoch (cú th l DTT)
K1: K luõn chuyn VL k k hoch
K0: K luõn chuyn VL k bỏo cỏo
Chỉ tiêu này cho biết việc Doanh nghiệp tăng tốc chu chuyển VLĐ có thể tiết kiệm đợc ở
kỳ kế hoạch và so kỳ báo cáo là bao nhiêu?
Vậy việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ đem lại lợi ích trong việc tăng số vòng quay của
VLĐ, làm giảm thời gian của vòng quay VLĐ và gia tăng mức tiết kiệm vốn lu động làm cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tốt hơn và hiệu quả hơn.
Câu 6. Tại sao đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và hợp lý sẽ nâng cao hiệu qủa sxkd và khả năng
của doanh nghiệp.
Phấn đấu giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm là vấn đề quan tâm thờng
xuyên của doanh nghiệp.
- 7 -
Việc hạ giá thành sản phẩm đem lại những lợi ích sau cho doanh nghiệp:
- Hạ giá thành sản phẩm sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Có thể nói đây là biện
pháp cơ bản và lâu dài. Giá cả sản phẩm hàng hóa đợc hình thành bởi quan hệ cung và cầu
trên thị trờng, nếu giá thành hạ so với giá bán trên thị trờng thì lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản
phẩm sẽ tăng thêm.
- Hạ giá thành sản phẩm sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tố việc tiêu thụ sản phẩm.
Khi có sự cạnh tranh trên thị trờng hàng hóa đa dạng, phong phú về chủng loại, các doanh
nghiệp muốn tồn tại cần nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ và tìm biện pháp giảm chi phí
hạ giá thành.
- Hạ giá thành có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thêm sản xuất sản phẩm, dịch
vụ.
Do tiết kiệm các chi phí đầu vào, nên với khối lợng sản xuất nh cũ, nhu cầu vốn lu động sẽ đ-
ợc giảm bớt, nh vậy doanh nghiệp có thể rút bớt đợc lợng vốn lu động dùng trong sản xuất
hoặc có thể mở rộng sản xuất tăng thêm lợng sản phẩm tiêu thụ
Câu 8. Việc đẩy mạnh tiêu thu, tăng doanh thu của doanh nghiệp đem lại lợi ích gì cho doanh
nghiệp?
Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp
đã bán ra trong một thời kỳ nhất định. Đây là bộ phận chủ yếu trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
Việc đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp đợc thực hiện thông qua một số ph-
ơng thức đem lại những lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp nh:
+ Đẩy mạnh khối lợng sản phẩm bán ra trong kỳ : Để tăng khối lợng sản phẩm bán ra thì
buộc doanh nghiệp tăng khối lợng sản phẩm sản xuất ra khi đó doanh nghiệp phải thực hiện
kế hoạch sản xuất tốt, nâng cao khả năng, trình độ quản lý của doanh nghiệp lập kế hoạch và
làm marketing tốt để có thể khai thác thị trờng, ký kết hợp đông tiêu thụ với khách có phơng
thức và kỷ luật thanh toán hợp lý từ đó nâng cao doanh thu bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu hàng đầu của các DN kinh doanh là thu đợc lợi
nhuận cao. Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng
vốn kinh doanh. Vì vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở số lợi nhuận
doanh nghiệp thu đợc trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh.
Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ
chức bảo đảm vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lu động của doanh nghiệp. Nếu chỉ sử dụng
chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì
cha đầy đủ cần phảI xem xét hiệu quả HĐSX kinh doanh trên góc độ hiệu quả sử dụng vốn từ
nhiều góc độ khác nhau.
Xuất phát từ việc so sanh mức sinh lời của vốn kinh doanh giữa các kỳ khác nhau thì
ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối tính đợc số lợi nhuận DN thu đợc trong kỳ thì sẽ kết hợp với
các chỉ tiêu sau đây
Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: Lv=Sn/Vkdbq
Trong đó Sn: Doanh thu thuần bán hàng đạt đợc trong kỳ
Vks bình quân s d ng trong k
Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển đợc bao nhiêu
vòng. Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao.
Tỷ suất lợi nhuận trớc lãI vay và thuế trên vốn KD
ROA
e
=EBIT/Vkdbq
Trong đó
ROA
e
: Tỷ suất lợi nhuận trớc lãI vay và thuế trên vốn KD
EBIT: Lợi nhuận trớc lãI và và thuế.
Vkdbq: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh
doanh, không tính đến ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc
của vốn kinh doanh.
thời gian dài, nó chi phối quy mô kinh doanh, trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ của DN, tù đó ảnh h-
ởng đến sản phẩm sản xuất, tiêu thụ trong tơng lai của mỗi DN.
Về mặt tài chính, quyết định đầu t là quyết định tài chính dài hạn, các quyết định đầu t đòi hỏi
phảI sử dụng một lợng vốn lớn để thực hiện đầu t. Vì thế hiệu qủa kinh doanh trong tơng lại phụ thuộc
rất lớn vào quyết định đầu t. Nếu quyết định đầu t đúng sẽ góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh, mở
rộng thị trờng tiệu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận cho DN trong tơng lại. Ngợc lại, quyết định đầu
t sai sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Nếu đầu t qúa nhiều, không đúng hớng, hoặc đầu t không đồng bộ
sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn rất lớn, làm giảm hiệu qủa hoạt động của DN. Nếu không nắm sát nhu
cầu thị trờng, đầu t vốn quá ít sẽ làm cho DN không đủ khả năng sản xuất đáp ứng kịp thời các đơn đặt
hàng, từ đó có thể bị mất thị trờng do không đủ sản phẩm để bán. Một vấn đề khác là, nếu DN không có
quyết định đầu t kịp thời đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất trong điều kiện cạnh tranh,
doanh nghiệp có thể bị thua lỗ phá sản
Vậy sự thành bại của DN trong tơng lai tùy thuộc rất lớn vào các quyết định đầu t ngày hôm
nay.Chính vì thế, để đI đến quyết định dầu t đòi hỏi DN phảI cân nhắc kỹ lỡng nhiều vấn đề, xem xét
nhiều yếu tố.
\
Câu 11. Vì sao có thể nói rằng, tiến bộ khoa học kỹ thuật vừa là thời cơ nhng cũng va là nguy cơ
đối với mỗi quyết định đầu t dài hạn.
Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật vừa là thời cơ nhng cũng va là nguy cơ đối với mỗi quyết định đầu t
dài hạn. Trong đầu t, DN phảI tính đến thành tựu của khoa học, công nghệ để xác định đầu t về trang
thiết bị, đầu t về quy trình công nghệ sản xuất hoặc đầu t kịp thời về đổi mới, hiện đại hóa trang thiết bị,
nâng cao chất lơng, đổi mới sản phẩm giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu tăng lợi
nhuận. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi doanh nghiệp dám chấp nhận những mạo hiểm
trong đầu t để phát triển sản phẩm mới bởi nếu đầu t xong mà sản phẩm ra đời duy trì trong thời gian
ngắn hoặc không thúc đẩy đợc doanh thu bán hàng để đảm bảo trang trảI chi phí sản xuất trong đó có chi
phí khấu hao cho tới khi trang thiết bị mới hết thời hạn sử dụng thì gây rủi ro trong kinh doanh cho
doanh nghiệp nhng nếu thúc đẩy đợc doanh thu bán hàng thì lại mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp về
chất lợng, giá cả, uy tín thơng hiệu của sản phẩm. Ngợc lại, doanh nghiệp nếu không tiếp cận kịp thời với
sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị, đổ mới sản phẩm sẽ có nguy cơ dẫn DN tới
tình trạng làm ăn thua lỗ do sản phẩm không còn phù hợp với nhu cầu thị trờng kéo theo sự đình trệ
Trong ú:
+ NPV: Giỏ tr hin ti rũng ca DAT.
+ CF
t
: Dũng tin thun ca u t nm t.
+ CF
0
: Vn u t ban u t ban u ca d ỏn.
+ n : Vũng i ca d ỏn.
+ r : T l chit khu hay t l hin ti húa.
c) Tiờu chun la chn
- Khi NPV < 0, thỡ vic u t b t chi.
- Khi NPV > 0, thỡ ta chia ra cỏc trng hp sau:
+ Nu ú l cỏc d ỏn c lp, vic u t cú th c chp thun.
+ Nu ú l cỏc d ỏn thuc loi loi b ln nhau: d ỏn no cú NPV ln nht l
d ỏn c la chn
d) Xỏc nh t l t l chit khu
Khi s dng tiờu chun giỏ tr hin ti rũng, cn phi la chn mt t l chit khu a
cỏc khon tin trong tng lai v giỏ tr hin ti. T l thng c dựng l chi phớ s dng vn.
Chi phớ s dng vn l t sut sinh li ũi hi ca nh u t.
ii
n
i
rfR
ì=
=
1
Tuy nhiờn tiờu chun giỏ tr hin ti rũng - NPV cú nhc im l:
Thứ nhất, Phơng phấp NPV không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đầu t
Thứ hai, phơng pháp này cũng không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu
từ và chi phí sử dụng vốn.
Thứ ba, khụng th a ra kt qu la chn khi cỏc d ỏn khụng ng nht v mt thi
gian cng nh xp hng u tiờn trong vic la chn cỏc d ỏn u t khi ngun vn ca doanh
nghip b gii hn.
II. Phng phỏp t sut doanh li ni b (IRR)
a) Khỏi nim: T sut doanh li ni b hay cũn gi l lói sut hon vn ni b l mt lói
sut m chit khu vi mc lói sut ú lm cho giỏ tr hin ti ca cỏc khon tin thun hng
nm trong tng lai do u t mang li bng vi vn u t ban u. Hay núi cỏch khỏc, t sut
doanh li ni b l mt lói sut m chit khu vi mc lói sut ú lm cho giỏ tr hin ti thun
(NPV) ca khon u t bng khụng (= 0).
Ta cú:
o
n
i
t
t
CF
r
CF
+
=1
)1(
Hoc:
o
n
d ỏn cú t sut doanh li ni b ln nht.
d) u nhc im tiờu chun IRR:
- Phơng pháp này cho phép đánh giá đợc mức sinh lời của dự án có tính đến yếu tố giá trị
thời gian của tiền.
-Cho phép dễ dàng so sánh mức sinh lời của dự án với chi phí sử dụng vốn, thấy đợc mối
liên hệ giữa việc huy động vốn và hiệu qủa sử dụng vốn trong việc thực hiện dự án đầu t.
- Đõy l mt tiờu chun an ton cho phộp ỏnh giỏ kh nng bự p chi phớ s dng vn
ca d ỏn u t so vi tớnh ri ro ca nú. Nu d ỏn u t cú IRR bng 25% trong khi mc bự
p chi phớ s dng vn t ra l 12% thỡ ú l mt mc chờnh lch ln, nghĩa là thu nhập sau
khi đã trừ chi phí đầu t còn lại một khoản lãi, nó đợc tích lũy lại làm tăng tài sản của doanh
nghiệp. Do vậy việc lựa chọn các dự án có IRR lơn hơn chi phí sử dụng vốn sẽ làm tăng tài sản
của DN nhng mặt khác nếu chọn dự án có IRR nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn sẽ dẫn tới tình trạng
thâm hụt vốn làm giảm tài sản, khi đó cú th cho phộp sa sai lm. Phng phỏp NPVkhụng
cung cp cho ban lónh o doanh nghip thụng tin nh vy.
Tuy nhiên phơng pháp này cũng có những hạn chế nhất định:
- Trong phơng pháp tiêu chuẩn IRR thu nhập của dự án đợc giả định tái đầu t với lãi
suất bằng với IRR của dự án. Điều đó không thật phù hợp với thực tế nhất là đối với
dự án có tỷ suất doanh lợi nội bộ ở mức cao.
- Phơng pháp này không chú trọng đến quy mô vốn đầu t nên có thể dẫn đến trờng hợp
kết luận cha thỏa đáng khi đánh giá dự án, vì tỷ suất doanh lợi nội bộ luôn luôn cao
đối với những dự án có quy mô nhỏ.
- áp dụng phơng pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ sẽ rất khó khăn trong đánh giá lựa chọn
dự án có nhiều tỷ suất doanh lợi nội bộ và có thể dẫn đến sai lầm trong việc lựa chọn
dự án. Vì một dự án sẽ có nhiều tỷ suất doanh lợi khác nhau khi dòng tiền của dự án
đổi dấu nhiều lần ( trờng hợp dự án có đầu t bổ sung và dự án có tái đầu t )
[Tham khao: Mc dự vy, tiờu chun IRR li cha ng mt vi cm by.
Cm by 1: Vay hay cho vay? Phng phỏp t sut thu nhp ni b - IRR cho rng nhng
d ỏn u t no cú IRR ln hn chi phớ c hi ca vn u t thỡ u cú th chp nhn c.
Nhng iu ny ch hon ton ỳng khi c ỏp dng i vi cỏc trng hp d ỏn bỡnh thng
tc NPV ca d ỏn gim dn khi lói sut chit khu tng. V nú s khụng ỳng trong trng hp
Trng hp cỏc d ỏn l c lp ln nhau. D ỏn no cú:
PI >1: Chp nhn d ỏn
PI <1: Loi b d ỏn
Trng hp cỏc d ỏn l loi tr ln nhau, d ỏn no cú PI ln nht v ln hn 1 s c
chn.
d) u nhc im ca tiờu chun PI
- Phơng pháp này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của dự án đầu t có tính đến yếu tố
giá trị thời gian của tiền.
- Cho thấy mối liên hệ giữa các khoản thu nhập do dự án đa lại với số vốn đầu t bỏ ra để
thực hiện dự án.
- Có thể sử dụng chỉ số sinh lời trong việc so sánh các dự án có số vốn đầu t khác nhau để
thấy đợc mức sinh lời giữa các dự án.
- Trong trng hp ngun vn b gii hn, chỳng ta khụng th xp hng u tiờn cỏc d
ỏn theo tiờu chun NPV ca nú. Thay vo ú, chỳng ta s xp hng u tiờn theo t s hin giỏ
cỏc khon thu nhp trong tng lai so vi vn u t b ra ban u tc l theo tiờu chun ch s
sinh li PI.
Tiờu chun ch s sinh li (PI) vn cú nhc im so vi NPV khi thm nh d ỏn
u t. Bi vỡ ging nh IRR, tiờu chun PI khụng gii thớch c mt cỏch trc tip s khỏc
nhau v quy mụ ca d ỏn, không phản ánh trực tiếp giá trị tăng thêm của DADT vì thế nếu sử
dụng phơng pháp chỉ số sinh lợi (PI) có thể dẫn đến quyết định sai lầm.
IV.Phng phỏp thi gian thu hi vn (PP)
- 14 -
a) Khái niệm: Phương pháp hoàn vốn nhằm xác định một khoảng thời gian gọi là kỳ hoàn
vốn. Kỳ hoàn vốn là độ dài thời gian cần thiết (thường đơnvị tính là năm) mà dự án tạo khoản
tiền thu nhập đủ bù đắp vốn đầu tư ban đầu của dự án. Đôi khi người ta còn gọi kỳ hoàn vốn là
"thời gian cần thiết để một dự án đầu tư tự chi trả cho bản thân nó". Như vậy thời gian tự chi trả
càng ngắn, dự án đầu tư càng hấp dẫn.
b) Phương pháp xác định: Tính toán thời kỳ hoàn vốn có thể chia ra 2 trường hợp:
Trường hợp thứ nhất: Các khoản thu nhập hàng năm bằng nhau, tạo nên một chuỗi thu
nhập tiền tệ đồng nhất. Khi đó ta có:
mặt một số năm sau. Nói cách khác, phương pháp hoàn vốn đã bỏ qua yếu tố tiền lãi.
Nhược điểm thứ hai là, phương pháp này không đề cập tới số lợi nhuận thu được ngoài
thời gian hoàn vốn. Do đó kỳ hoàn vốn ngắn chưa chắc là một sự hướng dẫn chính xác để lựa
chọn dự án này hơn dự án kia, đặc biệt là các dự án có thời gian sinh lợi chậm. Các dự án chậm
sinh lợi thường là các dự án nằm trong kế hoạnh dài hạn, nhằm thế đứng của doanh nghiệp trong
việc phát triển một sản phẩm mới hay du nhập thị trường mới. Do đó, nếu áp dụng phương pháp
này sẽ có thể gây trở ngại cho sự thành công lâu dài của doanh nghiệp.
- 15 -
Câu 13. Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát
hành cổ phiếu thờng rộng rãi ra công chúng?
Cổ phiếu thờng là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữ trong công ty và cho phép ngời sở hữu
nó đợc hởng các quyền lợi thông thơng trong công ty cổ phần.
Một trong những u thế cơ bản của Công ty cổ phần là có khả năng sử dụng công cụ cổ
phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong công chúng đáp ứng nhu cầu to lớn về vốn đầu t mở rộng
kinh doanh. Việc huy động tăng vốn đầu t bằng cách phát hành rộng rãi cổ phiếu thờng ra công
chúng là vấn đề hết sức quan trọng đối với sự phát triển của một công ty cổ phần.
Việc huy động vốn theo Phơng phơng pháp này có những lợi thế chủ yếu sau:
Thứ nhất, phát hành cổ phiếu thờng theo pp này giúp Công ty tăng đợc vốn đầu t dài hạn,
nhng Công ty không có nghĩa vụ bắt buộc phải trả lợi tức cố định nh sử dụng vốn vay. Khi Công
ty huy động vốn theo cách này để mở rộng kinh doanh nếu nh không may chỉ thu đợc ít lợi
nhuận hoặc bị lỗ, thì công ty có thể tuyên bố không phân chia lợi tức cổ phần và có khả năng trả
lợi tức cổ phần. Điều này giúp Công ty giảm đợc nguy cơ phải tổ chức lại, hoặc bị phá sản. Mặt
khác, việc huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu thờng ra công chúng là một phơng pháp
huy động vốn từ bên ngoài, nhng Công ty không phải hoàn trả gốc theo kỳ hạn cố định. Điều này
giúp Công ty chủ động sử dụng vốn linh hoạt trong kinh doanh mà không phải lo gánh nặng nợ
nần nh sử dụng nợ vay.
Thứ hai, việc phát hành thêm cổ phiếu thờng ra công chúng làm tăng thêm vốn chủ sở hữu
của công ty, từ đó làm giảm hệ số nợ và tăng thêm mức độ vững chắc về tài chính của Công ty,
trên cơ sở đó càng làm tăng thêm khả năng vay vốn và mức độ tín nhiệm cho doanh nghiệp.
Thứ ba, trong một số trờng hợp cổ phiếu thờng đợc bán ra dễ dàng hơn so với cổ phiếu u
hành cổ phiếu u đãi?
Cổ phiếu u đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần và cho phép ng-
ời nắm giữ loại cổ phiếu này đợc hởng một số quyền lợi u đãi hơn so với cổ đông thờng.
Cổ phiếu u đãi là một phơng tiện quan trọng của Công ty cổ phần trong việc huy động vốn
mở rộng sản xuất kinh doanh. Việc sử dụng cổ phiếu u đãi để đáp ứng nhu cầu tăng vốn kinh
doanh của Công ty có những điểm lợi chủ yếu sau:
Thứ nhất, không bắt buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn: Một lợi thế quan trọng của cổ
phần u đãi đối với Công ty phát hành là ở chỗ mặc dù phải trả lợi tức cố định, nhng khác với trái
phiếu Công ty phát hành không nhất thiết phải trả đúng hạn hàng năm mà có thể hoãn trả sang
kỳ sau. Điều này giúp cho Công ty tránh khỏi nguy cơ phá sản khi hoạt động kinh doanh đang
gặp khó khăn, công ty không có khả năng trả cổ tức đúng hạn.
Thứ hai, có khả năng làm tăng lợi tức cổ phần thờng: Việc phát hành cổ phiếu u đãi có
khả năng giúp cho các cổ đông thờng thu đợc lợi tức cổ phần cao hơn khi Công ty có triển vọng
thu đợc lợi nhuận cao trong hoạt động kinh doanh, do cổ đông thờng không phải chia sẻ phần lợi
nhuận cao cho các cổ đông u đãi, đồng thời Công ty chỉ phải trả cho cổ đông u đãi một khoản cổ
tức không thay đổi.
Thứ ba, giúp công ty tránh đợc việc chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát cho các cổ đông
mới: Việc phát hành cổ phiếu u đãi mặc dù dẫn tới việc tăng thêm cổ đông; tuy nhiên, do các cổ
đông u đãi không có quyền biểu quyết, vì vậy các cổ đông thờng hiện tại của Công ty không bị
chia sẻ quyền kiểm soát các hoạt động kinh doanh của công ty cho các cổ đông mới.
Thứ t, không phải cầm cố, thế chấp tài sản, cũng nh lập quỹ thanh toán vốn gốc: Việc phát
hành cổ phiếu u đãi không bắt buộc công ty phải thế chấp, cầm cố tài sản. Mặt khác, do cổ phiếu
u đãi không có thời hạn hoàn trả, và không bắt buộc phải lập quỹ thanh toán; do vây việc sử
dụng cổ phiếu u đã có tính chất mềm deo và linh hoạt hơn trái phiếu.
Bên những điểm lợi kể trên, việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành cổ phiếu -
u đãi có những điểm bất lợi sau đây:
Thứ nhất, lợi tức cổ phiếu u đã cao hơn lợi tức trái phiếu: So với trái phiếu, lợi tức cổ
phiếu u đãi thờng cao hơn, do mức độ rủi ro đối với ngời đầu t vào cổ phiếu u đãi cao hơn so với
ngời đầu tu vào trái phiếu.
Thứ hai, lợi tức cổ phiếu u đãi không đợc trừ vào thu nhập chịu thuế của công ty: Giống
Khi doanh nghiệp làm ăn thành đạt, khả năng thu lợi nhuận là chắc chắn có thể tăng huy
động vốn vay nhằm mở rộng thị trờng và tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Ngợc lại, khi thị
trờng biến động theo hớng bất lợi, để thu hẹp quy mô kinh doanh, doanh nghiệp có thể chủ động
giảm vốn bằng cách mua lại trái phiếu trớc thời hạn(nếu doanh nghiệp phát hành loại trái phiếu
có thể mua lại). Vì vây, trái phiếu đợc doanh nghiệp sử dụng một cách linh hoạt trong việc điều
chỉnh cơ cấu vốn kinh doanh, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
Bên cạnh những điểm lợi kể trên, việc sử dụng trái phiếu cũng có những điểm bất lợi
nh sau:
Thứ nhất, buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn
Sử dụng trái phiếu buộc doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả lợi tức cố định và đúng kỳ hạn
cho các trái chủ. Điều này có thể gây căng thẳng về mặt tài chính và dễ dẫn tới nguy cơ rủi ro
trong trờng hợp doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp không ổn định, doanh nghiệp không có
đủ nguồn tài chính để trang trải lợi tức trái phiếu.
Thứ hai, làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp
Phát hành trái phiếu chính là huy động thêm vốn vay qua thị trờng. Do vậy, việc tăng vốn
bằng phát hành trái phiếu sẽ làm tăng hệ số nợ và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh
nghiệp. Điều này một mặt có thể nâng cao thu nhập của chủ sở hữu khi doanh nghiệp làm ăn có
lãi, mặt khác cũng làm tăng nguy cơ rủi ro, đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp trong trờng hợp
doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán các khỏan nợ đúng hạn.
Thứ ba, phải trả nợ gốc đúng kỳ hạn
Phát hành trái phiếu là sử dụng nợ vay có kỳ hạn hoàn trả, do vây doanh nghiệp buộc phải
lo việc hoàn trả nợ tiền vay đúng kỳ hạn. Nừu một doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận dao
- 18 -
động thất thờng, việc sử dụng trái phiếu để tài trợ tăng vốn dài hạn dễ đa doanh nghiệp tới nguy
cơ mất khả năng thanh toán tăng nguy cơ bị phá sản.
Thứ t, sử dụng trái phiếu dài hạn là việc sử dụng nợ trong thời gian dài
Tác động của việc sử dụng nợ dới hình thức trái phiếu tới doanh nghiệp mang tính 2 mặt .
Một mặt, nó đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy sử phát triển của doanh nghiệp; mặt khác, nó lại trở
thành nguy cơ đe dọa sử tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc sử dụng trái phiếu có thể
giúp doanh nghiệp tăng vốn thực hiện các dự án đầu t mở rộng kinh doanh, nhng nếu việc đầu t
sau thu ca cụng ty c phn v c bn c chia lm 2 phn:
Mt phn dnh chia cho cỏc c ụng c gi l c tc. Vy c tc cú ngun gc t li
nhun ca cụng ty. Tuy nhiờn, cụng ty cú th s dng li nhun ca nm nay v c cỏc nm
trc tớch lu li tr c tc.
Mt phn li khụng chia gi l lu gi tỏi u t. Phn li nhun ny s lm tng vn
ch s hu v s to ra s tng trng thu nhp v c tc cho c ụng trong tng lai.
- 19 -
C tc nh hng trc tip n li ớch ca c ụng v l mi quan tõm hng u ca
ngi u t vo c phiu. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ v chớnh sỏch c tc:
Mc c tc mt
c phn thng
=
Tng s li nhun sau thu dnh tr cho c ụng thng
Tng s c phn thng ang lu hnh
H s chi
tr c tc
=
Li tc mt c phn thng
Thu nhp mt c phn thng trong nm
Trong ú:
Thu nhp mt c phn
thng trong nm
=
Tng li nhun sau thu - c tc u ói
Tng s c phn thng ang lu hnh
Cỏc nhõn t ch yu nh hng n vic quyt nh phõn chia c tc
* Nhng quy nh phỏp lý
Vic phõn chia c tc phi tuõn th nhng quy nh phỏp lý nht nh. Nhng nguyờn tc
ny cú th dnh t l cao li nhun sau thu tr c tc v ngc li.
* Xu th ca nn kinh t
Trong thi kỡ nn kinh t suy thoỏi, ớt cú c hi u t, lói sut th trng st gim. Nu
cụng ty cú nhu cu v vn, cú th d dng vay vn vi khi lng ln vi lói sut thp, thỡ Cụng
ty cú th dnh phn ln li nhun rũng tr c tc v ngc li
* Quyn kim soỏt cụng ty
Nu cỏc c ụng ca Cụng ty mun duy trỡ quyn qun lý v kim soỏt Cụng ty thỡ
thng gi li phn nhiu li nhun rũng tỏi u t v ngc li.
* Thu thu nhp cỏ nhõn
Do thu thu nhp cỏ nhõn thng ỏnh thu theo biu thu lu tin hoc cú s khỏc nhau
v thu sut gia c tc v lói vn, nờn nhiu cụng ty cn c vo s khỏc bit ú xỏc nh
mc tr c tc. Chng hn, nu nh thu sut c tc thp hn thu sut lói vn thỡ c ụng thớch
tr c tc hn v ngc li.
Câu 19: Có ngời cho rằng một công ty đang tăng trởng cao, có khả năng đạt mức
sinh lời cao thì có khuynh hớng lựa chọn chính sách cổ tức thặng d. Hãy bình luận nhận
định trên.
Theo chính sách thăng d cổ tức cụng ty c phn ch thc hin vic chi tr c tc sau khi
ó u tiờn gi li li nhun tỏi u t, m bo c cu huy ng vn ti u cho u t ca
Cụng ty.
Công ty đang tăng trởng cao có nhiều cơ hội đầu t , có khả năng đạt mức sinh lời cao thì
đứng trên góc độ của Công ty mà muốn không tốn chi phí việc huy động vốn từ bên ngoài nh
phát hành cổ phiếu mới và trái phiếu có chi phí cao, công ty sẽ chon huy động vốn từ bên trong
là sử dụng lợi nhuận giữ lại tái đầu t phần còn lại mới dùng để trả cổ tức. Nếu đứng góc độ nhà
đầu t thấy rằng lợi tức năm nay giữ lại để tái đầu t tại Công ty hiện tại có tỷ suất sinh lời cao hơn
là đợc a thích hơn chia đem sang đầu t ở nơi khác.
Chính sách thặng d cổ tức đem lại lợi ích cơ bản sau:
Thứ nhất: Giúp công ty chủ động trong việc sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu t, năm bắt kịp
thời các cơ hội tái đầu t tăng trởng. Đối với những công ty có nhiều cơ hội đầu t tăng trởng, việc
tăng cờng tái đầu t cho phát triển tạo ra thế mạnh cho công ty là vấn đề đợc u tiên hàng đầu. Vì
thế, trong quá trình phân chia lợi nhuận sau thuế, trớc hết côn ty dành phần lợi nhuận cần thiết
tức bằng cổ phiếu làm cho tổng số cổ phiếu đang lu hành tăng dẫn tới thu nhập trên cổ phiếu EPS
thấp, làm pha loãng giá cổ phiếu, giá cổ phiếu trên thị trờng giảm.
Câu 21: Theo bạn khi 1 CTCP có nhu câu tài trợ tăng vốn KD dài hạn, nếu mức
doanh thu và lợi nhuận của công ty có sự dao động đáng kể qua các năm, thì hình thức tài
trợ phát hành cổ phiếu u đãi là phù hợp.
Đã có trong đáp án của đề thi năm 2006
Câu 23: Hãy phân tích tác động của đòn bẩy kinh doanh tới EBIT?
b) ũn by kinh doanh
ũn by kinh doanh l vic s dng cỏc ti sn cú chi phớ c nh kinh doanh nhm hy
vng gia tng li nhun trc lói vay v thu hay t sut sinh li kinh t ca ti sn. Núi cỏch
khỏc, ũn by kinh doanh th hin vic s dng chi phớ c nh kinh doanh ca doanh nghip
trong hot ng sn xut kinh doanh nhm hy vng gia tng li nhun trc lói vay v thu hay
t sut li nhun kinh t ca ti sn.
Mc s dng ũn by kinh doanh ca doanh nghip c th hin t trng chi phớ
c nh kinh doanh trong tng chi phớ sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Mt doanh nghip
cú t trng chi phớ c nh kinh doanh mc cao th hin doanh nghip cú ũn by kinh doanh
ln v ngc li.
- 22 -
Một doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của doanh
thu, hoặc sản lượng hàng hoá tiêu thụ, có thể dẫn đến sự thay đổi lớn hơn về lợi nhuận trước lãi
vay và thuế của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh
nghiệp rất nhạy cảm với mức độ sử dụng chi phí cố định kinh doanh trong mối quan hệ với chi
phí biến đổi và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, sử dụng đòn bẩy kinh doanh
như sử dụng con dao hai lưỡi. Doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn có khả năng gia tăng
nhanh lợi nhuận trước lãi vay và thuế, nhưng cũng ẩn chứa rủi ro kinh doanh lớn.
c) Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh
Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh đến lợi nhuận trước lãi vay và thuế của
doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
Mức độ ảnh hưởng
của đòn bẩy kinh
doanh thu hoặc sản
lượng tiêu thụ
[Tham khao:Rủi ro tài chính và đòn bẩy tài chính
a) Rủi ro tài chính
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp sử dụng vốn vay hay nợ vay, một mặt nhằm bù
đắp sự thiếu hụt vốn, mặt khác nhằm hy vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận chủ sở hữu hoặc thu
nhập trên một cổ phần nhưng đồng thời cũng làm tăng thêm rủi ro cho doanh nghiệp, đó là rủi ro
tài chính.
- 23 -
Ri ro ti chớnh l s dao ng hay tớnh kh bin tng thờm ca t sut li nhun vn ch
s hu hoc thu nhp trờn mt c phn v lm tng thờm xỏc sut mt kh nng thanh toỏn khi
doanh nghip s dng vn vay v cỏc ngun ti tr khỏc cú chi phớ c nh ti chớnh.
Vic s dng vn vay to ra kh nng cho doanh nghip tng c t sut li nhun vn
ch s hu nhng cng lm cho t sut li nhun vn ch s hu cú th cú mc dao ng
ln hn. Khi t sut sinh li kinh t ca ti sn (ROA
E
) m doanh nghip to ra ln hn chi phớ
s dng vn vay s lm gia tng t sut li nhun vn ch s hu, nhng nu t sut sinh li ca
ti sn thp hn chi phớ s dng vn vay thỡ cng lm gim sỳt nhanh hn t sut sinh li vn
ch s hu. Mt khỏc, doanh nghip s dng vn vay lm ny sinh ngha v ti chớnh phi thanh
toỏn lói vay cho cỏc ch n bt k doanh nghip t c mc li nhun trc lói vay v
thu l bao nhiờu, ng thi doanh nghip phi cú ngha v hon tr vn gc cho cỏc ch n
ỳng hn. Doanh nghip cng s dng nhiu vn vay thỡ nguy c mt kh nng thanh toỏn cng
ln. Nh vy, vic s dng vn vay ó n cha ri ro ti chớnh m doanh nghip cú th gp phi
trong quỏ trỡnh kinh doanh.]
Câu 24: Hãy phân tích tác động của đòn bẩy tài chính tới ROE
b) ũn by ti chớnh
ũn by ti chớnh l th hin mc s dng vn vay trong ngun vn ca doanh nghip
nhm hy vng gia tng t sut li nhun vn ch s hu hay thu nhp trờn mt c phn ca cụng
ROA
( )
t1
Vy:
- Khi ROA
E
>r
d
: Doanh nghip tng vay n => ROE cng c khuych i, ng thi gia tng
ri ro ti chớnh
- Khi ROA
E
= r
d
: Doanh nghip tng vay n nhng ROE khụng thay i. ng thi gia
tng ri ro ti chớnh
- Khi ROA
E
< r
d
:Doanh nghip tng vay n => lm suy gim ROE, ng thi gia tng ri
ro ti chớnh
õy chớnh l gii hn ca h s n trong trong tng vn ca doanh nghip, v iu ny
cn c lu ý khi ra quyt nh huy ng vn.
- 24 -
Cũng như sử dụng đòn bẩy kinh doanh, việc sử dụng đòn bẩy tài chính như sử dụng "con
dao hai lưỡi". Nếu tổng tài sản không có khả năng sinh ra một tỷ lệ lợi nhuận đủ lớn để bù đắp
các chi phí tiền lãi vay nợ phải trả thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần thường) bị
giảm sút, bởi lẽ phần lợi nhuận do vốn chủ sở hữu (cổ phần thường) làm ra phải dùng để bù đắp
sự thiếu hụt của khoản lãi vay phải trả.
+ Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính cũng là một trong những thước đo mức độ rủi
ro tài chính của doanh nghiệp.
Từ công thức trên chúng ta có công thức đo lường sự tác động của đòn bẩy tài chính đến
sự thay đổi tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) như sau:
Tỷ lệ thay
đổi của ROE
=
Mức độ ảnh hưởng
của đòn bẩy tài chính
x
Tỷ lệ thay
đổi của EBIT
Như vậy đòn bẩy tài chính thể hiện cách thức sử dụng nguồn tài trợ vốn của doanh
nghiệp.
C©u 25: T¹i sao doanh nghiÖp cã ROA gièng nhau, nhng ROE l¹i kh¸c nhau? H·y
cho biÕt nguyªn nh©n?
- Kh¸i niªm ®ßn bÈy tµi chÝnh
- 25 -