WWW.TAILIEUHOC.TK
Lý thuyết
tài chính
doanh nghiệp
Câu 1:
Chi phí vốn và tầm quan trọng
của chi phí vốn trong quản trị tài
chính doanh nghiệp:
*Khái niệm :
- Chi phí vốn là chi phí cơ hội của
việc sử dụng vốn. Đợc tính bằng
số lợi nhuận kỳ vọng đạt đợc trên
vốn đầu t vào dự án hoặc doanh
nghiệp để giữ không làm giảm số
lợi nhuận dành cho chủ sở hữu.
- Chi phí vốn bao gồm:
+ Chi phí nợ trớc thuế (Kd)
+ Chi phí nợ sau thuế (Kd* (1-T)
+ Chi phí cổ phiếu u tiên (Kp)
+ Chi phí lợi nhuận không chia
(Ks)
* Tầm quan trọng của chi phí
vốn:
Nghiên cứu chi phí vốn có tầm
quan trọng đặc biệt trong quản lí
doanh nghiệp đợc sử dụng làm
căn cứ lựa chọn tỉ lệ chiết khấu
khi quyết định đầu t, quyết định
mua hoặc thuê tài sản, quyết định
đi vay hoặc sử dụng vốn tự có.
Câu 2:
- Phát hành cổ phiếu: Để doanh
nghiệp có thể tăng vốn chủ sở
hữu.
+ Cổ phiếu thờng : Là loại cổ
phiếu thông dụng nhất, là chứng
khoán quan trọng nhất đợc trao
đổi mua bán trên thị trờng chứng
khoán.
+ Cổ phiếu u tiên: Chiếm một tỉ
trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu
đợc phát hành.
* Nợ: Để bổ sung vốn cho quá
trình sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp có thể sử dụng nợ từ các
nguồn : Tín dụng ngân hàng, tín
dụng thơng mại và vay qua phát
hanh trái phiếu.
- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng,
thơng mại: Là một trong những
nguồn vốn quan trọng nhất không
chỉ đối với sự phát triển bản thân
mỗi doanh nghiệp còn đối với
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
*Các nhân tố ảnh hởng :
Câu 4: Phân tích u và nhợc điểm
của việc sử dụng nợ từ đó cho biết
khi nào doanh nghiệp nên sử dụng
ọ.
Khi sử dụng nợ thì vừa có lợi, vừa
có hại cho doanh nghịêp:
tơng quan so sánh với lãi suất trên
thị trờng vốn, của công ty khác và
trái phiếu chính phủ.
- Kì hạn của trái phiếu: Kì hạn
ngắn thì lãi suất thấp nhng độ rủi
ro thấp còn kì hạn dài thì ngợc lại.
- Uy tín của doanh nghiệp.
- Mệnh giá của trái phiếu: liệu
mình có khả năng mua hay
không.
Câu 6:
Trình bày những nguồn tài trợ dài
hạn chủ yếu của doanh nghiệp ?
vai trò của thị trờng tài chính và
trung gian tài chính trong việc tạo
vốn của doanh nghiệp.
Thị trờng tài chính gồm có thị tr-
ờng cổ phiếu và thị trờng trái
phiếu. Trung gian tài chính là các
ngân hàng thơng mại và các tín
dụng thơng mại. Chúng là những
nguồn tài trợ vốn cho doanh
nghiệp.
Câu 7:
Tại sao ở nớc ta hiện nay các
doanh nghiệp thiếu vốn sản xuất,
nhng lại không muốn huy động
vốn từ ngân hàng ?
Có thể nói vốn vay ngân hàng là
một trong những ngùn vốn quan
VAT là doanh thu và chi phí của
doanh nghiệp. Hãy bình luận ý
kiến trên.
* VAT là loại thuế gián thu, thu
trên phần giá trị tăng thêm của
hàng hóa dịch vụ qua các giai
đoạn từ sản xuất, lu thông đến
tiêu dùng.
* Có 2 cách xác định VAT:
- Phơng pháp trực tiếp : VAT phải
nộp đợc tính trực tiếp trên phần
giá trị tăng thêm của hàng hóa và
dịch vụ.
Phơng pháp này VAT thuộc chi
phí của doanh nghiệp.
.........
Câu 10 :
Sử dụng chỉ tiêu doanh thu cả
thuế để tính hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp . Hãy bình
luận.
* Khái niệm:
- Doanh thu cả thuế :
- Hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp : đợc đánh giá bằng 4
nhóm chỉ tiêu (khả năng thanh
toán của doanh nghiệp , khả năng
cân đối vốn, khả năng hoạt động
của doanh nghiệp, khả năng sinh
lợi).
trình sản xuất kinh doanh
- Hầu hết mọi loại thuế đề là chi
phí của quá trình sản xuất kinh
doanh trớc các loại thuế gián thu .
+ Thuế gián thu (VAT và
TTĐB ) đây là thuế đánh vào ngời
tiêu dùng nên dù doanh nghiệp
phải trả tiền cho các khoản chi
này thì đó cũng chỉ là thu hộ và
trả hộ nhà nớc mà thôi, về bản
chất nó không phải là chi phí của
doanh nghiệp .
+ Thuế trực thu (TTNDN và một
số loại thuế khác ) : là chi phí của
doanh nghiệp dù thuế TNDN đợc
tính tự lợi nhuận trớc thuế, không
tính vào chi phí ngay từ đầu. Do
đó, khi tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh vì mục tiêu
lợi nhuận doanh nghiệp phải tính
đến các loại thuế này nh một yếu
tố của chi phí .
Câu 13.
Những câu sau đúng hay sai ?
- Lãi trả cho việc sử dụng vốn đợc
tính vào chi phí trớc khi tính thuế
TNDN
- Toàn bộ thu nhập sau thuế do
một doanh nghiệp nhà nớc làm ra
thuộc quyền sở hữu của doanh
Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch
giữa các giá trị hiện tại của các
luồng tiền dự tính mang lại trong
thời gian kinh tế của dự án và giá
trị đầu t ban đầu hay là số chênh
lệch giữa giá trị hiện tại của các
luồng tiền ròng hy vọng trong t-
ơng lai với giá trị hiện tại của vốn
đầu t.
Công thức tính NPV (tự nhớ)
NPV phản ánh kết quả lỗ lãi của
dự án theo giá trị hiện tại (tại thời
điểm 0 )sau khi đã tính đến chi
phí cơ hội của vốn đầu t.
Nếu NPV>0 : dự án có lãi
Nếu NPV<0 : dự án lỗ
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Nếu NPV=0 : dự án chỉ đạt mức
trang trải đủ chi phí vốn
2.Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
là tỷ lệ triết khấu mà tại đó NPV
= 0 đối với một khoản đầu t 1 kỳ
(năm) tỷ lệ hoàn vốn nội bộ đợc
tính bằng việc giải phơng trình
sau :
Công thức tính NPV (tự nhớ)
- IRR là chỉ tiêu để dự tính các
luồng tiền mà luồng tiền dự án sẽ
tạo ra trong thời gian thực hiện
- Phơng pháp tiết kiệm nhờ thuế
OFC = (doanh thu - chi phí ) . (1-
T) + Khấu hao.T
(doanh thu - chi phí ).
(1-T) là luồng tiền từ hoạt động
kinh doanh nếu nh không có khấu
hao.
Khấu hao . T : là phần tiết kiệm
nhờ thuế vì chi phí khấu hao là
chi phí không xuất quỹ, việc tính
chi phí khấu hao có tác dụng làm
giảm thuế phải nộp, và nh vậy
làm tăng luồng tiền từ hoạt động
kinh doanh của dự án.
Câu 16.
Khái niệm và ý nghĩa phân tích
tài chính doanh nghiệp. Là chủ
doanh nghiệp anh chị sẽ lựa chọn
nhóm những chỉ tiêu tài chính nào
để phân tíhc đánh giá hoạt động
tài chính doanh nghịêp
( khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu
phân tích tái chính doanh nghiệp,
nội dung phân tích tài chính
doanh nghiệp. Trình tự và phơng
án phân tích tài chính doanh
nghiệp. )
trả lời.
Khái niệm:
Phân tích tài chính doanh nghiệp
bộ thuế, cảnh sát kinh tế, luật s ...
họ muốn hiểu biết hoạt động của
doanh nghịêp để thực hiện tốt hơn
công việc của họ .
Nội dung:
- Phân tích diễn biến nguồn vốn
và sử dụng vốn (bảng tài trợ )
- Phân tích tình hình đảm bảo
nguồn vốn cho hoạt động kinh
doanh .
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính
trung gian và cuối cùng trong các
báo cáo kết qủa kinh doanh.
- Phân tích kết cấu tái sản và
nguồn vốn trong bảng cân đối kế
toán.
- Phân tích các tỉ số tài chính.
+ Tỷ số về khả năng thanh toán :
đây là nhóm chỉ phản ánh khả
năng đáp ứng các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghịêp.
Khả năng thanh toán hiện hành =
tài sản lu động / nợ ngắn hạn .
Khả năng toán nhanh = (tài sảnlu
động - dựtrữ )/ nợ ngắn hạn
+ Tỷ số vế khả năng cân đối vốn
hoặc cơ cấu vốn : Đây là chỉ tiêu
phản ánh mức độ ổn định và tự
chủ tài chính của doanh nghiệp
* Tỷ số nợ trên tổng tài sản (hệ
- Phơng pháp so sánh
* Là chủ doanh nghiệp ...
1. Vai trò của các nhóm chỉ tiêu
phân tích tài chính đối với từng
đối tợng :
- Với chủ nợ ngắn hạn : Khả năng
thanh toán nhanh của ngời vay .
- Với chủ nợ dài hạn và những
ngời đầu t : Khả năgn hoạt động
và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra khả năng cân đối vốn.
- Chủ doanh nghiệp - Ngời quản
lý các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thì cần thiết phân
tích tất cả các nhóm chỉ tiêu trên :
(chủ sở hữu trực tiếp trong quản lí
) chủ sở hữu không trực tiếp quản
lí chỉ quan tâm đến lợi nhuận .
2. Vai trò của các nhóm chỉ tiêu
phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Khả năng thanh toán của doanh
nghiệp : khi so sánh khả năng
thanh toán hiện hành của doanh
nghiệp (bằng tài sản lu động/ nợ
ngắn hạn ) hay khả năng thanh
toán nhanh TSLĐ / nợ ngân hàng
cuối kỳ với đầu quý hay với khả
năng thanh toán thanh toán trung
bình toàn ngành chủ doanh
nghiệp sẽ biết đợc tình trạng
này thấp chứng tỏ khả năng sinh
lợi của DN kém và nếu không trả
đợc các khoản nợ doanh nghiệp
có thể bị phá sản.
- Khả năng hoạt động của DN :
Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
của doanh nghiệp .
+ Vòng quay hàng tồn kho (bằng
doanh thu trong năm / GT dự trữ)
chỉ số này thấp chứng tỏ sự bất
hợp lí trong quá trình kinh doanh.
Do đó phải xem xét lại về khâu
sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố
định (bằng DT thuần/ giá trị còn
lại ): nếu tỉ số này cao DT sử
dụng tài sản cố định một cách có
hiệu quả và ngợc lại.
- Khả năng sinh lợi : Phản ánh
hiệu quả sản xuất kinh doanh
tổng hợp nhất của một doanh
nghiệp.
+ Doanh lợi tài sản (ROA =
LNST/vón chủ sở hữu ) cho biết
khả năng sinh lãi của mỗi đồng
vốn của chủ doanh nghiệp nếu chỉ
số này thấp chứng tỏ kinh doanh
không có lãi .
+ Doanh lợi vốn chủ sở hữu
( bằng TNTT (TNST /tài sản ) cho
bảy kinh tế tổng hợp trong kinh
doanh của doanh nghiệp .
Trả lời.
* Lợi nhuận trớc thuế :
Là phần chênh lệch giữa doanh
thu và chi phí bỏ ra để đạt đợc
doanh thu đó.
Lợi nhuận trớc thuế của doanh
nghiệp bao gồm P từ hoạt động
kinh doanh, P từ hoạt động tài
chính và P từ hoạt động bất thờng
Ptt từ hoạt đọng kinh doanh là
khoản chênh lệch giữa tổng doanh
thu tiêu thụ sản phẩm, hành
hoá ,dịch vụ và chi phí hoạt động
kinh doanh
-Ptt từ hoạt động tài chính là
chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt
động tài chính và chi phí từ hoạt
động tài chính
-Ptt từ hoạt động bất thờng là
chênh lệch giữadoanh thu từ hoạt
động bất thờng và chi phí hoạt
động bất thờng
Ptt từ các hoạt động là tổng lợi
nhuận trớc thuế của doanh
nghiệp. Ptt là cơ sở để tính thuế
thu nhập doanh nghiệp.
* Lợi nhuận sau thuế.
Là chênh lệch giữa giữa lợi nhuận
doanh nghiệp đợc sử dụng một
phần để chia lãi cổ phần, phần
còn lại là lợi nhuận không chia.
Tỷ lệ phần lợi nhuận chia lãi và
lợi nhuận không chia tuỳ thuộc
vào chính sách của Nhà nớc (đối
với doanh nghiệp nhà nớc) hay
chính sách cổ tức cổ phần của đại
cổ đông (đối với doanh nghiệp
khác) ở mỗi doanh nghiệp trong
từng thời kỳ nhất định.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc
Việt Nam, Pst, sau khi nộp phạt
và các khoản mục khác nếu có, đ-
ợc trích lập các quỹ nếu có của
doanh nghiệp nh quỹ đầu t phát
triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
dự phòng trợ cấp mất việc làm,
quỹ khen thởng và phúc lợi.
+ Các quỹ doanh nghiệp :
- Quỹ đầu t phát triển.
- Quỹ dự phòng tài chính
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm.
- Quỹ phúc lợi
- Quỹ khen thởng.
Câu 21:
Trình bày những nguồn thu nhập
của doanh nghiệp, phân biệt thu
nhập trong KQKD với thu nhập
khả năng thanh toán phụ thuộc
vào cơ cấu tài sản cũng nh nguồn
vốn. Nếu doanh nghịêp đầu t vào
tào sản cố định (máy móc, cơ sở
vật chất) nhiều (VD nh các doanh
nghiệp sản xuất hàng hoá)
và doanh nghiệp có những khoản
nợ ngắn hạn lớn thì quan điểm
trên không hoàn toàn đúng.
2. Kết luận :
- Khả năng thanh toán của doanh
nghiệp không chỉ phụ thuộc vào
lợi nhuận của doanh nghiệp nó
còn phụ thuộc vào cơ cấu nguồn
vốn của doanh nghịêp mà cụ thể
là những khoản nợ ngắn hạn và cơ
cấu tài sản ( TSLĐ và TSCĐ). Vì
vậy kết luận trên không phải lúc
nào cũng đúng.
Tơng tự nh câu lợi nhuận.
ở Việt Nam hiện nay lợi nhuận
sau thuế của các doanh nghiệp
nhà nớc đợc phân phối theo trình
tự sau : (34-gt ngoài ngành).
Câu 22.
Hãy trình bày nội dung và ý nghĩa
của CĐKT, bảg kết quả kinh
doanh của doanh nghịêp. Nếu sự
khác biệt giữa báo cáo kết quả
kinh doanh và CĐKT. Vai trò của
doanh nghiệp một cách đầy đủ
nhất và muốn trả lời câu hỏi cuối
cùng thì phải sử dụng cả BCLCTT
của doanh nghiệp.
Câu 23:
Nội dung và phơng pháp quản lí
hàng tồn kho .
Trả lời.
Hàng hoá tồn kho gồm ba loại
- Nguyên vật liệu thô phục vụ cho
sản xuất kinh doanh.
- Sản phẩm dở dang.
- Thành phẩm.
Phơng pháp dự trữ.
- Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ
* Chi phí lu kho (chi phí tồn trữ)
+ Chi phí hoạt động: chi phí bốc
xếp hàng hóa, bảo hiểm hàng hóa,
chi phí do giảm giá trị, hao hụt
mất mát, bảo quản.
+ Chi phí tài chính gồm chi phí sử
dụng vốn nh trả lãi tiền vay, chi
phí về thuế, khấu hao.
* chi phí đặt hàng (chi phí hợp
đồng)
gồm chi phí quản lí giao dịch và
vận chuyển hàng hóa .
Lợng dự trữ an toàn là lợng hàng
hoá dự trữ thêm vào lợng dự trữ
tại thời điểm đặt hàng .