Họ và tên:
Lớp:
đề kiểm tra cuối năm môn tiếng việt - lớp 1
( Năm học 2009- 2010).Thời gian: 40 phút
A. Kiểm tra đọc: (Kiểm tra 100% HS)
1. Đọc đúng bài văn sau:
sau cơn ma
Sau trận ma rào, mọi vật đều sáng và tơi. Những đoá râm bụt thêm đỏ chói. Bầu
trời xanh bóng nh vừa đợc giội rửa. Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên
trong ánh mặt trời.
Mẹ gà mừng rỡ Tục tục dắt bầy con quây quanh vũng nớc đọng trong vờn.
Theo Vũ Tú Nam
2. Trả lời câu hỏi:
a. Tìm trong bài và đọc lên những tiếng có dấu ngã.
b. Sau trận ma rào mọi vật thay đổi nh thế nào?
c. Đọc câu văn tả cảnh đàn gà sau trận ma.
B. Kiểm tra viết: (Thời gian 30 phút)
1. Bài viết chính tả (15 phút)
Giáo viên chép lên bảng, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Chép đúng chính tả đoạn văn sau:
Nhà bà ngoại
Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát. Giàn hoa giấy loà xoà phủ đầy hiên. Vờn có
đủ thứ hoa trái. Hơng thơm thoang thoảng khắp vờn.
2. Làm bài tập (15 phút)
a. Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
- iêt hay uyêt:
Bản đồ V Nam, trăng kh , nàng Bạch T
- r, d hay gi:
Thầy áo dạy học, bé nhảy ây, đàn cá ô bơi lội.
b. Viết một câu văn trong đó có từ mẹ.
đáp án lớp 1
B. 25 ; 38 ; 90 ; 72
C. 25 ; 38 ; 72 ; 90
Câu 3:Số liền sau của số 19 là:
A. 18 B. 20 C. 21
Câu 4: 13 cm + 6 cm = … Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 63 cm B. 19 C. 19 cm
Câu 5: 15 – 5 14 – 4. Dấu cần điền vào ô trống là:
A. > B. = C. <
Câu 6: Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?
A. 4
B. 5
C. 6
II. PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
74 + 2 86 – 6 30 + 60 79 – 46
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 2: Quyển vở của Nga có 48 trang, Nga đã viết hết 18 trang. Hỏi quyển vở của Nga
còn bao nhiêu trang chưa viết?
Bài giải
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
®¸p ¸n to¸n líp 1 (2009- 2010)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm
Mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: B
A. Ai- là gì? B. Ai- làm gì? C. Ai- thế nào?
Câu 7: Câu nào dới đây đặt đúng dấu phẩy?
A. Dới nắng tra , cánh đồng lúa, càng thêm rực rỡ ánh vàng.
B. Dới nắng tra cánh đồng lúa càng thêm rực rỡ ánh vàng.
C. Dới nắng tra ,cánh đồng lúa ,càng thêm rực rỡ ánh vàng.
Câu 8: Từ trái nghĩa với từ ngày là:
A. Giờ B. Đêm C. Trăng D. Sao
Câu 9: Trong các từ dới đây từ nào là từ chỉ đặc điểm:
A. Hát B. Cao lớn C. Hoa huệ D. Học sinh
Câu 10: Câu văn:
Khi còn sống Bác Hồ luôn cho các cháu thiếu niên nhi đồng
Từ thích hợp cần điền vào chỗ chấm trong câu văn trên là:
A. Chăm lo B. Biết ơn C. Công lao
Câu 11: Từ thích hợp điền tiếp vào chỗ chấm để đợc câu tục ngữ ở hiền gặp hoàn
chỉnh:
A. ác B. Hiền C. May
Câu 12: Chọn lời đáp đúng nhất trong trờng hợp sau:
Em tổ chức lễ sinh nhật, các bạn đến chúc mừng em:
- Chúc bạn sinh nhật vui vẻ.
Lời đáp để chọn:
A. Sinh nhật ai mà chẳng vui.
B. thì tớ có buồn đâu.
C. Cảm ơn các bạn đã đến chia vui với mình.
II. Phần tự luận:
Dựa vào những câu hỏi gợi ý sau viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4- 5 câu) để nói
về con vật mà em thích.
1. Đó là con gì?
2. Hình dáng con vật ấy cú c im gỡ ni bt?
3. Hoạt động của con vật ấy ra sao? Có nét gì đáng yêu?
Bài làm
Câu 9: C
Câu 10: A
Câu 11: B
Câu 12: C
II. Phần tự luận (4 điểm)
- Giới thiệu đợc tên con vật (1 điểm)
- Hình dáng con vật ấy có đặc điểm nổi bật (1 điểm)
- Nêu đợc hoạt động của con vật ấy ra sao có nét gì đáng yêu (2 điểm)
Họ và tên:
Lớp:
đề kiểm tra cuối năm môn toán - lớp 2
( Năm học 2009- 2010).Thời gian: 40 phút
I. Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Điền số còn thiếu vào ô trống sau đó viết lại thành phép nhân:
5 + 5 + 5 + 5 = 25.
Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 3 x = 3 b. 27: = 9
Câu 3: Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng:
- Độ dài đờng gấp khúc ABCD là: 5cm
A. 9cm
B. 10cm 3cm
C. 11cm
D. 15cm 2cm 6cm
Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng:
Có 12 cây ăn quả, một nửa số cây ăn quả là cõy cam, số cây cam có là:
A. 5 cây B. 12 cây C. 6 cây D. 24 cây
Câu 5: Tìm X biết: X x 3 = 9
A. X = 3 B. X = 4 C. X = 12
Câu 6: Điền tiếp các số vào chỗ chấm sao cho thích hợp:
26; 28; 30;;;;
cái hộp bằng pha lê và lại đợc để ngay giữa tầng lầu cao nhất. Bên ngoài có chắn song
bằng thép, không ai có thể nhấc ra đợc. Tôi bèn thử đi một vòng. Đôi mắt của pho
tợng cứ nh đang nhìn theo, hiển nhiên, đây là điều không tởng tợng nổi. Dáng
ngời pho tợng nh đang bay lên. Sống động đến lạ lùng. Tay phải giơ cao, đầu ngửa ra
phía sau một chút. Tay trái hơi duỗi về phía trớc. Đó là Quan Âm Bồ Tát đang hớng
lên trời. Cánh tay phác hoạ một động tác ban phớc lành cho chúng sinh. Ngời nghệ sĩ
tài tình đến mức đã lột tả đợc cả những trải nghiệm gây ấn tợng cho ngời ta đến thế.
Ngay cả quần áo trên pho tợng cũng cực kỳ độc đáo, thể hiện kết quả sáng tạo kỳ tài
của ngời nghệ sĩ.
T thế pho tợng bay lớt. ánh mắt hiện lên đủ cả vẻ yêu thơng sự lo sợ và niềm
đau khổ.
*Khoanh tròn chữ cái trớc chi tiết cho thấy pho tợng đợc giữ gìn và trân
trọng.
A. Đặt trong một cái hộp bằng pha lê.
B. Để ngay giữa tầng lầu cao nhất.
C. Hộp đựng tợng đợc bao bọc bằng một lớp chắn song thép không ai lấy ra
đợc.
D. Cả ba ý trên.
Bài 2: Chi tiết nào cho thấy pho tợng gợi ra điều gì khiến ngời ta không thể tởng
tợng nổi. Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng.
A. Tạc bằng ngọc thạch rất trắng, rất trong mịn.
B. Ngời đi một vòng quanh pho tợng tởng nh đôi mắt tợng cứ nh nhìn theo mình.
C. Dáng ngời tợng nh bay lên.
Bài 3: Khoanh tròn chữ cái trớc từ không chỉ tri thức.
A. Bác sĩ B. Kĩ s C. Công nhân D. Bác học
Bài 4: Khoanh tròn từ ngữ không chỉ hoạt động của trí thức:
A. Dạy học B. Khám và chữa bệnh C. Làm thơ D. Mua bán
Bài 5: Khoanh tròn trớc từ ngữ viết sai:
A. Trồng cây B. Chong chóng C.Chóng chọi D. Cơn dông
Bài 6: Đọc đoạn thơ sau:
§¸p ¸n M«n TiÕng viÖt (Líp 3)
Bµi 1: 1 ®iÓm Khoanh phÇn D
Bµi 2: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn B
Bµi 3: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn C
Bµi 4: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn D
Bµi 5: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn C
Bµi 6: 1 ®iÓm Khoanh phÇn C
Bµi 7: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn E
Bµi 8: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn C
Bµi 9: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn A
Bµi 10: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn B
Bµi 11: 4 ®iÓm
Họ và tên:
Lớp:
đề kiểm tra cuối năm môn toán - lớp 3
( Năm học 2009- 2010).Thời gian: 40 phút
phần I: phần trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng:
đáp án môn toán 3
Phần 1: phần trắc nghiệm (6 điểm).
Khoanh vào mỗi câu trả lời đúng đợc 1 điểm.
Câu 1: Khoanh vào B
Câu 2: Khoanh vào D
Câu 3: Khoanh vào C
Câu 4: Khoanh vào B
Câu 5: Khoanh vào C
Câu 6: Khoanh vào C
Phần 2: tự luận (4 điểm).
Câu 7: (2 điểm)
Chiều rộng vờn rau hình chữ nhật là: (0,25 điểm)
27 : 3 = 9 (m) (0,5 điểm)
Chu vi vờn rau đó là: (0,25 điểm)
(27 + 9) x 2 = 72 (m) (0,5 điểm)
Đáp số: 72 m (0,5 điểm)
Câu 8: (2 điểm)
Mua một quyển sách Tiếng Việt 3 hết số tiền là:
Hoặc (giá tiền một quyển sách Tiếng Việt 3 là:) (0,25 điểm)
25 500 : 3 = 8 500 (đồng) (0,5 điểm)
Mua 9 quyển sách Tiếng Việt 3 hết: (0,25 điểm)
8 500 x 9 = 76 500 (đồng) (0,5 điểm)
Đáp số: 76 500 đồng (0,5 điểm)
Phòng giáo dục huyện mê linh
Trờng tiểu học kim hoa b
Bài khảo sát chất lợng cuối năm môn Tiếng việt 4
(Thời gian làm bài: 40 phút)
từng trẻ trung.
3. Từ nào dới đây đồng nghĩa với từ trong veo
a. Trong sáng b. Trong vắt c. Trong sạch
4. Bài văn có mấy danh từ riêng?
a. Chín danh từ riếng (Đó là )
b. Mời danh từ riếng (Đó là )
c. Mời một danh từ riêng (Đó là )
5. Vị ngữ trong câu: Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra
không gian mùa thu xứ Đoài. là những từ nào?
a. Khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
b. Mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
c. Nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
6. Chủ ngữ trong câu Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng
từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. là những từ ngữ nào?
a. Từ Tam Đảo nhìn về phía tây
b. vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng
c. vẻ đẹp của Ba Vì
7. Trong đoạn văn thứ nhất (Từ Tam Đảo đến chân trời rực rỡ.) tác giả sử dụng mấy
hình ảnh so sánh để miêu tả Ba Vì?
a. Một hình ảnh (là )
b. Hai hình ảnh (là )
c. Ba hình ảnh (là )
8. Bài văn trên có mấy kiểu câu em đã học?
a. Một kiểu câu (là )
b. Hai kiểu câu (là )
c. Ba kiểu câu (là )
II. Tập làm văn (5 điểm)
Tả một cây bóng mát (hoặc cây ăn quả) mà em biết.
- Viết đợc bài văn miêu tả cây cối 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã
học.
(độ dài viết khoảng 12 câu trở lên)
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch. Tuỳ theo mức độ sai sót về ý , về diễn đạt và chữ
viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.
Phòng giáo dục huyện mê linh
Trờng tiểu học kim hoa b
Bài khảo sát chất lợng cuối năm môn toán 4
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên học sinh:
Lớp:
Đề bài
Phn I: Trc nghim (2 im )
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
a. Chữ số 5 trong số 435 869 chỉ:
A. 5 B. 50 C. 500 D. 5000
b. Phân số
5
3
bằng phân số nào dới đây?
A.
18
30
B.
30
18
C.
15
12
15
7
+
5
4
=
b.
7
5
x
8
3
=
c.
5
4
:
7
8
=
Bài 2: > < = ? ( 1 dim )
a.
12
7
3
7
b.
18
18
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B
3cm
3cm
D
4cm
4cm
đáp án môn toán lớp 4
Bài 1: (3 điểm)
a.
15
7
+
5
4
=
40
28
=
10
7
Bài 2: (1 điểm). Điền đúng mỗi câu đợc 0, 25 điểm
a. < b. > c. = d. >
Bài 3: (2 điểm) Khoanh đúng vào chữ đặt trớc mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm
a. D b. B c. A d. B
Bài 4: (1 điểm) Ghi đúng mỗi câu đợc 0,5 điểm
Đ b. Đ B
Bài 5: (1,5 điểm) Làm đúng mỗi câu đợc 0,5 điểm
Cạnh AB song song với cạnh CD
a. Cạnh AD song song với cạnh BC A C
b. Diện tích của hình thoi ABCD là:
2
)44()33( ++ x
= 24 (cm
2
)
D
Bài 6: (1,5 điểm)
Ta có sơ đồ: ? tuổi
Tuổi con:
30 tuổi
Tuổi mẹ: (0,5 điểm)
? tuổi
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 (phần) (0,25 điểm)
Khi ngời nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì ngời kia thờng nhắm mắt và hình dung
ra cảnh tợng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó
qua lời kể sinh động của ngời bạn cùng phòng.
Nhng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt
buồn đến đa đi và ông ta qua đời. Ngời bệnh nằm ở phía giờng trong đề nghị cô y tá
chuyển ông ra nằm ở giờng cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để
ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhng ngoài đó chỉ là một bức tờng
chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao ngời bệnh nằm ở giờng này lại miêu tả cảnh
đẹp đến thế. Cô y tá đáp:
- Tha bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tờng chắn kia, ông ấy cũng chẳng
nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi !
Theo N.V.D
Em hãy khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dới đây:
1. Vì sao hai ngời đàn ông nằm viện không đợc phép ra khỏi phòng?
a. Vì họ phải ở trong phòng để chữa bệnh.
b. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm.
c. Vì cả hai ngời đều bị mắc bệnh nặng.
d. Vì cả hai ngời đều cao tuổi và bị ốm nặng.
2. Ngời nằm trên giờng cạnh cửa sổ miêu tả cho ngời bạn cùng phòng thấy đợc
cuộc sống bên ngoài cửa sổ nh thế nào?
a. Cuộc sống thật ồn ào, náo nhiệt.
b. Cuộc sống thật vui vẻ, thành bình.
c. Cuộc sống thật yên ả, tỉnh lặng.
d. Cuộc sống thật nhộn nhịp, tấp nập.
3. Vì sao qua lời miêu tả của bạn, ngời bệnh nằm giờng phía trong lại cảm thấy rất
vui?
a. Vì ông đợc nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động.
b. Vì ông đợc nghe giọng nói dịu dàng, tràn đầy tình cảm của bạn.
c. Vì ông cảm thấy đang chứng kiến cảnh tợng tuyệt với bên ngoài.
9. Dòng nào dới đây có từ đồng âm?
a. mái chèo / chèo thuyền
b. chèo thuyền / hát chèo
c. cầm tay / tay ghế
d. nhắm mắt / mắt lới.
10. Câu thứ hai của bài văn Họ không đợc phép ra khỏi phòng của mình. Liên kết
với câu thứ nhất bằng cách nào?
a. Bằng cách lặp từ ngữ.
b. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ)
c. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ ng đồng nghĩa).
d. Bằng từ ngữ nối.
Phần II: Tự luận (4 điểm)
Tập làm văn: Viết một đoạn văn ngắn khoảng từ 7- 10 câu để tả một cảnh đẹp ở địa
phơng mà em yêu thích (hoặc cảnh đẹp ở nơi khác mà em từng đến thăm).
đáp án môn tiếng việt lớp 5
Phần I: Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: d ( 1 điểm)
Câu 2: b (0,5 điểm)
Câu 3: c (0,5 điểm)
Câu 4: a (0, 5 điểm)
Câu 5: d (1 điểm)
Câu 6: a (0,5 điểm)
Câu 7: b (0,5 điểm)
Câu 8: d (0,5 điểm)
Câu 9: b (0,5 điểm)
Câu 10: b (0,5 điểm)
Phần II: Tự luận: (4 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đợc 4 điểm:
- Viết đợc đoạn văn tả cảnh đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn đúng yêu cầu đã
học dài khoảng 7- 10 câu.
Câu 7: Kết quả của phép trừ 579.84 – 44.628 là:
a. 535.212 b.13356 c. 133.56 d.13.356
Câu 8: Kết quả của phép nhân 24.563 x 8.5 là:
a. 208.6855 b. 2087.855 c. 208.7855 d. 208.7955
Câu 9: Kết quả của phép chia 216.72 : 4.2 là:
a. 50.6 b. 51.6 c. 51.7 d. 5.18
Câu 10: Tìm x, biết x + 3.8 = 4.5 Giá trị của x là:
a. 8.3 b. 1.7 c. 0.7 d. 6.3
Câu 11: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 2 giờ 20 phút = … phút là:
a. 140 b. 144 c. 1440 d. 120
Câu 12: Tính diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 600 m và chiều rộng 400 m. Diện
tích hình chữ nhật là:
a. 24 km
2
b. 24 dam
2
c. 240 hm
2
d. 24 ha
Phần 2: TỰ LUẬN (4 điểm):
Bài 1: > < = ?
5.1 … 5.08 10.75 … 10.750 25.679 … 25.68 0.89 … 0.91
Bài 2: Mua 5m vải hết 90 000 đồng. Hỏi với 144 000 đồng thì mua được mấy mét vải
như thế?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………