61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I. TỔNG QUAN 4
1.1. XYLAN
4
1.2. PHỨC HỆ ENZYM PHÂN CẮT XYLAN
5
1.3. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI XYLANASE
7
1.3.1. Khái niệm về xylanase 7
1.3.2. Phân loại xylanase 8
1.4. CẤU TRÚC CỦA XYLANASE
9
1.5. CƠ CHẾ XÚC TÁC CỦA XYLANASE
11
1.6. NGUỒN THU XYLANASE
13
1.6.1. Sinh tổng hợp xylanase từ vi khuẩn 13
1.6.2. Sinh tổng hợp xylanase từ nấm mốc 14
1.7. ỨNG DỤNG CỦA XYLANASE
17
2.2.8. Phương pháp tinh sạch một đoạn DNA 28
PHẦN III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1. PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CHỦNG NẤM MỐC CÓ HOẠT TÍNH
XYLANASE CAO
31
3.2. ĐỘNG HỌC SINH TỔNG HỢP ENZYM XYLANASE CỦA CHỦNG C1
VÀ B7
34
3.3. ĐỊNH TÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SOI HÌNH THÁI
35
3.4. ĐỊNH TÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC PHÂN TỬ
37
3.4.1. Tách chiết DNA tổng số 37
3.4.2. Khuếch đại đoạn ITS1-5,8S-ITS2 bằng phản ứng PCR 38
3.4.3. Giải trình tự đoạn được khuếch đại và phân tích trình tự 40
3.5. THIẾT KẾ ĐOẠN MỒI ĐỂ TÁCH DÒNG GEN MÃ HOÁ XYLANASE
.
45
3.6. KHUẾCH ĐẠI GEN MÃ HOÁ XYLANSE
46
3.7. GIẢI TRÌNH TỰ ĐOẠN GEN ĐÃ ĐƯỢC KHUẾCH ĐẠI VÀ KIỂM TRA
ĐỘ TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NGÂN HÀNG GEN THẾ GIỚI
48
PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 54
mã hóa xylanase có hoạt tính cao, tiếp tục những nghiên cứu để sản xuất được
xylanase có giá thành rẻ đáp ứng nhu cầu thị trường.
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
PHẦN I. TỔNG QUAN
1.1. XYLAN
Xylan, một trong những thành phần cơ bản của hemicellulose được tìm thấy
trong thành tế bào thực vật là polysaccharide cơ bản thứ hai sau cellulose [1]. Thuật
ngữ hemicellulose được dùng để chỉ những polysaccharide thành tế bào thực vật mà
kết hợp chặt chẽ với cellulose và glucan. Trong thực tế, thành tế bào thực vật là một
vật liệu phức tạp trong đó cellulose (35-50%), hemicellulose (20-30%) - một nhóm
cacbonhydrat trong đó dạng xylan là loại chủ yếu - và lignin (20-30%) liên kết chặt
chẽ với nhau.
Xylan là một polysaccharide hỗn tạp có chứa các nhóm phụ là các gốc acetyl,
4-O-methyl-D-glucuronosyl và α-arabinofuranosyl liên kết với bộ khung được tạo
bởi các gốc xylopyranose. Bộ khung này được liên kết với nhau theo kiểu β-1,4-
glycozit. Lignin bao quanh xylan, liên kết với xylan bằng liên kết este bằng các gốc
của axit 4-O-methyl-D-glucuronic [2, 3].
Hình 1. Cấu trúc của arabinoxylan của cỏ Graminiae [10]
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Xylan chiếm khoảng 30% vật liệu của thành tế bào của thực vật sống lâu
năm, từ 15-30% đối với gỗ cứng và 7-10% đối với gỗ mềm.
Với các cây gỗ mềm, các nhóm phụ của xylan chủ yếu là axit 4-O-methyl
glucuronic và arabinose. Chúng liên kết với bộ khung xylan bằng liên kết α-1,3-
glycozit. Hiếm khi thấy các nhóm acetyl trong xylan của gỗ mềm. Tỷ lệ arabinose
giữa xylose và D-glucuronic axit hoặc liên kết ete với 4-O-methyl. Sự thủy phân
liên kết α-1,2 bền vững đóng vai trò quan trọng trong thủy phân xylan. Tương tự
như liên kết giữa cacbonhydrat và lignin, dạng liên kết 4-O-methyl-glucuronidase
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
với xylose là hàng rào trong sự phá hủy gỗ. Có nhiều vi sinh vật có khả năng sinh
tổng hợp α-glucuronidase [9].
Để thủy phân hoàn toàn xylan tự nhiên cần có các esterase để loại bỏ liên kết
của các axit acetic và axit phenolic với xylose. Esterase phá vỡ liên kết của xylose
với axit acetic (acetyl xylan esterase (EC 3.1.1.6), các gốc chuỗi bên arabinose với
axit ferulic (feruloyl esterase) và gốc chuỗi bên arabinose với axit p-coumaric (p-
coumaroyl esterase). Phân cắt các nhóm acetyl, feruloyl và p-coumaroyl từ xylan thì
thuận lợi cho sự loại bỏ lignin. Chúng có thể góp phần làm hòa tan lignin bởi sự
phân cắt các liên kết este giữa lignin và hemicellulose. Nếu sử dụng cùng với
xylanase và các enzym phân hủy xylan khác trong tẩy trắng bột giấy, các esterase
có thể phá vỡ và làm lỏng lẻo một phần cấu trúc của thành tế bào [2].
1.3. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI XYLANASE
1.3.1. Khái niệm về xylanase
Theo Hội hóa sinh và sinh học phân tử thế giới (the International Union of
Biochemistry and Molecular Biology) enzym có mã số EC 3.2.1.8 có:
Tên được công nhận là: endo-β-1,4-xylanase
Phản ứng: thủy phân phía trong của các liên kết β-1,4-D-xylosidic trong
xylan.
Các tên khác gồm có: endo-β-1,4-xylan 4-xylanohydrolase; endo-1,4-
xylanase; xylanase; β-1,4-xylanase; endo-1,4-xylanase; endo-β-1,4-
xylanase; endo-1,4-β-D-xylanase; 1,4-β-xylan xylanohydrolase; β-
xylanase; β-1,4-xylan xylanohydrolase; endo-1,4-β-xylanase; β-D-
xylanase
nhóm là A, B và C. Nhóm A là các xylanase được sinh tổng hợp bởi họ
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Actinomycetaceae và Acillaceae, hoàn toàn là những vi khuẩn hiếu khí gram dương.
Nhóm B và C thì chứa các enzym chủ yếu từ các vi khuẩn yếm khí gram dương,
những loài thường sống trong dạ cỏ [12].
1.4. CẤU TRÚC CỦA XYLANASE
Cấu trúc bậc ba của endoxylanase họ 10 và 11 được xác định cho hàng loạt
các enzym, từ cả vi khuẩn và nấm mốc. Endo-xylanase 1BCX từ Bacillus circulans
có nét đặc trưng của họ 11 [16,17]. Nếp gấp domain xúc tác là do hai nếp gấp β tạo
thành (A và B) chủ yếu là bởi các mặt β đối song và một chuỗi xoắn α ngắn và
tương tự như một phần bàn tay phải được đóng lại [12]. Sự khác nhau trong hoạt
động xúc tác của các endo-xylanase của họ 10 và 11 được cho là do sự khác nhau
trong cấu trúc bậc ba của chúng. Cấu trúc bậc 3 của endo-xylanase chủ yếu được
sắp xếp từ các mảnh β [18, 19]. Cấu trúc toàn thể của domain xúc tác của xylanase
họ 10 như là một cái thùng hình trụ được tạo thành từ 8 mảnh β [20]. Vị trí liên kết
cơ chất của endo-xylanase họ 10 ở khe xúc tác không sâu như với endo-xylanase họ
11. Điều này cùng với tính linh động hình thể lớn hơn của các enzym lớn hơn so với
của những enzym nhỏ hơn có thể giải thích nguyên nhân của tính đặc trưng cơ chất
thấp hơn của endo-xylanse họ 10 [16, 17].
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Hình 3. Cấu trúc không gian 3 chiều của Xylanase họ 10 từ Bacillus
halodurans [21]
Các thành viên của họ F11 có dạng domain xúc tác từ các mảnh nếp gấp β
cái mà làm thành một vùng lõm hai lớp xung quanh vị trí xúc tác. Vũng lõm này
này đối lập với đường của cơ chất.
Các tương tác không phải là cộng hóa trị được tạo ra với tỷ lệ tăng lên [2].
(hình 5)
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Hình 5. Cơ chế phản ứng thủy phân của xylan bởi xylanase của Bacillus circulans
(1 XNB).
(a) Cấu trúc xylan xoắn là phù hợp với dạng lõm giữa Tyr 65 và Tyr 69. Glu 172
là tác nhân xúc tác axit/bazo và Glu 78 là ái nhân. (b) Glycone liên kết với Glu 78.
Chất trung gian này được giữ lại trong suốt phản ứng chuyển glycosyl. (c) Nước
chiếm chỗ của nucleophile. (d) Sự tách và khuếch tán của glycone (xylobiose) cho
phép sự di chuyển của enzym tới một vị trí mới trên cơ chất. Xylanase của họ 11
biểu lộ một cơ chế endo và ngẫu nhiên hơn trong quá trình phân cắt. Điều này là
bởi vì aglycone được giải phóng ở bước (b) và glycone ở bước (d) [16, 17].
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Leggio và các cộng sự [20] đề xuất rằng cơ chế xúc tác của xylanase là:
1. Xylanase nhận biết và liên kết với xylan.
2. Gốc xylosyl ở vị trí
-
1 bị làm biến dạng và được thả xuống hướng về phía gốc
xúc tác, liên kết glycosidic bị cong và phá vỡ để tạo thành dạng liên kết cộng
hóa trị enzym-cơ chất trung gian.
3. Chất trung gian bị tấn công bởi một phân tử nước hoạt động, tiếp theo đó cơ
chế thủy phân glycosyl cổ điển tiếp tục diễn ra và sản phẩm được giải phóng
[20].
ở pH 5 (bảng 2).
Giá trị pH tối ưu của xylanase vi khuẩn nhìn chung cao hơn so với pH tối ưu
của xylanase từ nấm. Trong công nghệ sản xuất giấy và bột giấy, để sử dụng
xylanase từ nấm mốc cần phải hạ pH xuống thấp do đó mà xylanase từ nấm mốc ít
được dùng hơn so với vi khuẩn. Tuy nhiên trong nhiều ngành công nghiệp khác,
như công nghiệp sản xuất đồ uống, công nghiệp sản xuất cồn nhiên liệu, thì đây lại
là một ưu thế rất lớn của xylanase nấm mốc vì môi trường cho enzym hoạt động là
môi trường axit. Gomes và các cộng sự đã công bố thu được hoạt độ xylanase là
188,1 U/ml với pH tối ưu 4,5 từ Trichoderma viride. Tương tự với T. viride, T.
reesei cũng được biết đến với khả năng sinh tổng hợp xylanase cao với hoạt độ 960
U/ml. Giống như Trichoderma sp, Schizophillum commune cũng là một trong
những loài tổng hợp xylanase cao với hoạt độ xylanase là 1244 U/ml. Nằm trong
nhóm nấm mùn trắng, một loài nấm phá hủy thành tế bào thực vật có tiềm năng là
Phanerochaete chrysosporium sản xuất xylanase có hoạt độ 15-20 U/ml trong môi
trường nuôi cấy. Aspergillus niger có hoạt độ xylanase là 76,6 U/ml sau 5,5 ngày
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
lên men. Nấm sinh tổng hợp xylanase có một số các hạn chế đó là khi sản xuất
enzym trên môi trường lỏng ở quy mô công nghiệp thì hoạt độ thu được thường
thấp hơn thực tế. Điều này là do khi tiến hành lên men trong môi trường lỏng các
sợi nấm kết lại thành các pellet làm cản trở quả trình tiếp xúc với chất dinh dưỡng
và đặc biệt là các ứng suất xảy ra trong thiết bị lên men làm sinh khối của nấm dễ bị
phá vỡ dẫn đến việc làm giảm lượng enzym thu được [28].
Bảng 1. Các vi sinh vật sinh tổng hợp xylanase [28]
Vi sinh vật Xylanase (U/ml)
Nấm mốc
Aspergillus awamori VTT-D-75028 12,00
Aspergillus niger KKS 138
pH (giờ) Nhiệt độ
(giờ)
Nấm mốc
Acrophialophora
nainiana
22 7,0 55 - 60 (1) - 16 - -
Aspergillus awamori 39 5,5-6 55 - - 5,7-
6,7
1,0 10000
23 5,0 50 - - 3,7 0,33 3333
26 4,0 45-50 - - 3,3-
3,5
0,09 455
Aspergillus nidulans 34 6 56 4,0-6,7 56 3,4 0,97 1091
Aureobasidium pullula
ns
Y-2311-1
25 4,8 54 4,5 50 9,4 7,6 2650
Cephalosporium sp. 35 7,5- 50 - - 6,3 5,26 118,4
24 7,5- 50 - - 4,4 4,16 145,2
Erwinia chrysanthemi
42
5,5
55
4-7
35
8,8
-
-
Penicillium
3,0-4,0
6.5-8
7,1
9,4
4330
Bacillus sp. Strain SPS-0
99
6,0
75
-
70 (4)
0,7
145
Bacillus sp. W1
(JCM2888)
21.5 6 65 4,5-10 - 8,5 4,5 -
49.5 7,9 70 4,5-7,0 - 3,7 0,95 -
Streptomyces T-7
20.64
3
4,5-5,5 60 5,0 (
144)
37 (264) 7,8 10 7600
Streptomyces sp. No 50 5,5-6,5 60-65 5,5-6,5 55 7,1 9,1 -
25 5,0-6,0 60-65 5,0-6,0 55 10.06 - -
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
3137 25 5,0-6,0 60-65 5,0-6,0 55 10.26 11.2 -
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
khác, để cải thiện bột nhào, đặc biệt là trong các nhà máy bánh mỳ. Một số các
enzym xylanase thương mại như Celluclast BG, Fungamyl Super AX, Fungamyl
Super MA and the Pentopan® [31].
1.7.3. Trong sản xuất rượu vang
α-L-arabinofuranosidase và β-D-glucopyranosidase được sử dụng trong quá
trình sản xuất thực phẩm cho các chất thơm, rượu vang và nước hoa quả. Vi sinh
vật bám trên quả nho với mật độ vừa phải sẽ làm tăng các chất hóa học phức tạp và
tăng chất lượng cảm quan của rượu vang. Điều này do các vi sinh vật này sinh
xylanase, enzym này được cho rằng có khả năng giúp đỡ sự phá hủy thành tế bào
của nho và vì thế làm tăng lượng monoterpenyldiglycoside, chất mà tạo mùi thơm.
Hiện nay, chưa có một enzym thương mại nào có tiềm năng để sử dụng trong sản
xuất rượu vang và nó vẫn đang trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển. [31]
1.7.4. Trong sản xuất cồn nhiên liệu
Sự tiêu thụ nhanh chóng nguồn năng lượng hóa thạch đang cần sự thay thế
từng bước một với các nguồn thay thế, nguồn này phải thân thiện với môi trường và
phải góp phần bảo vệ trái đất thoát khỏi sự khủng hoảng. Để thu được bioethanol
cần biến đổi nguyên liệu từ thực vật qua các bước như: tiền xử lý bằng hóa chất, sau
đó thủy phân lignocellulose biopolymer thành các đường khử (sử dụng enzym hoặc
hóa chất), rồi lên men các đường khử thành rượu, và cuối cùng là chưng cất và tinh
chế bioethanol [32]. Tuy nhiên, tiền xử lý và sử dụng hóa chất để thủy phân làm giá
thành sản xuất cồn còn cao và gây ảnh hưởng lớn tới môi trường. Do đó mà các nhà
nghiên cứu đang cố gắng sử dụng công nghệ enzym để thực hiện quá trình này, việc
nghiên cứu tạo ra các loại enzym có hoạt lực cao, và phối hợp sử dụng các enzym
như xylanase, cellulase, laccase đang được đẩy mạnh nghiên cứu.
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
1.8. TÁCH DÒNG VÀ BIỂU HIỆN GEN MÃ HOÁ XYLANASE
Mặc dù tính chịu nhiệt có thể tốt cho quá trình sản xuất của các enzym bền
nhiệt, nhưng nó thường không có tính thực tế bởi năng suất thấp và quá trình lên
men có nhiệt độ cao cần các trang thiết bị đặc biệt. Kỹ thuật gen đã tạo ra được các
sản phẩm mang tính thương mại nhờ việc chuyển gen vào các cơ thể chủ thích hợp
để sản xuất. Sự biểu hiện của các protein ngoại lai vào trong hệ thông prokaryote
được sử dụng một cách rộng rãi nhất bởi khả năng biểu hiện ở mức cao, cả trong
những nghiên cứu cơ bản và trong sản xuất thương mại. Thêm vào đó, tốc độ sinh
trưởng nhanh và sự dễ dàng trong việc nuôi cấy của E. coli khiến nó rất được quan
tâm và trở thành loài được sử dụng để biến nạp gen chủ yếu dùng để sản xuất các
sản phẩm chuyển gen hiện nay. Ngoài E. coli nấm men cũng được sử dụng khá
nhiều để biểu hiện gen.
Một loạt các nghiên cứu gần đây đã tách dòng và biểu hiện xylanase trong
các vật chủ vi khuẩn và nấm men khác nhau. Một số ví dụ, xylanase được tách dòng
vào trong E. coli bao gồm A. oryzae (Kimura cs., 2002), A. pullulans var.
melanigenum (Ohta cs., 2001), Bacillus lyticus (Srivastava and Mukherjee,
2001), Clostridium thermocellum (Fernandes cs., 1999) and Caldocellum
saccharolyticum (Lüthi cs., 1990). Một số xylanase từ A. pullulans var.
melanigenum (Tanaka cs., 2004), T. lanuginosus IOC-4145 (Damaso cs., 2003) và
A. niger (Berrin cs., 2000) được biểu hiện trong Pichia pastoris [31].
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
PHẦN II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. VẬT LIỆU
2.1.1. Nguồn phân lập
Mẫu dùng để phân lập nấm mốc là mẫu mốc tương của thị trấn Bần, tỉnh
Hưng Yên, mẫu nước thải nhà máy giấy tại Quảng Ninh và mẫu gỗ mục tại Thanh
Trì, Hà Nội.
2
PO
4
, cao nấm
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49
61
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
men, saccharose, aga, axit 3,5-dinitrosalisilic, CH
3
COOHNa,… từ Trung
Quốc
Hóa chất dùng để tách chiết DNA tổng số, điện di DNA, của hãng sigma,
Merk: Tris base, Ethylene diamine tetra acetic acid (EDTA), CTAB, NaCl, β-
mercaptoethanol, Sodium dodecyl sulphate (SDS), Natri axetat, etanol 100%,
etanol 70%, Clorofoc:isoamyalcohol (24:1), agarose, ethydium bromide
(EtBr),
Hóa chất dùng trong khi thực hiện phản ứng PCR gồm: 4 loại
deoxyribonucleotide triphosphate (dNTP), MgCl
2
và Taq polymerase
(Fermentas), primer được tổng hợp từ công ty Sigma
2.1.3. Thiết bị
Các thiết bị sử dụng thuộc phòng thí nghiệm Vi sinh và kỹ thuật di truyền và
phòng thí nghiệm công nghệ cao thuộc Viện công nghệ Sinh học-công nghệ thực
phẩm, Trường đại học Bách Khoa Hà Nội, bao gồm:
• Các loại cân điện tử
• Nồi khử trùng (Nhật bản)
• Tủ cấy vô trùng
• Máy khuấy trộn Vontex (Rotolab, OSI)
4
7H
2
O : 0,5 g KCl : 0,5 g
FeSO
4
: 0,01 g Saccharose : 30 g
Cao nấm men : 5 g Aga : 20 g
Nước : 1000 ml,
thanh trùng ở điều kiện nhiệt độ 121
o
C trong thời gian 20 phút.
Các mẫu phân lập được nghiền bằng cối vô trùng sau đó hòa tan bằng nước
cất thanh trùng. Pha loãng rồi hút khoảng 100 µl dịch, trang đều trên mặt thạch.
Nuôi ở 30
o
C trong thời gian 48 giờ. Sau đó chuyển các chủng nấm mốc có khuẩn
lạc riêng rẽ vào các ông nghiệm thạch nghiêng của môi trường Czapek.
2.2.2. Xác định hoạt tính xylanase trên môi trường đặc
Chủng nấm mốc được cấy chấm điểm trên môi trường Czapek trong đó
saccharose được thay thế bằng xylan với hàm lượng 2 g/l. Nuôi ở 30
o
C trong 3 ngày
sau đó sử dụng lugol và congo đỏ để xác định đường kính thủy phân của enzym
xylanase. Các chủng nấm mốc được lựa chọn dựa vào tỷ lệ giữa đường kính phân
hủy cơ chất và đường kính khuẩn lạc.
2.2.3. Xác định hoạt độ xylanase bằng phương pháp DNS
Phương pháp này dựa trên cơ sở phản ứng tạo màu giữa đường khử với
thuốc thử axit dinitro salicylic. Cường độ màu của hỗn hợp phản ứng tỉ lệ thuận với
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
Trong đó H: hoạt độ enzym xylanase, U/ml
ODtn: giá trị OD của mẫu thí nghiệm đo ở bước sóng 540nm
ODkc: giá trị OD của mẫu kiểm chứng đo ở bước sóng 540nm
0,0036: hệ số của đường chuẩn
15: thời gian phản ứng, phút
0,1: lượng dịch enzym tham gia phản ứng, ml
f: hệ số pha loãng dịch enzym
2.2.4. Phương pháp định tên nấm mốc
Định tên theo phương pháp xác định hình thái:
Nuôi nấm mốc trên môi trường Czapek, quan sát màu sắc bào tử, đặc điểm
khuẩn lạc bằng mắt thường và quan sát hệ sợi, bào tử dưới kính hiển vi quang học
Định tên theo phương pháp sinh học phân tử:
Khuếch đại đoạn DNA chứa vùng ITS1 – 5,8S – ITS2. Trong đó ITS1 là
đoạn DNA nằm giữa vùng gen mã hoá protein 18S và 5,8S của ribosom, 5,8 S là
đoạn gen mã hoá protein 5,8S còn ITS2 là đoạn DNA nằm giữa vùng gen mã hoá
protein 5,8S và 28S của ribosom. ITS1 và ITS2 là đoạn rất biến đổi đối với các loài
khác nhau nên có thể dựa vào trình tự của nó mà xác định được loài nấm mốc
2.2.5. Phương pháp tách chiết DNA
Nguyên tắc:
Nguyễn Thành Chung Lớp CNSH 2-
K49