Tuận văn Tâm lí giáo dục - Pdf 23

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: 2
3. Đối tượng nghiên cứu: 3
4. Phạm vi nghiên cứu: 3
5. Phương pháp nghiên cứu: 3
6. Kết quả nghiên cứu dự kiến: 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
I. Tổng quan về hệ thống giáo dục bậc đại học tại Việt Nam 5
II. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam 9
1. Định nghĩa chất lượng giáo dục 9
2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam 15
III. Định hướng giáo dục đại học Việt Nam từ 2010 đến 2012 16
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 18
I. Phương pháp quan sát 18
II. Phương pháp trò chuyện – phỏng vấn 19
III. Phương pháp điều tra bằng câu hỏi 20
IV. Phương pháp thu thập thông tin bằng tài liệu, qua Internet 21
V. Phương pháp phân tích dữ liệu và tổng kết kinh nghiệm giáo dục 22
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG 23
I. Nội dung phiếu khảo sát và phỏng vấn 23
1. Phiếu khảo sát 23
2. Phiếu câu hỏi phỏng vấn 35
II. Kết quả khảo sát định lượng 38
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CỦA KHẢO SÁT – PHÂN TÍCH
VÀ THẢO LUẬN 44
I. Chương trình giáo dục 44
1. Nội dung đào tạo 44
a. Tính cập nhật: 44
b. Tính thực tiễn 47

viên.

1
LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Chính phủ trong công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam. Có thể nói, kể từ đại hội VIII của
Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1996, vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục đã và
đang trở thành quốc sách hàng đầu của dân tộc. Trong những năm trở lại đây,
công cuộc cải cách giáo dục giành được nhiều thành tựu đáng kể như trên 95%
dân số Việt Nam biết đọc và biết viết, cả nước đã tiến hành phổ cập giáo dục
trung học cơ sở, số lượng các trường tăng lên kéo theo chất lượng lao động được
cải thiện,… So với thời kì trước đổi mới, chất lượng đào tạo tiến bộ vượt bậc.
Tuy nhiên, do nguồn quỹ còn hạn hẹp và có nhiều thiếu sót trong công tác quản
lý giáo dục nên các bất cập về cơ sở vật chất, chương trình học, chuyên môn của
giáo viên, ý thức học tập của học sinh vẫn đang là những mối lo ngại của các cấp
lãnh đạo.

Chúng ta đều biết giáo dục đại học đóng vai trò cực kì quan trọng trong việc
cung ứng nguồn lao động chất lượng cao cho xã hội. Vậy mà khi các bất cập trên
còn tồn tại thì xã hội phải đối mặt với một thực tế: hầu hết sinh viên sau khi tốt
nghiệp luôn cần các khóa đào tạo từ 2 đến 6 tháng của nhà tuyển dụng. Chỉ thị
296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục từ nay
đến 2012 đòi hỏi tất cả các trường đại học phải tiến hành cơ cấu lại tổ chức, tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác cải cách giáo dục. Nhằm hỗ trợ các trường hoàn
thành tốt nhiệm vụ trên, Bộ giáo dục đã ban hành nhiều chính sách như hướng
2


3

Đánh giá chất lượng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
viên.

3
+ Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm góp phần cải thiện hệ thống giáo dục bậc
đại học cả về định hướng giáo dục cũng như chương trình và phương pháp giáo
dục, sao cho phù hợp với nhu cầu học tập của sinh viên.

3. Đối tượng nghiên cứu:

+ Sinh viên và những nhu cầu học tập thiết yếu.
+ Hệ thống giáo dục bậc đại học công lập trên địa bàn Hà Nội: chương trình giáo
dục, cơ sở vật chất-kĩ thuật phục vụ học tập và giảng dạy, đội ngũ giảng viên.
+ Các yêu cầu cấp thiết của thị trường lao động.

4. Phạm vi nghiên cứu:

Chúng tôi chọn địa bàn nghiên cứu là các trường đại học công lập tại Hà Nội
nhằm tạo điều kiện cho công tác nghiên cứu được thuận lợi. Hơn nữa, Hà Nội là
trung tâm kinh tế, xã hội cũng là nơi tập trung đông nhất các trường đại học trên
cả nước. Do đó, kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao.

5. Phương pháp nghiên cứu:

+ Thu thập thông tin bằng các phương pháp
.) Phương pháp quan sát: Quan sát cách dạy học của giảng viên, cách học
của sinh viên và cơ sở vật chất-kĩ thuật trường học.
.) Phương pháp trò chuyện-phỏng vấn: Nhằm hiểu được tâm tư, nguyện


5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I. Tổng quan về hệ thống giáo dục bậc đại học tại Việt Nam

Nền giáo dục đại học tại Việt Nam được cấu thành từ các nhân tố: cơ sở vật chất
phục vụ công tác giảng dạy, chương trình giáo dục, cán bộ, giảng viên, sinh viên
và các chính sách điều phối giáo dục của Đảng, Nhà nước, các cấp, ngành.

Tại hội nghị kế hoạch ngân sách năm 2010 dành cho các đơn vị trực thuộc Bộ
giáo dục và đào tạo, diễn ra tại thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 25-12-2009,
ông Nguyễn Văn Ngữ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính cho biết, chi phí đào
tạo bình quân cho từng học sinh, sinh viên còn rất thấp, cụ thể, với mức chi hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước bình quân cho một sinh viên bậc đại học-cao đẳng là
2,15 triệu đồng/năm. Dự kiến năm 2010, mức hỗ trợ này sẽ tăng lên 2,51
triệu/năm. Với kinh phí eo hẹp như vậy, khả năng hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ
thuật phục vụ công tác giảng dạy còn hạn chế. Mặt khác, số lượng các trường đại
học tăng từ 140 trường năm học 2007-2008 lên 146 trường năm học 2008-2009
đã dẫn đến tình trạng ngân sách Nhà nước chi cho mỗi trường đại học giảm
xuống. Một số trường phải tự chủ về tài chính. Năm học 2009-2010, mức học
phí dành cho sinh viên là 70.000VNĐ/tín chỉ, một năm trung bình sinh viên phải
đóng 2.400.000VNĐ/30 tín chỉ. So với năm học 2007-2008, học phí tăng
600.000VNĐ/năm. Vì vậy, các trường khó có thể đầu tư đúng mức cho việc
nâng cấp cơ sở vật chất đào tạo. Tình trạng thiếu phòng lab, phòng thực hành,
thư viện, máy chiếu,… vẫn còn tồn tại ở hầu hết các trường đại học trên cả nước.
6

Đánh giá chất lượng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
viên.

viên.

7
triển nguồn nhân lực kĩ thuật cao cho xã hội cũng như tính hiệu quả của các
chính sách khuyến khích giáo dục của Đảng và Nhà nước.

Dưới đây là cơ cấu sinh viên và giảng viên đại học phân theo trình độ chuyên
môn năm học 2008-2009:


2009 cả nước có 41007 giảng viên đại học, trong đó có 17046 thạc sĩ (chiếm
41,5% số giảng viên), 5879 thạc sĩ (chiếm 14.3% số giảng viên), 17610 giảng
viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng (chiểm 42.9%). Như vậy, số lượng giảng viên
tốt nghiệp đại học, cao đẳng chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu giảng viên phân
theo trình độ chuyên môn. Mặc dù, con số này đã giảm trong năm học 2009-
2010 nhưng vẫn còn ở mức cao. Để tăng cường chất lượng giảng dạy, Bộ cần có
chính sách khuyến khích giảng viên nâng cao trình độ từ tốt nghiệp đại học lên
thạc sĩ, tiến sĩ, giáo sư. Đề án 322 của Chính phủ về “Đào tạo cán bộ khoa học,
kỹ thuật bằng ngân sách nhà nước” cùng với sự hợp tác giáo dục giữa Việt Nam
và nước ngoài chỉ là biện pháp tạm thời. Về dài hạn, Chính phủ nên tạo điều kiện
cho giảng viên được trau dồi chuyên môn trong nước bằng những cải cách trong
chương trình giáo dục thạc sĩ, tiến sĩ hay tạo điều kiện cho giảng viên tiếp xúc
với thực tế, giao lưu với các nền giáo dục tiên tiến nhằm cập nhật kiến thức và
cải cách phương pháp giảng dạy,…

Tóm lại, nền giáo dục Việt Nam đã có nhiều dấu hiệu khởi sắc. Tuy nhiên, để
nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo, Nhà nước rất cần sự chung tay, góp sức
của toàn thể nhân dân, các tổ chức doanh nghiệp, các ban ngành, đoàn thể trong
việc khuyến khích xã hội hóa giáo dục, đầu tư cơ sở vật chất-kĩ thuật phục vụ
công tác giảng dạy cũng như cải cách chương trình đào tạo theo hướng cập nhật
và mang giá trị thực tiễn cao.

9

Đánh giá chất lượng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
viên.


viên.

10
*) Chất lượng là sự xuất sắc
Sự xuất sắc ở đây được hiểu theo hai hàm nghĩa: sự xuất sắc trong mối quan hệ
với các tiêu chuẩn và sự xuất sắc như là “khiếm khuyết bằng không”.

Với hàm nghĩa thứ nhất, một sản phẩm chất lượng là một sản phẩm vượt qua
một loạt các cuộc kiểm tra chất lượng được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn có
thể đạt được nhằm loại bỏ các khiếm khuyết. Nếu các tiêu chuẩn tăng lên, chất
lượng cũng tăng lên (Church, 1988). Tuy nhiên, thật khó đo lường các tiêu
chuẩn. Các tiêu chuẩn thay đổi thường xuyên dưới tác động của các nhân tố kinh
tế, xã hội và phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người đặt ra tiêu chuẩn.

Với hàm nghĩa thứ hai, chất lượng được nhìn nhận như các tiêu chuẩn “cao”,
khó có thể tiếp cận được. Theo đó, người ta quan niệm rằng: đầu vào tốt nhất sẽ
cho đầu ra xuất sắc nhất. Cho dù quá trình học như thế nào, nếu có những thầy
giáo giỏi nhất, trang thiết bị tốt nhất, sinh viên giỏi nhất thì tự nhiên kết quả học
tập sẽ vượt trội. Theo định nghĩa này, sự xuất sắc được đánh giá thông qua danh
tiếng và cấp độ nguồn tài nguyên của nhà trường. Nếu nguồn tài nguyên tốt,
danh tiếng của nhà trường sẽ tăng lên và ngược lại, danh tiếng tốt thu hút các tài
nguyên tốt. Quan điểm coi trọng mức độ đầu vào và đầu ra là cách tiếp cận chủ
đạo về chất lượng giáo dục ở Anh quốc và Hoa Kỳ.

Cả hai hàm nghĩa trên đều giúp sức trong việc vạch ra hướng giải quyết cho vấn
đề nâng cao chất lượng giáo dục bậc đại học. Các trường có thể tự đặt ra các tiêu
chuẩn giáo dục hoặc thực hiện tuyển chọn khắt khe giảng viên, sinh viên và đầu
tư trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác giảng dạy. Tuy nhiên, hai cách trên
đều khó để áp dụng trong thực tế, đặc biệt đối với giáo dục Việt Nam khi nguồn
11

12

Đánh giá chất lượng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
viên.

12
Thuộc tính hoàn hảo giúp các trường đại học nâng cao chất lượng đào tạo thông
qua giám sát chặt chẽ các quá trình quản lý giáo dục và quá trình giảng dạy trên
trường, cũng như không ngừng cải tiến các quá trình, đảm bảo chúng được thực
hiện đúng ngay từ đầu.

Tuy nhiên, tính hoàn hảo thể hiện chất lượng ở mức độ tuyệt đối. Các trường có
thể nâng cao hiệu quả của các quá trình nhưng không thể chắc chắn các quá trình
tiến hành chính xác hoàn toàn. Khoa học công nghệ làm thay đổi quá trình, vì
thế định nghĩa tính chính xác của quá trình cũng thay đổi.

*) Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu
Trong thuộc tính này, chúng ta sẽ nghiên cứu hai đối tượng của mục tiêu là
“khách hàng” và “người cung cấp”

Thứ nhất: Phù hợp với mục tiêu khách hàng
Theo cách hiểu thông thường, khách hàng chính là đối tượng đặt ra các yêu cầu
cho chất lượng của sản phẩm. Nhưng trên thực tế, nhà cung cấp mới là người xác
định yêu cầu của khách hàng và thuyết phục khách hàng rằng các thuộc tính của
sản phẩm đáp ứng nhu cầu của họ. Vậy, xác định chất lượng là sự phù hợp với
mục tiêu khách hàng gặp một vài vấn đề:

Khách hàng vốn dĩ là một khái niệm gây tranh cãi. Họ là người sử dụng dịch vụ
(sinh viên) hay những người trả tiền cho dịch vụ (chính phủ, nhà tuyển dụng)?
Và giảng viên có thể được coi là khách hàng? Thêm nữa, sinh viên đưa ra yêu

với khách hàng được gói gọn trong Hiến chương khách hàng. Cho tới nay, ở Mỹ,
18 hiến chương đã được phát triển, bao gồm cả Hiến chương phụ huynh. Hiến
chương khách hàng cùng với bảng phân loại và các nhóm ‘theo dõi” đều được
14

Đánh giá chất lượng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
viên.

14
thiết kế để tạo thị trường ảo nhằm gây ảnh hưởng thay đổi thông qua cạnh tranh.
Tuy nhiên, giá trị của các hiến chương này vẫn còn gây nhiều tranh cãi.

*) Chất lượng là sự chuyển đổi về chất
Giáo dục là một quá trình chuyển hóa liên tục cả về chuyên môn lẫn nhận thức
của các đối tượng tham gia, dù đó là sinh viên hay nhà nghien cứu. Điều này dẫn
đến hai khái niệm về chất lượng chuyển hóa trong giáo dục: thúc đẩy người tiêu
thụ và trao quyền lực cho người tiêu thụ.

Một nền giáo dục chất lượng là một nền giáo dục có thể thúc đẩy sự phát triển
kiến thức, năng lực, kỹ năng cho sinh viên. Các khái niệm giá trị gia tăng về chất
lượng cho chúng ta một cách tiếp cận mang tính tổng quát về sự phát triển
(Astin, 1985, 1991; Kogan, 1986; Barnett , 1988). Một trong những thước đo giá
trị gia tăng hiệu quả là đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo trong trường
đại học. Nếu phần lớn sinh viên đánh giá chất lượng giảng dạy tốt thì giá trị gia
tăng về chất lượng của trường cao, còn ngược lại, giá trị gia tăng sẽ thấp.

Chất lượng chuyển hóa trong giáo dục còn được thể hiện thông qua mức độ trao
quyền lực cho người tiêu thụ (Harvey & Burrows, 1992). Trao quyền lực là cho
phép họ tham gia vào quá trình đưa ra quyết định có ảnh hưởng tới sự chuyển
đổi của họ, ví dụ như quyết định về phương pháp truyền tải kiến thức, mức độ

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học là mức độ yêu cầu và điều kiện
mà trường đại học phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng
giáo dục.
Trong quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học được
Bộ giáo dục ban hành ngày 01-11-2007, có 10 tiêu chuẩn quan trọng: Sứ mạng
và mục tiêu của trường đại học; Tổ chức và quản lý; Chương trình giáo dục;
Hoạt động đào tạo; Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên; Người học;
16

Đánh giá chất lượng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
viên.

16
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; Hoạt
động hợp tác quốc tế; Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác; Tài
chính và quản lý tài chính. Rõ ràng, các tiêu chuẩn này có sự liên kết chặt chẽ
với các thuộc tính của chất lượng mà chúng tôi đã phân tích ở trên. Chúng được
áp dụng cho tất cả các trường đại học, học viện trong hệ thống giáo dục quốc
dân. Mỗi trường tùy thuộc vào ngành đào tạo và cơ chế hoạt động sẽ cụ thể hóa
các tiêu chuẩn bằng các văn bản khác nhau. Dựa vào các tiêu chuẩn này, các
trường có thể tự đánh giá chất lượng đào tạo để không ngừng nâng cao và cải
tiến sao cho phù hợp với yêu cầu của xã hội. Cụ thể của quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục đại học được đính kèm cùng bài nghiên cứu xem
như tài liệu tham khảo.

III. Định hướng giáo dục đại học Việt Nam từ 2010 đến 2012

Chỉ thị 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27-02-2010 về đổi
mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012 đã nêu rõ:
- Phát triển quy mô phải đi đôi với đảm bảo và nâng cao chất lượng đào

I. Phương pháp quan sát

- Mục đích quan sát:
 Quan sát phương pháp dạy học và sự nhiệt tình của giảng viên
 Quan sát thái độ học tập của sinh viên
 Quan sát cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và thực hành
- Phạm vi quan sát: Chọn 6 trường để quan sát:
 Trường đại học Ngoại Thương,
 Trường đại học Nông Nghiệp,
 Trường đại học Bách Khoa,
 Trường đại học Sư Phạm,
 Trường đại học Kiến Trúc.
 Trường đại học Y Hà Nội
- Địa điểm quan sát:
 Đứng ngoài các phòng học
 Các phòng thư viện, máy tính, phòng thực hành.
- Thời gian quan sát: Từ ngày 5 – 16/4/2010.
- Số lượng người quan sát: 2 người
- Cách thức quan sát:
 Mỗi trường thực hiện khảo sát 2 ngày.
 Xin phép thầy cô cho quan sát lớp học và các phòng thực hành, thư viện.
19

Đánh giá chất lượng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
viên.

19
 Ghi chép kết quả quan sát kết hợp với hỏi thêm thông tin từ sinh viên, giảng
viên.


 Giảng viên: 22 giảng viên

- Số lượng người đi phỏng vấn: 2 người
- Cách thức phỏng vấn:
 Soạn thảo hệ thống câu hỏi.
 Tiến hành phỏng vấn theo các câu hỏi đã soạn sẵn.
 Ghi nhớ nội dung trò chuyện và ghi chép sau khi kết thúc cuộc phỏng vấn.
- Ưu điểm:
 Khai thác được thông tin theo chiều sâu, thuộc về tư tưởng tình cảm mà
các phương pháp khác không thể có
 Dễ sử dụng, ít tốn kém
- Nhược điểm
 Yêu cầu thiết kế câu hỏi sát với mục đích phỏng vấn
 Tạo bầu không khí thân thiện, linh hoạt trong cách thức đặt câu hỏi
 Người được phỏng vấn có thể cung cấp thông tin sai lệch

III. Phương pháp điều tra bằng câu hỏi

- Đối tượng điều tra:
 Sinh viên
 Cựu sinh viên
 Giảng viên
 Nhà tuyển dụng
- Thời gian điều tra: Từ 7/4/2010-9/6/2010
- Cách thức tiến hành:
21

Đánh giá chất lượng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
viên.


viên.

22
- Đọc các nghị định, chỉ thị của Chính phủ, thông báo, công văn, kế hoạch
của Bộ về công tác đổi mới quản lý giáo dục và kiểm định chất lượng giáo
dục,…
- Đọc sách “Hướng dẫn dạy và học trong giáo dục đại học” của trường Đại
học Nông nghiệp I.
- Đọc các luận án thạc sĩ, tiến sĩ về giáo dục trong thư viện.
- Tìm tòi tài liệu trên internet.
 Ưu điểm:
Thu thập một lượng lớn thông tin và tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm của những
người đi trước.
 Nhược điểm
Yêu cầu chọn lọc thông tin, tổng hợp và phân tích thông tin làm tài liệu tham
khảo.

V. Phương pháp phân tích dữ liệu và tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Dựa vào các tài liệu giáo dục đã đọc và kết quả nghiên cứu, phân tích và
rút ra kết luận
- Hỏi ý kiến chuyên gia về một số vấn đề giáo dục: Nguyễn Quang Vinh-
Thạc sĩ ngành Giáo dục trường Đại học Loei Rajabhat (Thái Lan)

Trích đoạn Tính cập nhật: Tính thực tiễn Tính phù hợp Thời gian đào tạo Hướng phát triển của đề tài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status