TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LỚP LUẬT HÀNH CHÍNH K38 - NHÓM 8
BO CO SEMINAR
NHÓM THỰC HIỆN: MSSV:
Châu Ngọc Tâm S1200341
Trần Thị Cẩm Nhung S1200332
Huỳnh Thanh Tòn S1200283
HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DÂN TỘC
GIẢNG VIÊN:
Nguyễn Lan Hương
NỘI DUNG
Tài liệu nghiên cứu
Một số khái niệm
Hệ thống cơ quan QLNN về dân tộc
Quá trình hình thành cơ quan
QLNN về Dân tộc tại thành phố Cần
Thơ
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1. Nghị định số 53/2004/NĐ-CP của Chính phủ về
kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc
thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp;
2. Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-
BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn
về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công
tác dân tộc.
2. Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Chính phủ
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác
dân tộc trong phạm vi cả nước.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về
công tác dân tộc theo quy định của pháp luật.
B. HỆ THỐNG CƠ QUAN QLNN
VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC
(Điều 22, Nghị định 05/2011/NĐ-CP)
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà
nước về công tác dân tộc ở địa phương theo quy
định của pháp luật.
5. Cơ quan công tác dân tộc được tổ chức từ Trung
ương, tỉnh và cấp huyện thuộc vùng đồng bào
dân tộc.
C. ỦY BAN DÂN TỘC
(Điều 1, Điều 3, Nghị định 84/2012/NĐ-CP)
Ủy ban Dân tộc là cơ quan ngang Bộ của Chính
phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
công tác dân tộc trong phạm vi cả nước; quản lý
nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật.
Ủy ban Dân tộc có Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc, các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc và các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, gồm
có:
C. ỦY BAN DÂN TỘC
(Điều 1, Điều 3, Nghị định 84/2012/NĐ-CP)
a) Có trên 20.000 người dân tộc thiểu số sống tập
trung thành cộng đồng làng, bản;
b) Có trên 5.000 người dân tộc thiểu số đang cần
Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;
c) Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn
xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen
cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta
và nước láng giềng thường xuyên qua lại.
D. BAN DÂN TỘC
(Điều 2, Nghị định số 53/2004/NĐ-CP;
Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 24/2014/NĐ-CP)
Đối với những tỉnh chưa đáp ứng các tiêu chí như
trên thì thành lập Phòng Dân tộc (hoặc bố trí công
chức) làm công tác dân tộc thuộc Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Phòng Dân tộc (hoặc công chức) làm công tác dân
tộc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Ban Dân tộc gồm có Văn phòng, Thanh tra, các
Phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp
tùy thuộc vào yêu cầu quản lý nhà nước về công tác
dân tộc của từng địa phương.
E. PHÒNG DÂN TỘC
(Khoản 3, Điều 2, Nghị định số 53/2004/NĐ-CP;
Khoản 4, Điều 8, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP)
Phòng Dân tộc tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực
hiện chức năng QLNN về công tác dân tộc. Việc thành
lập Phòng Dân tộc do UBND cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định.
Phòng Dân tộc thuộc UBND cấp huyện được thành lập
pháp luật.
Ðối với xã, phường, thị trấn có đồng bào dân tộc
thiểu số sinh sống trên địa bàn không thành lập tổ
chức riêng, nhưng phân công một ủy viên UBND
cấp xã kiêm nhiệm theo dõi, tổ chức thực hiện công
tác dân tộc.
F. Quá trình hình thành cơ quan QLNN
về Dân tộc tại thành phố Cần Thơ
1. Giai đoạn năm 1993 – 2004:
Năm 1993, tỉnh Cần Thơ thành lập Tiểu ban dân
tộc Khmer và Tiểu ban người Hoa trực thuộc Ban Dân
vận Tỉnh ủy Cần Thơ.
2. Giai đoạn năm 2005 đến tháng 05 năm 2008:
Năm 2004, thành phố Cần Thơ trực thuộc TW
Năm 2005, Ban Tôn giáo – Dân tộc thành phố
Cần Thơ thành lập theo Quyết định số 25/2005/QĐ.UB
của UBND, cơ cấu tổ chức gồm có: Văn phòng, Thanh
tra, Phòng Kitô, Phòng Phật giáo và Tôn giáo khác,
Phòng Dân tộc;
F. Quá trình hình thành cơ quan QLNN
về Dân tộc tại thành phố Cần Thơ
2. Giai đoạn năm 2005 đến tháng 05 năm 2008:
Cấp quận, huyện có 6/8 quận, huyện thành lập
Phòng Tôn giáo – Dân tộc; quận Bình Thủy và huyện
Phong Điền phân công 01 Chuyên viên làm công tác
tôn giáo, dân tộc thuộc Văn Phòng HĐND – UBND.
Ban Tôn giáo – Dân tộc thành phố có chức năng
tham mưu giúp Thành ủy, UBND thành phố lãnh
đạo, chỉ đạo hệ thống chính trị các cấp tổ chức thực
hiện chính sách tôn giáo, dân tộc và công tác tôn giáo,