1/3/2013
1
Chƣơng 4
PHƢƠNG PHÁP
DỰ BÁO TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI
(Theo sách Tài chính quốc tế của Trƣờng Đại Học
Công Nghiệp TP HCM và Internet)
Mục lục
PHẦN 1: CÁC PHƢƠNG PHÁP DỰ BÁO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
4.1. TIẾP CẬN MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DỰ BÁO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
4.1.1. Phƣơng pháp chuỗi thời gian
4.1.2. Dùng mô hình kinh tế lƣợng
4.1.3. Phân tích dòng “chu chuyển lệnh” (Order flow)
4.1.4. Phân tích cơ bản
4.1.5. Phân tích kỹ thuật
PHẦN 2: PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRONG DỰ BÁO TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI
4.2. CÁC LÝ THUYẾT KHÁC NHAU VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT DỰ BÁO
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
4.3. CÁC LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ NỀN TẢNG CỦA PHÂN TÍCH KỸ
THUẬT
4.4. MỘT SỐ TÍNH QUY LUẬT VÀ MÔ HÌNH CƠ BẢN DÙNG ĐỂ DỰ BÁO
TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI
4.4.1. Tính quy luật cơ bản trong mô hình dự báo tỷ giá
hối đoái
4.4.2. Các mô hình dự báo tỷ giá hối đoái
4.4.3. Các đƣờng của mô hình phân tích kỹ thuật
TIẾP CẬN MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DỰ
BÁO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
thị trƣờng ngoại hối: lệnh giao dịch, tin tức và
điều chỉnh danh mục, phƣơng pháp này
ngƣợc với kinh tế lƣợng và rất phức tạp, tính
hiệu quả trong giai đoạn kiểm định.
TIẾP CẬN MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DỰ
BÁO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
4. Phân tích cơ bản
Phƣơng pháp này dựa vào những phân tích
các yếu tố nhƣ GDP, đầu tƣ, tiết kiệm, sản
lƣợng, lạm phát, cán cân thanh toán để xác
định tác đông đến xu hƣớng biến động dài
hạn của tỷ giá.
Không mô hình hóa bằng kinh tế lƣợng mà
chỉ mang tính định tính.
Rất phổ biến trong thị trƣờng tài chính bên
cạnh phân tích kỹ thuật.
1/3/2013
2
TIẾP CẬN MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DỰ
BÁO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
5. Phân tích kỹ thuật
Là phƣơng pháp dự báo những mẫu hình của thị
trƣờng bằng cách đọc các đồ thị tỷ giá.
Là phƣơng pháp đối lập hoàn toàn phƣơng pháp
chuỗi thời gian.
Là phƣơng pháp dự báo đƣợc các nhà đầu tƣ, nhà
cơ bản thì phân tích kỹ thuật lại bắt đầu với giả sử rằng
quyết định đầu tƣ của nhà đầu tƣ có lẽ đƣợc dựa trên
cảm tính hơn là dựa trên phân tích cơ bản.
Một thách thức cho phân tích kỹ thuật là lý thuyết thị
trƣờng hiệu quả và lý thuyết ngẫu nhiên.
Theo lý thuyết này thì giá quá khứ không phải là các yếu tố
hợp lý để dự báo giá tƣơng lai.
Sự thay đổi giá là ngẫu nhiên, độc lập và không thể dự
đoán đƣợc. Nhƣng có hình thức dự báo nào mà không
sử dụng số liệu của quá khứ? Chẳng lẽ tất cả các dự
báo về kinh tế, tài chính đều không liên quan đến việc
nghiên cứu dữ liệu quá khứ? Hãy nghĩ xem, không có gì
gọi là dữ liệu của tƣơng lai.
Tất cả những gì ta có là dữ liệu quá khứ. Hãy nhớ rằng đồ
thị giá của một ngoại tệ nào đó so với một ngoại tệ khác
thực ra chỉ là sự biểu hiện của giá trong lịch sử. Giá một
ngoại tệ nào đó dịch chuyển có khuynh hƣớng và hầu
nhƣ không có khuynh hƣớng nào mà không đƣợc để lộ
ra.
Chƣơng này sẽ cung cấp cho ngƣời đọc một
số mô hình phổ biến trong phân tích kỹ thuật
để dự báo giá ngoại tệ. Tất cả các mô hình
đƣợc đƣa ra ở đây đều có kèm theo ví dụ
minh họa cụ thể trên thị trƣờng ngoại tệ giao
ngay (spot market) và thị trƣờng vàng giao
ngay trên thế giới.
1/3/2013
3
CÁC LÝ THUYẾT KHÁC NHAU VỀ
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
khỏi mô hình. Xem hình ví dụ trang sau
2. Đo lƣờng khoảng đƣờng đi tiếp theo của mô hình Phân tích kỹ thuật nhằm xác định sự thay đổi của
khuynh hƣớng của đồ thị tỉ giá ở giai đoạn sớm nhất
có thể đƣợc. Trong hầu hết các mô hình mà chúng ta
sẽ tìm hiểu thì quy luật về đo lƣờng khoảng đƣờng đi
tiếp theo của mô hình là bằng với khoảng cách về
chiều sâu tối đa của mô hình đó.
Ở đồ thị EUR/USD bên dƣới, cho ta thấy rằng đoạn
AB=CD và EF=GH. Sau khi đồ thị tạo thành hình chữ
nhật(đoạn AB) thì đồ thị đã cắt lên và đi tiếp 1 đoạn(
đoạn CD) bằng đúng đoạn AB trƣớc khi tiếp tục trong
xu hƣớng tăng. Xem hình bên dƣới
Kỹ thuật đo lƣờng tƣơng tự nhƣ vậy có thể đƣợc
dùng ở đỉnh hoặc đáy của đồ thị. Chúng ta thấy
rằng chiều sâu của mô hình sẽ nói lên khoảng
đƣờng đi tiếp theo của đồ thị. Ở đồ thị bên dƣới
chúng ta thấy rằng sau khi đồ thị cắt đƣờng hỗ
trợ BC thì đồ thị đã tiếp tục giảm một đoạn CD
sao cho AB=CD.
1/3/2013
4
3. Tính ổn định của mô hình
Phân tích kỹ thuật chƣa phải là công cụ dự
báo tỉ giá hoàn hảo vì thế chúng ta sẽ thấy
những trƣờng hợp thất bại của mô hình.
Thật là không mai mắn khi đó cũng là một
(trendline) nối các đỉnh và đáy của hình tam giác. Đồ
thị thƣờng cắt cạnh tam giác tại điểm thứ 3 hoặc thứ 4
của tam giác hoặc 3/4 , 2/3 cạnh tam giác tính từ đáy
tam giác.
1/3/2013
5
III. Các mô hình đồ thị dạng đảo chiều
1. Mô hình đầu - vai
Mô hình đầu – vai là một trong số những mô hình phổ
biến nhất trong số nhiều mô hình dự báo. Mô hình này
chủ yếu xảy ra nhƣ là mô hình đảo chiều của xu
hƣớng tăng hay giảm trƣớc đó.
Tuy nhiên trong một số trƣờng hợp nó cũng xuất hiện
nhƣ mô hình tiếp tục hoặc đi ngang.
Mô hình đầu-vai trông giống nhƣ hình đầu và vai của
con ngƣời do đó đƣợc gọi là mô hình đầu-vai. Nó
đƣợc hình thành bởi 1 đỉnh cao ở giữa và đƣợc bao
quanh bởi 2 đỉnh cao thấp hơn ở 2 bên. Tại điểm thấp
nhất của hai vai của mô hình chúng ta có thể vẽ một
đƣờng nối 2 điểm với nhau, goi là đƣờng neckline. Mô
hình đầu-vai chỉ chính thức hình thành khi đồ thị cắt
đƣờng neckline này. Ở hình 5.1 thì đƣờng màu trắng
chính là đƣờng cổ (neckline).
Đầu và vai (Head and shoulders)
Dạng thức này báo hiệu sự đảo chiều của một xu thế. Sau khi
hình thành dạng thức này, nhà phân tích kỹ thuaät cho rằng giá
sẽ tiếp tục giảm. Ngƣợc lại, dạng thức này nếu lộn ngƣợc sẽ là
dấu hiệu giá sẽ tiếp tục tăng.
60 -
giá giảm thì khối lƣợng giao dịch bên vai phải sẽ
nhỏ hơn khối lƣợng giao dịch bên vai trái và
ngƣợc lại.
Mô hình đầu vai có thể có nhiều hình
dạng khác nhau nhƣng phải đáp ứng
rằng đầu phải cao hơn 2 vai ở 2 bên.
Đƣờng neckline cũng không nhất
thiết phải là đƣờng nằm ngang,
đƣờng nối 2 điểm thấp nhất của 2 vai
đƣợc gọi là đƣờng neckline. Xem các
đồ thị EUR/USD bên dƣới.
Phân tích kỹ thuật chƣa phải là hoàn hảo, mô hình
đầu-vai cũng có những khi bị thất bại mặc dù
đƣờng giá đã cắt đƣờng neckline. Những
trƣờng hợp thất bại nhƣ thế này cũng thƣờng
gặp nhƣng không nhiều. Hãy xem ví dụ dƣới
đây (hình 5.3) về đồ thị giá vàng. Chúng ta thấy
rằng sau khi cắt đƣờng neckline, đồ thị đã
không tiếp tục giảm nhƣ mô hình mà tăng lên
trên đƣờng neckline. Để giải thích rõ những tình
huống thất bại này chúng ta cần phải tìm hiểu
thêm một số chỉ số khác trƣớc khi quay lại. Do
đó, chúng ta sẽ có dịp quay lại để giải thích
những hiện tƣợng thất bại của mô hình này ở
khóa học dự báo nâng cao khác.
2. Mô hình 2 đỉnh – 2 đáy
Mô hình 2 đáy và đỉnh cũng là một trong
những mô hình phổ biến trong phân tích kỹ
thuật.
dƣới và ví dụ về đồ thị EUR/USD và đồ thị giá
dầu ở trang tiếp theo.
IV. Đƣờng khuynh hƣớng (trendline):
1. Đƣờng khuynh hƣớng: Đƣờng khuynh hƣớng
là một trong số những công cụ dễ sử dụng
nhất và đơn giản nhất trong trong phân tích kỹ
thuật.
Đƣờng trendline đƣợc hình thành từ việc nối 2
đỉnh hoặc 2 đáy của đồ thị lại với nhau ( Xem
hình 6.1) Nhớ rằng thị trƣờng thƣờng đi trong
một kênh giá nào đó và đƣờng trendline cũng
có thể là đƣờng nằm ngang, nghĩa là nó đƣợc
nối các đỉnh hoặc các đáy nằm ngay lại với
nhau. Đƣờng neckline của mô hình đầu-vai
hoặc cạnh trên hoặc cạnh dƣới của mô hình
hình chữ nhật cũng là đuờng trendline (xem
hình 6.1)
1/3/2013
7
Thật là không hay khi phải nói rằng tự đƣờng
trendline không thể cho chúng ta biết khi nào thì
đƣờng giá sẽ đổi chiều khi cắt đƣờng trendline
và khi nào thì việc cắt trendline chỉ là việc cắt
tạm thời. Thông thƣờng các nhà phân tích kỹ
thuật thƣờng kết hợp trendline với các mô hình
giá để giải quyết trƣờng hợp trên. Hình 6.6 là ví
dụ về kết hợp giữa trendline với mô hình đầu-vai
để xác định đồ thị đảo chiều. Hình 6.7 là một ví
dụ nữa về kết hợp giữa trendline và mô hình
và kháng cự tiếp theo ở đƣờng trendline đó.
Theo các nhà phân tích kỹ thuật thì nếu đồ thị
chạm đƣờng trenline hơn 4 lần (4 đỉnh hoặc
đáy) thì đƣợc cho là độ chắc chắn của vùng hỗ
trợ, kháng cự tiếp theo là cao. Và tất nhiên nếu
đồ thị chạm trendline hơn 4 lần thì đƣờng
trendline thƣờng cũng dài. Do đó, trong trƣờng
hợp này, nếu đƣờng trendline bị cắt thì dấu hiệu
đảo chiều của đồ thị sẽ rõ ràng và mạnh hơn.
Xem hình 6.13
Yếu tố cuối cùng là độ dốc của đƣờng
trendline. Đƣờng trendline càng dốc thì
khi đồ thị cắt đƣờng trendline, khả năng
đảo chiều của đồ thị sẽ càng không
chắc chắn. Do đó thƣờng đồ thị có
khuynh hƣớng đi ngang sau khi cắt
đƣờng trendline có độ dốc lớn. Xem
hình 6.14 và đồ thị EUR/USD trang sau
3. Kênh đƣờng đi (kênh giá) của đồ thị
Cách vẽ thông thƣờng là chúng ta có thể vẽ
một đƣờng song song với một đƣờng
trendline đã có sẵn. Chúng ta cũng có thể
vẽ đƣờng trendline nối các đỉnh lại với nhau
và một đƣờng trendline nối các đáy lại với
nhau. Trong 2 đƣờng trendline song song
này thì luôn có một đƣờng gọi là đƣờng
return line (chúng tôi tạm gọi là đường dội).
Xem hình 6.15 và ví dụ về đồ thị giá vàng ở
trang kế.
Bài tập 1