Quy trình tài trợ dự án của NHPT việt nam có gì giống và khác so với quy trình này tại các NHTM - Pdf 23

Câu hỏi: Quy trình tài trợ dự án của NHPT Việt Nam có gì giống và khác so với
quy trình này tại các NHTM.
Kết cấu:
Làm rõ thuật ngữ
Quy trình tài trợ dự án tại các NHTM
Tổng quan về NHPT Việt Nam và Quy trình tài trợ dự án tại NHPT Việt Nam
So sánh
Bài làm:
Làm rõ thuật ngữ
Tài trợ dự án: Là hoạt động trợ vốn đối với những dự án đầu tư, với thời gian sử
dụng vốn tương đối dài.
Sự khác nhau giữa tài trợ và cho vay:
Khi một Ngân hàng cho khách hàng vay một khoản tiền thì điều đầu tiên cần xem
xét là tình hình tài chính của khách hàng và tài sản để đảm bảo cho khoản vay đó,
đồng thời phải xem xét mức lãi suất cho vay theo từng loại kỳ hạn nợ như thế
nào.
Việc tài trợ cho một khách hàng thì có thể tài trợ cho không, hoặc thu nợ vốn theo
những điều khoản giữa hai bên cam kết mà trong đó thường người ta coi thành quả
thu được hoặc là lợi ích có được sau này là yếu tố chính để đảm bảo cho khoản tài
trợ đó.
Đối tượng tài trợ dự án của NHPT: các dự án phát triển.
Đối tượng tài trợ dự án của NHTM: bao gồm cả dự án phát triển và dự án tạo thu
nhập.
- Các dự án đầu tư xây dựng bất động sản (như dự án chung cư cao cấp, căn hộ
cho thuê, cao ốc văn phòng, khách sạn, khu dân cư )
- Các dự án xây dựng mới hoặc mở rộng cơ sở kinh doanh hiện tại của doanh
nghiệp,
- Đầu tư vào các dự án để thành lập doanh nghiệp mới
- Góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần với các doanh nghiệp khác
- Và các hình thức hợp tác đầu tư khác.
Quy trình tài trợ dự án của NHTM

toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo
quy định của pháp luật.
3.2. Quy trình tài trợ dự án của NHPT Việt Nam và so sánh
3.2.1. Thẩm định trước khi tài trợ
3.2.1.1. Lựa chọn dự án
Sau khi đi qua đầy đủ các bước thẩm định một dự án phát triển như trên, số dự án
được cho là khả thi không phải là một. Tuy nhiên do nguồn vốn có hạn không thể
đầu tư cho tất cả các dự án , vì thể cần phải lựa chọn dự án và sắp xếp thứ tự ưu
tiên các dự án khả thi để có kế hoạch đầu tư nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực
nhất.
3.2.1.2. Thẩm định người chịu trách nhiệm, người điều hành doanh nghiệp, cơ chế
quản lý
Cả ngân hàng phát triển và ngân hàng thương mại đều mong muốn có lợi nhuận
nên việc thẩm định người chịu trách nhiệm là hoàn toàn với mục đích giống nhau,
đều là thẩm định xem năng lực quản lý của người chịu trách nhiệm dự án tốt hay
không vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoàn vốn của dự án.
Chỉ khác ở đối tượng vay vốn
- NHTM, các tổ chức tín dụng khác:
+ NHPT tài trợ thông qua NH đầu
mối, NHPT lựa chọn dự án và kêu gọi tài
-Thường là các doanh nghiệp
+ NH phân tích tình hình tài
NHPT NHTM
- NHPT với tư cách là tổ chức tài chính của
chính phủ, những dự án mà ngân hàng này tài
trợ nhằm mục đích trước hết vì lợi ích kinh tế
xã hội => ngân hàng sẽ lựa chọn những dự án
không những có lợi nhuận, mà còn phải có
những lợi ích XH
NHTM với mục tiêu hoạt

+ Do khó phân tích về chủ đầu tư nên
ngân hàng cần ràng buộc trách nhiệm với
bộ , tỉnh
chính của DN xem có lành
mạnh hay không. Đây là cơ sở
quan trọng để ngân hàng tiến
hành cho vay
NH xem xét cơ chế quản lý của chủ đầu tư đối với dự án
3.2.1.3. Xem xét các dự án liên quan
Đây là một đặc điểm của DAPT, DAPT thường không được xây dựng trên điều
kiện có sẵn của thị trường. Quá trình thực hiện dự án này kéo theo yêu cầu phải
thực hiện dự án khác có liên quan. Nó hình thành dựa trên sự vận hành của một số
dự án và là động lực để phát triển các dự án thương mại khác
=> Đây chỉ là nghiệp vụ của ngân hàng phát triển
Còn trong trường hợp NHTM tham gia đồng tài trợ vào DAPT thì họ không có
chức năng thẩm định dự án, Công việc này sẽ do NHPT thẩm định và lựa chọn
3.2.1.4. Xác định rủi ro của dự án
Đây là nghiệp vụ mà cả NHPT và NHTM đều quan tâm.
Thông qua việc tìm hiểu, phân tích và dự báo tổng quan về những nhân tố ảnh
hưởng đến tương lai của dự án, từ đó xác định những rủi ro có thể làm cho dự án
trở nên tồi tệ từ đó nhanh chóng tìm biện pháp khắc phục
3.2.2. Tìm kiếm nguồn tài trợ thích hợp
NHPT
-Tìm kiếm nguồn phù hợp: Tùy thuộc từng dự án
+ DA có khả năng sinh lời thấp => Nguồn lãi suất hỗn hợp( lãi suất thị trường và lãi suất ưu đãi )
+ DA có khả năng sinh lời cao => nguồn trên thị trường
+ DA có thời gian dài => khả năng chuyển hóa nguồn vốn
-Huy động tiết kiệm trung và dài hạn, phát hành giấy nợ trung và dài hạn
- Nguồn ODA, các nguồn tài trợ của các thể chế tài chính quốc tế với lãi suất thấp, thời gian dài
- Đồng tài trợ với các ngân hàng thương mại

quốc tế, hoặc vay của ngân hàng nước ngoài.
Ví dụ,Ngân hàng Eximbank của Pháp sẽ cho vay với lãi suất thấp với các
doanh nghiệp nước ngoài mua máy bay của Pháp( với điều kiện phải có bảo có
bảo lãnh của chính phủ hoặc tổ chức tín dụng có uy tín). Trường hợp này, NHPT
có thể bảo lãnh cho hàng không vay của Eximbank của Pháp để phát triển đội
bay
3.2.4. Ký kết hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng của cả NHPT và NHTM đều có sự thỏa thuận giữa khách
hàng và ngân hàng về quy mô,lãi suất của các khoản tín dụng, các khoản phí, thời
hạn tín dụng và kỳ hạn trả nợ, quyền hạn và trách nhiệm của ngân hàng trong quá
trình tài trợ, nghĩa vụ của khách hàng trong việc trả nợ ngân hàng, số tiền gốc lãi
phải trả hàng kỳ Tuy nhiên vì mục tiêu hoạt động của hai loại hình ngân hàng
này khác nhau nên các quy định cụ thể cũng có những điểm khác nhau:
Điểm
SS
NHPT NHTM
1.
Quy
mô và
cơ cấu.
- Vì các dự án tài trợ là các
DAPT nên quy mô cơ cấu lớn,
cần tài trợ từ nhiều nguồn.
- Công thức xác định :
+ Nhu cầu vay vốn = Nhu cầu
vốn đầu tư - vốn tự có -Nguồn
khác.
+ Nhu cầu vay ngân hàng= Nhu
cầu vay- Vay các tổ chức tín
dụng khác.

nhau phù hợp với khả năng sinh
lời: cho vay các hộ nghèo chịu
LS < cho vay các hộ giàu đang
trong thời kỳ thu hoạch lớn, tỷ
suất LN cao.
- Việc phân biệt LS như trên sẽ
hạn chế được sự bao cấp của
NN, làm cho LS phù hợp với
khả năng sinh lời của DA
nhau: ví dụ, DN lớn là
khách hàng có tín nhiệm
trong việc thanh toán gốc,
lãi thì có thể vay lãi suất
thấp hơn là các khách hàng
mới.
- Việc phân biệt LS giúp
cho NHTM quản lý tốt hơn
NV của mình cũng có nghĩa
là đảm bảo mục tiêu LN
cho NH.
3.
Đảm
bảo
tiền
vay
Do thời hạn tín dụng dài, các tài
sản dùng trong thế chấp thường
khó bán để thu hồi vốn. Vì vậy
cần có sự đảm bảo:
- Đảm bảo của CP’có thể dưới

Thu nợ là quá trình ngân hàng thu nợ vay từ khoản vay của khách hàng
Sau khi dự án kết thúc thì Ngân hàng đánh giá việc thực hiện dự án, góp phần tạo
nên thành công hoặc gây ra thất bại cho Dự án, để rút ra kinh nghiệm cho các Dự
Án tiếp theo.
3.2.5.2 Khác nhau
Chỉ
tiêu
NHPT NHTM
1.
Giải
Ngân
Cơ sở giải ngân: dựa vào chứng từ
hóa đơn nhập máy móc thiết bị,
mua vật liệu xây dựng, chi phí giải
phóng mặt bằng,…
Cơ sở: dựa vảo mức tín
dụng đã cam kết trong hợp
đồng.
2. Là giai đoạn hình thành TSCĐ, Là giai đoạn nhằm mục tiêu
Giám
sát
dự án
quyết định chất lượng của việc đầu
tư. Bao gồm:
- Kiểm soát chi phí(thông qua định
mức, hóa đơn nhập hàng, )
- Kiểm soát tiến độ thực hiện
- Kiểm soát chất lượng hạng mục
công trình
đảm bảo tiền vay sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status