MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1 15
ĐẶC ĐIỂM CỦA NHPT VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA
NƯỚC NGOÀI 15
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NHPT VIỆT NAM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT
RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT NAM 15
1.1.1 Khái quát về NHPT Việt Nam 15
1.1.2 Vai trò của cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam 18
1.1.3 Đặc điểm của cho vay đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT 19
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA
NHPT 20
1.2.1. Các nhân tố thuộc về NHPT Việt Nam 20
1.2.2. Các nhân tố thuộc về Nhà nước 28
1.2.3. Các đặc điểm của dự án ĐTTT ra nước ngoài ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHPT Việt
Nam 31
1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT
NAM 33
CHƯƠNG 2 37
THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2006 - 2011 37
2.1 CHÍNH SÁCH CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT NAM 37
2.1.1 Cơ sở pháp lý của chính sách cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam 37
2.1.2.4. Quản trị rủi ro các dự án ĐTTT ra nước ngoài tại NHPT Việt Nam 42
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2011 45
2.2.1 Thực trạng quy trình cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài tại NHPT Việt Nam giai đoạn 2006
- 2011 45
Hình 2.1. Quy trình cho vay của NHPT Việt Nam đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài 46
(Nguồn: Sổ tay nghiệp vụ cho vay tín dụng đầu tư của NHPT Việt Nam) 46
2.2.1.1 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và thẩm định dự án ĐTTT ra nước ngoài 46
CỦA NHPT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 70
3.1.1 NHPT Việt Nam chỉ tài trợ cho các dự án ĐTTT ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ và
giảm bớt các các điều kiện ưu đãi 70
3.1.2. Các dự án ĐTTT ra nước ngoài vay vốn NHPT Việt Nam được phân thành hai nhóm, trong đó
tập trung vào dự án được cho vay theo chỉ định của Chính phủ 71
NHPT Việt Nam phân thành nhóm các dự án ĐTTT ra nước ngoài theo chỉ định của Chính phủ và
nhóm các dự án ĐTTT ra nước ngoài theo cơ chế thị trường. Trong đó tập trung vào nhóm các dự án
cho vay theo chỉ định của Chính phủ để đảm bảo mục tiêu hoạt động. Nhóm các dự án cho vay theo cơ
chế thị trường nhằm bù đắp chi phí tín dụng ưu đãi 71
3.1.3 NHPT Việt Nam thực hiện ủy thác cho vay đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài hoặc chỉ cho
vay đồng tài trợ với các NHTM 72
3.2 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT NAM ĐẾN
NĂM 2020 73
3.2.1 Định hướng của Nhà nước về tín dụng đầu tư phát triển đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài 73
3.2.2 Định hướng của NHPT Việt Nam về cho vay đối với các dự ĐTTT ra nước ngoài 74
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA
NHPT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 75
3.2.1 Các giải pháp trước mắt 76
3.2.2 Các giải pháp dài hạn 80
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành 84
3.3.2 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 85
3.3.3 Kiến nghị đối với các chủ đàu tư dự án ĐTTT ra nước ngoài 85
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHPT Ngân hàng Phát triển
ĐTTT Đầu tư trực tiếp
HTPT Quỹ Hỗ trợ phát triển
1.1.2.2 Đối với dự án ĐTTT ra nước ngoài 18
1.1.2.2 Đối với dự án ĐTTT ra nước ngoài 18
1.1.2.3 Đối với quốc gia và nền kinh tế, xã hội 19
1.1.2.3 Đối với quốc gia và nền kinh tế, xã hội 19
1.1.3 Đặc điểm của cho vay đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT 19
1.1.3 Đặc điểm của cho vay đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT 19
1.1.3.1 Cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài nhằm thực hiện chính sách ĐTTT ra nước ngoài của Nhà nước
để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ 19
1.1.3.1 Cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài nhằm thực hiện chính sách ĐTTT ra nước ngoài của Nhà nước
để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ 19
1.1.3.2 Thường có độ rủi ro cao hơn so với cho vay các dự án đầu tư trong nước 20
1.1.3.2 Thường có độ rủi ro cao hơn so với cho vay các dự án đầu tư trong nước 20
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA
NHPT 20
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA
NHPT 20
1.2.1. Các nhân tố thuộc về NHPT Việt Nam 20
1.2.1. Các nhân tố thuộc về NHPT Việt Nam 20
1.2.1.1 Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực 20
1.2.1.1 Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực 20
1.2.1.3 Nguồn vốn, tài sản 23
1.2.1.3 Nguồn vốn, tài sản 23
1.2.2. Các nhân tố thuộc về Nhà nước 28
1.2.2. Các nhân tố thuộc về Nhà nước 28
1.2.2.1 Chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, ĐTTT ra nước ngoài và sự can thiệp, hỗ trợ của Chính
phủ 28
1.2.2.1 Chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, ĐTTT ra nước ngoài và sự can thiệp, hỗ trợ của Chính
phủ 28
1.2.2.2 Pháp luật về ĐTTT ra nước ngoài 29
1.2.2.2 Pháp luật về ĐTTT ra nước ngoài 29
CHƯƠNG 2 37
CHƯƠNG 2 37
THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2006 - 2011 37
THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2006 - 2011 37
2.1 CHÍNH SÁCH CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT NAM 37
2.1 CHÍNH SÁCH CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT NAM 37
2.1.1 Cơ sở pháp lý của chính sách cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam 37
2.1.1 Cơ sở pháp lý của chính sách cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam 37
2.1.2 Chính sách cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam 39
2.1.2 Chính sách cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam 39
2.1.2.4. Quản trị rủi ro các dự án ĐTTT ra nước ngoài tại NHPT Việt Nam 42
5
2.1.2.4. Quản trị rủi ro các dự án ĐTTT ra nước ngoài tại NHPT Việt Nam 42
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2011 45
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2011 45
2.2.1 Thực trạng quy trình cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài tại NHPT Việt Nam giai đoạn 2006
- 2011 45
2.2.1 Thực trạng quy trình cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài tại NHPT Việt Nam giai đoạn 2006
- 2011 45
Hình 2.1. Quy trình cho vay của NHPT Việt Nam đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài 46
Hình 2.1. Quy trình cho vay của NHPT Việt Nam đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài 46
(Nguồn: Sổ tay nghiệp vụ cho vay tín dụng đầu tư của NHPT Việt Nam) 46
(Nguồn: Sổ tay nghiệp vụ cho vay tín dụng đầu tư của NHPT Việt Nam) 46
2.2.1.1 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và thẩm định dự án ĐTTT ra nước ngoài 46
2.2.1.1 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và thẩm định dự án ĐTTT ra nước ngoài 46
a. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn 46
2.3.1.1 Số lượng dự án ĐTTT ra nước ngoài vay vốn tại NHPT Việt Nam có xu hướng tăng lên 61
Trong giai đoạn năm 2006 – 2011, số lượng dự án ĐTTT ra nước ngoài được vay vốn tại NHPT Việt
Nam mặc dù không nhiều nhưng có xu hướng tăng lên với tốc độ ngày càng nhanh. Điều này cho thấy
NHPT Việt Nam đang dần thực hiện tốt hơn công tác này và ngày càng có vai trò trong việc cung ứng
6
vốn cho các dự án ĐTTT ra nước ngoài, thực hiện chính sách đầu tư ra nước ngoài của Chính phủ.
Đồng thời đây cũng là kết quả khả quan có tác động thu hút các nhà đầu tư quan tâm hơn đến nguồn
vốn từ NHPT Việt Nam 61
Trong giai đoạn năm 2006 – 2011, số lượng dự án ĐTTT ra nước ngoài được vay vốn tại NHPT Việt
Nam mặc dù không nhiều nhưng có xu hướng tăng lên với tốc độ ngày càng nhanh. Điều này cho thấy
NHPT Việt Nam đang dần thực hiện tốt hơn công tác này và ngày càng có vai trò trong việc cung ứng
vốn cho các dự án ĐTTT ra nước ngoài, thực hiện chính sách đầu tư ra nước ngoài của Chính phủ.
Đồng thời đây cũng là kết quả khả quan có tác động thu hút các nhà đầu tư quan tâm hơn đến nguồn
vốn từ NHPT Việt Nam 61
2.3.1.2 NHPT Việt Nam đã đáp ứng được nhu cầu về vốn tín dụng cho ĐTTT ra nước ngoài của các doanh
nghiệp Việt Nam 61
2.3.1.2 NHPT Việt Nam đã đáp ứng được nhu cầu về vốn tín dụng cho ĐTTT ra nước ngoài của các doanh
nghiệp Việt Nam 61
Các dự án ĐTTT ra nước ngoài vay vốn tại NHPT Việt Nam là các dự án thuộc lĩnh vực lâm nghiệp để
khai thác nguyên liệu và năng lượng, phù hợp với định hướng phát triển ĐTTT ra nước ngoài của nước
ta. Lĩnh vực đầu tư này cũng phù hợp với tính chất, mục tiêu hoạt động của NHPT Việt Nam, là lĩnh
vực, địa bàn đầu tư thực sự cần thiết, có tác động tích cực cho phát triển kinh tế trong nước và củng cố
quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam và các nước láng giềng 62
Các dự án ĐTTT ra nước ngoài vay vốn tại NHPT Việt Nam là các dự án thuộc lĩnh vực lâm nghiệp để
khai thác nguyên liệu và năng lượng, phù hợp với định hướng phát triển ĐTTT ra nước ngoài của nước
ta. Lĩnh vực đầu tư này cũng phù hợp với tính chất, mục tiêu hoạt động của NHPT Việt Nam, là lĩnh
vực, địa bàn đầu tư thực sự cần thiết, có tác động tích cực cho phát triển kinh tế trong nước và củng cố
quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam và các nước láng giềng 62
2.3.1.4 Hoạt động cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam đã có những đóng góp nhất định
cho sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của nước ta 62
làm ảnh hưởng đến cơ hội thực hiện dự án của khách hàng. Tuy nhiên việc thực tế không đảm bảo thực hiện
được quy định này cho thấy NHPT Việt Nam phải có sự thay đổi cần thiết để đảm bảo sự thống nhất trong quy
định và thực hiện, vừa là tạo niềm tin cho khách hàng 66
2.3.2.4 Công tác quản trị rủi ro tín dụng còn hạn chế 66
2.3.2.4 Công tác quản trị rủi ro tín dụng còn hạn chế 66
2.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại trong cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam
66
2.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại trong cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam
66
2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía NHPT Việt Nam 66
2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía NHPT Việt Nam 66
2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía các cơ quan Nhà nước 68
2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía các cơ quan Nhà nước 68
2.3.3.3 Nguyên nhân từ phía các doanh nghiệp Việt Nam 69
2.3.3.3 Nguyên nhân từ phía các doanh nghiệp Việt Nam 69
CHƯƠNG 3 70
CHƯƠNG 3 70
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHO VAY DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2020 70
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHO VAY DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2020 70
3.1 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI
CỦA NHPT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 70
3.1 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI
CỦA NHPT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 70
3.1.1 NHPT Việt Nam chỉ tài trợ cho các dự án ĐTTT ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ và
giảm bớt các các điều kiện ưu đãi 70
3.1.1 NHPT Việt Nam chỉ tài trợ cho các dự án ĐTTT ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ và
giảm bớt các các điều kiện ưu đãi 70
3.1.2. Các dự án ĐTTT ra nước ngoài vay vốn NHPT Việt Nam được phân thành hai nhóm, trong đó
3.2.1.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài 76
3.2.1.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài 76
3.2.1.2 Đổi mới quy trình cho vay, nâng cao chất lượng thẩm định trên cơ sở có tính đến các đặc thù của dự án
ĐTTT ra nước ngoài 77
3.2.1.2 Đổi mới quy trình cho vay, nâng cao chất lượng thẩm định trên cơ sở có tính đến các đặc thù của dự án
ĐTTT ra nước ngoài 77
3.2.1.3 Tăng cường kiểm tra trực tiếp việc sử dụng vốn vay và thực hiện dự án ĐTTT ra nước ngoài 78
3.2.1.3 Tăng cường kiểm tra trực tiếp việc sử dụng vốn vay và thực hiện dự án ĐTTT ra nước ngoài 78
3.2.1.4 Thiết lập, tăng cường mối quan hệ với các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực ĐTTT ra nước ngoài 79
3.2.1.4 Thiết lập, tăng cường mối quan hệ với các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực ĐTTT ra nước ngoài 79
3.2.2 Các giải pháp dài hạn 80
3.2.2 Các giải pháp dài hạn 80
3.2.2.1 Nâng cao năng lực cán bộ, đào tạo ngoại ngữ và các kỹ năng cần thiết để thu thập, tra cứu thông tin phục
vụ công tác quản lý khoản vay 80
3.2.2.1 Nâng cao năng lực cán bộ, đào tạo ngoại ngữ và các kỹ năng cần thiết để thu thập, tra cứu thông tin phục
vụ công tác quản lý khoản vay 80
3.2.2.2 Xây dựng mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện của NHPT Việt Nam tại nước ngoài 81
3.2.2.2 Xây dựng mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện của NHPT Việt Nam tại nước ngoài 81
3.2.2.3 NHPT Việt Nam thực hiện hoạt động ngoại hối và thanh toán quốc tế, qua đó quản lý tốt hơn việc giải
ngân và thu hồi nợ vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài 82
3.2.2.3 NHPT Việt Nam thực hiện hoạt động ngoại hối và thanh toán quốc tế, qua đó quản lý tốt hơn việc giải
ngân và thu hồi nợ vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài 82
3.2.2.4 Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro theo hướng chuyên nghiệp, bài bản hơn 82
3.2.2.4 Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro theo hướng chuyên nghiệp, bài bản hơn 82
3.2.2.5 Thực hiện công tác quảng bá thông tin về chính sách cho vay của NHPT Việt Nam đối với các dự án
ĐTTT ra nước ngoài 83
3.2.2.5 Thực hiện công tác quảng bá thông tin về chính sách cho vay của NHPT Việt Nam đối với các dự án
ĐTTT ra nước ngoài 83
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84
Campuchia, chương trình phát triển năng lượng điện quốc gia…
Tuy nhiên cho đến nay hoạt động cho vay dự án ĐTTT ra nước ngoài của
NHPT Việt Nam vẫn còn những hạn chế, chưa tạo được những chuyển biến đáng kể
đối với hoạt động ĐTTT ra nước ngoài đem lại các lợi ích kinh tế, an ninh quốc
phòng cho đất nước. Điều này được thể hiện ở số lượng dự án ĐTTT ra nước ngoài
sử dụng nguồn vốn tín dụng của NHPT Việt Nam dừng lại ở con số rất ít, chỉ một
vài dự án tập trung ở nhóm các doanh nghiệp nhà nước, số lượng vốn giải ngân ra
cũng không nhiều. Việc đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế nêu trên là
cần thiết, giúp NHPT Việt Nam đáp ứng nhu cầu về vốn cho các dự án ĐTTT ra
nước ngoài, đóng góp ngày càng nhiều hơn cho sự phát triển kinh tế, an ninh quốc
phòng của đất nước. Do đó đề tài “Đẩy mạnh cho vay các dự án đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài của NHPT Việt Nam” được lựa chọn nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng tình hình cho vay đối với các dự án ĐTTT ra
nước ngoài nhằm đưa ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay các dự án
ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam.
11
1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về dự án ĐTTT ra nước ngoài và hoạt động cho vay
của NHPT cho các dự án ĐTTT ra nước ngoài. Chỉ ra các đặc điểm, các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động cho vay đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT nói
chung và Việt Nam nói riêng.
- Phân tích thực trạng thực hiện hoạt động cho vay đối với các dự án ĐTTT ra
nước ngoài của NHPT Việt Nam giai đoạn 2006-2011 để tìm ra các ưu điểm, tồn tại
trong hoạt động cho vay đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài tại NHPT Việt Nam
và nguyên nhân của các tồn tại đó.
- Đề xuất một số quan điểm, định hướng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh
hoạt động cho vay đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam
đến năm 2015.
trong luận văn này.
- Đỗ Thị Trà Linh, 2010 ,“Phát triển Tín dụng xuất khẩu tại Việt Nam (Lấy Ngân
hàng Phát triển Việt Nam làm điểm nghiên cứu)”. Luận văn này nghiên cứu thực tế
quy mô, quy trình hoạt động tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại Việt Nam và một
số nước trên thế giới, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho việc hoàn thiện
và phát triển hoạt động này ở nước ta. Đây là luận văn thạc sỹ đầu tiên nghiên cứu
chính sách tín dụng xuất khẩu theo những quy định của Nghị định 151/2006/NĐ-CP
ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà
nước do NHPT Việt Nam thực hiện.
- Bùi Thị Phương, 2010, “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển
Việt Nam”. Luận văn này được hoàn thành năm 2010, nội dung nghiên cứu tổng thể
về quản trị rủi ro tín dụng tại NHPT trong suốt giai đoạn từ khi thành lập cho đến
năm 2010. Các đánh giá, nghiên cứu của luận văn này đến nay vẫn còn tính thời sự,
trong đó có đề cập đến quản trị rủi ro đối với hoạt động tín dụng đầu tư nhưng chưa
quan tâm đúng mức, chưa có đánh giá về rủi ro của hoạt động cho vay các dự án
ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam.
13
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 03 chương:
Chương 1: Đặc điểm của NHPT Việt Nam và ảnh hưởng đến cho vay các dự
án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với các dự án đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài tại NHPT Việt Nam giai đoạn 2006-2011.
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh cho vay các dự án đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài của NHPT Việt Nam đến năm 2020.
14
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM CỦA NHPT VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT RA NƯỚC NGOÀI
tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các NHTM trong nước và
nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch
vụ thanh toán theo quy định của pháp luật.
NHPT Việt Nam có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày Quyết định số
108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc
thành lập NHPT có hiệu lực.
Nhiệm vụ của NHPT Việt Nam là thực hiện chính sách tín dụng đầu tư, tín
dụng xuất khẩu của Nhà nước. Do đó hoạt động nghiệp vụ của nó gồm hai hoạt
động chính là cho vay đầu tư phát triển và cho vay xuất khẩu:
- Cho vay đầu tư phát triển
Theo địa bàn thực hiện dự án, cho vay đầu tư phát triển bao gồm cho vay thực
hiện đầu tư dự án trong nước và cho vay thực hiện đầu tư dự án ra nước ngoài.
Ngoài việc cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài, NHPT còn quản lý nguồn vốn
ODA của Chính phủ cho các nước khác.
- Cho vay xuất khẩu
NHPT Việt Nam thực hiện cho vay các khoản ngắn hạn phục vụ xuất khẩu
theo chương trình của Chính phủ nhằm thúc đẩy xuất khẩu một số mặt hàng nhất
định trong từng thời kỳ. Cho vay xuất khẩu thường không phải là đặc trưng chủ yếu
của các NHPT, nhiều nước trên thế giới có NHPT nhưng lại giao nhiệm vụ này cho
các ngân hàng xuất - nhập khẩu để đảm bảo tính chuyên nghiệp, phát huy kinh
nghiệm của các ngân hàng này trong lĩnh vực tài trợ xuất khẩu. Ngay từ khi mới
triển khai hoạt động cho vay xuất khẩu để thực hiện chính sách phát triển kinh tế,
thúc đẩy xuất khẩu của Chính phủ, nó không được xác định là hoạt động lâu dài của
NHPT Việt Nam mà chỉ là nhiệm vụ trong thời gian nhất định. Tuy nhiên cho đến
nay nó càng khẳng định được vị trí quan trọng trong hoạt động của NHPT Việt
16
Nam và chưa có dấu hiệu cho thấy nó sẽ được chuyển giao cho các NHTM hoặc
một tổ chức tín dụng khác do Chính phủ lựa chọn.
1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay của NHPT Việt Nam
- NHPT Việt Nam tài trợ trung và dài hạn là chủ yếu đối với các dự án đầu tư.
động tín dụng của NHPT Việt Nam. Từ đó mở rộng và khẳng định vị trí của NHPT
Việt Nam trong hệ thống các tổ chức tín dụng, thực hiện tốt hơn vai trò là công cụ
của Chính phủ trong việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, xã hội. Ngoài
ra, đây cũng là một trong các cách thức sử dụng vốn của NHPT Việt Nam, mang lại
thu nhập để bù đắp cho chi phí quản lý của ngân hàng. Khi tính toán lãi suất cho
vay, NHPT Việt Nam đã phải tính đến việc bù đắp cho các chi phí huy động vốn,
chi phí quản lý khác để đảm bảo khả năng hoạt động.
1.1.2.2 Đối với dự án ĐTTT ra nước ngoài
Bằng việc cấp tín dụng cho các dự án ĐTTT ra nước ngoài, NHPT Việt Nam
đã đảm bảo cung ứng vốn cho các dự án ĐTTT ra nước ngoài, là một trong những
điều kiện tiên quyết để triển khai, thực hiện dự án. Ngoài ra, nguồn vốn của NHPT
Việt Nam còn được coi là vốn giá rẻ do đó đây là một thuận lợi, lợi thế cho các nhà
đầu tư khi sử dụng nguồn vốn này.
Thông qua quá trình kiểm soát giải ngân và thu nợ, thực hiện quản lý khoản
vay, NHPT Việt Nam cũng giúp chủ đầu tư dự án thực hiện quản lý dự án đúng
pháp luật, sử dụng tài chính có hiệu quả. Trong quá trình vay vốn, thực hiện dự
án, khách hàng phải cung cấp các báo cáo tình hình tài chính, báo cáo tình hình
hoạt động, thực hiện dự án. Ngoài ra, đối với các khoản giải ngân cụ thể, chủ đầu
tư phải cung cấp đầy đủ các hồ sơ, chứng từ liên quan. NHPT Việt Nam phải
kiểm tra, đánh giá tính hợp lý và hợp pháp của các tài liệu này, đánh giá việc
tuân thủ pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng trước khi chấp thuận giải ngân đối
với từng khoản. Qua đó có thể phát hiện những sai phạm về pháp luật hoặc
những nguy cơ ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện dự án.
Vai trò của hoạt động cho vay của NHPT Việt Nam đối với các dự án ĐTTT
ra nước ngoài còn thể hiện qua việc những ý kiến, kết luận thẩm định và khuyến
18
nghị của NHPT Việt Nam có tác dụng giúp dự án hoàn chỉnh hơn, đảm bảo tính khả
thi. Trong quá trình thẩm định dự án, bằng kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm
trong hoạt động cho vay các dự án đầu tư, NHPT Việt Nam có thể đưa ra các
khuyến nghị phù hợp để chủ đầu tư có cách đánh giá, điều chỉnh dự án đảm bảo tính
hạ tầng, mở đường cho các doanh nghiệp trong nước tiếp tục đầu tư sang nước
ngoài, thu lợi nhuận, khai thác tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội trong
nước.
1.1.3.2 Thường có độ rủi ro cao hơn so với cho vay các dự án đầu tư trong nước
Các đặc điểm của dự án ĐTTT ra nước ngoài như chịu sự điều chỉnh của
nhiều hệ thống pháp luật, chịu tác động của nhiều chính sách kinh tế, có thể ở xa địa
bàn hoạt động, nơi NHPT có trụ sở… đã tạo nên rủi ro của nó cao hơn so với các dự
án đầu tư trong nước. NHPT khi đã chấp thuận cho vay, giải ngân vào dự án là đã
đồng hành với chủ đầu tư, có khả năng phải cùng gánh chịu rủi ro với chủ đầu tư.
Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có sự hiểu biết về ĐTTT ra nước ngoài, thận trọng
trong quyết định cho vay và giám sát sử dụng vốn của dự án.
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐTTT
RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHPT
Do đặc điểm của dự án ĐTTT ra nước ngoài, hoạt động cho vay đối với dự án
ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam ít nhiều chịu sự tác động của môi trường
kinh doanh quốc tế. Xét một cách tổng thể, hoạt động này chịu sự tác động của
nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố thuộc về NHPT Việt Nam; các yếu tố thuộc về
Nhà nước; các yếu tố thuộc về môi trường quốc tế và dự án ĐTTT ra nước ngoài.
Các yếu tố này tác động đến hoạt động cho vay của NHPT theo cả hướng tích cực
và tiêu cực, tuỳ điều kiện, hoàn cảnh cụ thể.
1.2.1. Các nhân tố thuộc về NHPT Việt Nam
1.2.1.1 Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực
Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng trong hiệu quả hoạt
động cho vay của tổ chức tín dụng. Tổ chức bộ máy được thiết kế phù hợp với quy
trình tín dụng, để tổ chức thực hiện quy trình tín dụng, ảnh hưởng đến việc ra các
20
quyết định tín dụng và quản lý khoản vay.
Nguồn nhân lực có trình độ cao, chuyên môn hoá tốt và tổ chức bộ máy khoa
học, hợp lý thì ngân hàng xây dựng được chính sách tín dụng tiến bộ, đánh giá các
dự án để ra các quyết định tín dụng chính xác, hợp lý, chủ động và sớm phát hiện
được đào tạo dài hạn, chính quy chỉ chiếm 60,4%, 33.4% cán bộ được đào tạo về
chuyên ngành tài chính – ngân hàng, 23,8% cán bộ được đào tạo về kế toán – kiểm
toán, số cán bộ có trình độ cử nhân ngoại ngữ chiếm 4,2% (116 người), số lượng
cán bộ có thể sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp cũng rất hạn chế. Với chất
lượng, đặc điểm của nguồn nhân lực như vậy, đây chưa phải là ưu thế của NHPT
Việt Nam để triển khai hoạt động cho vay dự án ĐTTT ra nước ngoài.
1.2.1.2 Về cơ chế vận hành, năng lực thẩm định và quản lý tín dụng
- Cơ chế vận hành của NHPT Việt Nam
NHPT Việt Nam có địa vị pháp lý và mối quan hệ với Chính phủ khá đặc biệt. Là
tổ chức tín dụng nhưng NHPT Việt Nam do Chính phủ thành lập, thuộc sở hữu của
Chính phủ, hoạt động dưới sự kiểm soát của Chính phủ và được Chính phủ bảo đảm
khả năng thanh toán NHPT Việt Nam được coi là công cụ của Chính phủ để thực
hiện các chính sách, các chương trình phát triển kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ.
Cơ chế vận hành của NHPT Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào chính sách điều
hành nền kinh tế của Chính phủ trong từng thời kỳ. Chính sách cho vay các dự án
ĐTTT ra nước ngoài của NHPT Việt Nam phải phù hợp với chính sách đầu tư ra
nước ngoài của Chính phủ. Sự tự chủ, chủ động của NHPT Việt Nam trong hoạt
động của mình nói chung và trong cho vay các dự án ĐTTT ra nước ngoài nói riêng
cũng bị hạn chế. Tuy nhiên điều này lại giảm bớt áp lực đối với NHPT Việt Nam
đối với yêu cầu, hiệu quả của công tác này.
Về quản lý, là một ngân hàng, một tổ chức tài chính nhà nước do Chính phủ
thành lập nhưng không tổ chức theo hình thức là doanh nghiệp như các ngân hàng
khác do đó công tác quản lý của NHPT Việt Nam cũng có điểm khác biệt. Mô hình
quản trị của NHPT Việt Nam không được thiết lập và thực hiện như các doanh
nghiệp nhưng cũng không giống như các cơ quan quản lý nhà nước. Tính chất hoạt
động của NHPT Việt Nam không phải là hoạt động quản lý nhà nước về hành chính
mà nó gắn liền với hiệu quả kinh tế của các dự án án được vay vốn. Tuy nhiên công
22
tác quản lý vẫn mang nặng tính chất hành chính nhà nước. Việc phân cấp thẩm
quyền trong điều hành, thực thi chưa gắn với trách nhiệm, hiệu quả hoạt động của
hàng cũng ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện chính sách cho vay, đến hoạt
động cho vay đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài nói riêng.
Ngân hàng có chính sách nguồn vốn thích hợp sẽ huy động được lượng vốn
vừa đủ cho nhu cầu giải ngân, cấp tín dụng với mức lãi suất đủ để ngân hàng có
chênh lệch đảm bảo cho chi phí hoạt động. Với chính sách nguồn vốn thích hợp,
ngân hàng có thể thực hiện được chính sách cho vay đã đề ra, chủ động, đảm bảo
thu xếp vốn giải ngân cho các dự án kịp tiến độ, kế hoạch và thanh toán các khoản
nợ mà ngân hàng huy động.
Nếu ngân hàng có chính sách nguồn vốn không thích hợp thì có thể xảy ra tình
trạng thiếu hoặc thừa vốn, cả hai tình trạng này xảy ra đều không tốt cho ngân hàng.
Đặc biệt là với loại hình ngân hàng chính sách, thường có ưu đãi về lãi suất, lãi suất
cho vay thấp hơn hoặc không cao bằng lãi suất huy động nên tình trạng thừa vốn
khiến ngân hàng vừa phải chi trả nhiều chi phí cho hoạt động hơn lại vừa không có
nguồn để bù đắp. NHPT thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi với đối tượng chủ yếu
là các dự án đầu tư phát triển nên việc phải huy được lượng vốn với giá rẻ, ổn định
để đảm bảo cung ứng cho nhu cầu tín dụng đầu tư là mục tiêu nặng nề đối với ngân
hàng. Chính sách nguồn vốn không thích hợp cũng có thể dẫn đến tình trạng NHPT
không thể chủ động thanh toán các khoản huy động đến hạn, tăng rủi ro thanh
khoản. Chính sách nguồn vốn không đảm bảo cung ứng đủ, ổn định vốn cho các dự
án ĐTTT ra nước ngoài, các dự án ĐTTT ra nước ngoài phải chờ vốn, thiếu vốn
ảnh hưởng xấu đến tiến độ, hiệu quả thưc hiện dự án. Và như vậy, rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay đối với các dự án ĐTTT ra nước ngoài của NHPT cũng vì
thế mà tăng lên.
Theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc thành lập NHPT Việt Nam, NHPT Việt Nam có vốn điều lệ là 5.000 tỷ
đồng (Năm nghìn tỷ động) từ vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ phát triển chuyển sang.
Sau đó, trong quá trình hoạt động, NHPT Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ
chấp thuận nâng vốn điều lệ lên thành 10.000 tỷ đồng (Mười nghìn tỷ đồng). Số vốn
điều lệ được bổ sung được ngân sách nhà nước cấp cho NHPT Việt Nam theo từng
24
hàng lớn nhất của Việt Nam. Điều này được thể hiện qua bảng sau:
25