SKKN sử dụng bài tập ô chử trong dạy học sinh học - Pdf 23

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Mục lục
I. Mở đầu
II. Bài tập ô chữ - cách tiến hành
III. Kết luận và đề nghị
1
I. MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây Bộ giáo dục - đào tạo đang tiến hành đổi
mới giáo dục một cách toàn diện, đòi hỏi giáo viên phải luôn suy nghĩ tìm tòi
phương pháp dạy học một cách phù hợp, mới hy vọng đáp ứng được yêu cầu của
chương chình.
Xuất phát từ mục đích đó, là giáo viên ai cũng trăn trở, làm sao phải
tìm ra cho mình một phương pháp dạy học hữu hiệu nhất, phù hợp với đối tượng
học sinh, gây được hứng thú cho học sinh, giúp học sinh có một kết quả cao
trong học tập là một vấn đề khó.
Với kinh nghiệm giảng dạy sách giáo khoa đổi mới, bản thân tôi nhận
thấy một trong những phương pháp dạy học sinh học có hiệu quả cao là: “Sử
dụng bài tập ô chử - trong dạy học sinh học”.
II. BÀI TẬP Ô CHỮ - CÁCH TIẾN HÀNH
1. Bài tập ô chử
Là một dạng bài tập kiểm tra kiến thức đã tiếp thu của học sinh, dưới
nhiều ô chử là bí mật.
- Mổi ô chử có nhiều hàng ngang và một từ hàng dọc, mật mã nội
dung kiến thức từng bài trong chương trình.
- Học sinh muốn biết được mật mã của các từ sau ô chử, đòi hỏi phải
có kiến thức nhất định đã học.
- Sau khi giải được các ô chử hàng ngang thì ô chử hàng dọc được thể
hiện có nội dung cơ bản quan trọng nhất của bài học, giúp học sinh khắc sâu và
nhớ mãi.
2
2. Cách tiến hành.

4
b. Ví dụ 2.
Sau khi học xong bài: Các giới sinh vật, giáo viên đưa ô chữ:
Với các gợi ý:
1. Có7 chử :tên của giới sinh vật gồm những cơ thể sông dị dưỡng, tế
bào có nhân thực.
2. Có 8 chữ: Vi khuẩn được xếp vào giới sinh vật này.
3. Có 4 chữ: đây là đơn vị phân loại chi tập hợp của các ngành thân
thuộc.
4. Có 4 chữ: đơn vị phân loại này do nhiều loài thân thuộc tập hợp
thành.
5. Có 10chữ: tên của giới sinh vật mà động vật đơn bào được xếp vào
đó.
6. Có 7 chữ: người được xem là ông tổ của ngành phân loại học sinh
vật.
7. Có 3 chữ: tên của một giới sinh vật.
8. có 2 chữ: đây là đơn vị phân loại trên chi và dưới bộ.
5
9. có 7 chữ: nhóm sinh vật đại diện cho giới Khởi sinh.
10. có 7 chữ: các sinh vật của giới này có tế bào có thành xenlulôzơ.
11. có 7 chữ: từ chỉ hình thức dinh dưỡng tự tổng hợp chất hữu cơ từ
vô cơ.
Với gợi ý trên, học sinh sẽ giải được ô chữ như sau:
c. Ví dụ 3.
Sau khi học xong bài Các nguyên tố hoá học và nước, giáo viên có thể
đưa ra ô chữ như sau:
6
Với các gợi ý:
1. Có 7 chữ: tên của các nguyên tố hoá học có lượng nhỏ hơn 0,01% trong
khối lượng chất sống cơ thể.

1. Có 6 chữ: đặc điểm cấu tạo của đại phân tử Prôtêin do nhiều đơn phân
liên kết lại.
2. Có 5 chữ: nguyên tố hoá học này liên kết với Oxi tạo thành nước.
3. Có 10 chữ: tên của mạch do nhiều Axit amin liên kết lại.
4. Có 8 chữ: chất có bản chất Prôtêin có tác dụng giúp cơ thể kháng bệnh,
do tế bào bạch cầu sản xuất.
5. Có 4 chử: tên gọi chỉ cấu trúc bậc 2 của Prôtêin có dạng gấp nếp.
6. Có 8 chữ: là đơn phân cấu tạo của Prôtêin.
7. Có 5 chữ: chất có bản chất Prôtêin có tác dụng xúc tác các phản ứng sinh
hoá trong tế bào.
9

e. Ví dụ 5
Khi học xong bài Tế bào nhân sơ giáo viên đưa ra ô chữ.

Với các gợi ý:
1. Có 6 chữ: là một lớp nằm ngay bên ngoài thành tế bào vi khuẩn.
2. Có 13 chữ: là chất cấu tạo thành tế bào vi khuẩn.
3. Có 6 chữ: đây là lối sống của nhiều loài vi khuẩn và gây hại cho tế bào
chủ.
4. Có 12 chữ: đây là lớp màng được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit và
Prôtêin.
5. Có 3 chữ: tên của một ngành trong giới thực vật cấu tạo cơ thể chưa có
hệ mạnh.
6. Có 9 chữ: tên dùng chỉ những loại vi khuẩn có dạng hình que.
10
7. Có 4 chữ: đây là cấu trúc còn thiếu của nhân sơ.
Với gợi ý trên học sinh giải ra ô chữ này:

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status