Bài giảng môn tài chính công - Pdf 23

9/19/2013
1
GV: Nguyễn Thị Thương
Email: [email protected]
TÀI CHÍNH CƠNG
Chủ nghĩa
kinh tế
trọng
thương
Thomas
Mun
Mont
Chretien
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CƠNG – CÁC QUAN NIỆM CỔ ĐIỂN
VÀ ĐUƠNG ĐẠI VỀ TÀI CHÍNH CƠNG
Lý thuyết cổ điển tự do về kinh tế
Quan điểm:
1. Khơng tính đến quy luật
kinh tế
2. Đánh giá cao chính sách
nhà nước, coi chính sách
nhà nước giữ vai trò quyết
định
Đặt nền móng cho sự
can thiệp của nhà nước đối
với nền kinh tế sau này
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CƠNG – CÁC QUAN NIỆM CỔ ĐIỂN
VÀ ĐUƠNG ĐẠI VỀ TÀI CHÍNH CƠNG
Lý thuyết cổ điển tự do về kinh tế

vào nền kinh tế
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CƠNG – CÁC QUAN NIỆM CỔ ĐIỂN
VÀ ĐUƠNG ĐẠI VỀ TÀI CHÍNH CƠNG
Lý thuyết cổ điển tự do về kinh tế
KINH TẾ HỌC KARL MARX
Quan điểm kinh tế:
Nhà nước phải chủ động can
thiệp vào nền kinh tế nhưng
khơng phải can thiệp một cách
thụ động mù qng mà phải chủ
động, tn theo các quy luật
khách quan của thị trường và
dẫn dắt, định hướng cho nền
kinh tế thị trường phát triển một
cách cơng bằng, khơng để “bàn
tay vơ hình” dẫn dắt
Chương 1 (tt)
1.1. CÁC QUAN ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN VAI TRỊ CAN THIỆP CỦA NHÀ
NƯỚC – VAI TRỊ CỦA TÀI CHÍNH CƠNG
TRƯỜNG PHÁI TÂN CỔ ĐIỂN
Lý thuyết cân bằng tổng quát của L.Wallias
Tư tưởng kinh tế :

Ủng hộ tự do cạnh
tranh, chống lại sự can
thiệp của nhà nước. Cơ
chế thò trường sẽ tự
đảm bảo sự cân bằng
của cung cầu.

vào những quy
luật tâm lý để giải
quyết các vấn đề
kinh tế
Lý thuyết về sự can thiệp của nhà nước vào nền
kinh tế
 NN phải có chương trình kinh tế đầu tư trên quy mô lớn, từ đó
thực hiện sự can thiệp vào các quá trình kinh tế (cầu đầu tư, hỗ
trợ tín dụng, hỗ trợ từ NSNN thơng qua đơn đặt hàng và hệ
thống thu mua của NN)
 Sử dụng hệ thống tài chính tín dụng và lưu thông tiền tệ trong
lý thuyết của Keynes là những công cụ quan trọng
 Trang trải những khoản chi tiêu và bù đắp thâm hụt của NSNN,
mở rộng đầu tư, chủ trương in thêm tiền giấy
 Tăng thuế đối với người lao động, để làm giảm đi phần tiết
kiệm của dân cư.
 Mở rộng nhiều hình thức đầu tư.
Hạn chế lớn nhất là xem nhẹ, bỏ qua vai trò của cơ chế thò trường, của tự do kinh tế. Quá say
sưa với vai trò điều chỉnh can thiệp của nhà nước, thổi phồng vai trò của nhà nước nên ông
không thành công
Chủ nghóa tự do kinh tế mới và vai trò can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế thò
trường
Chương 1 (tt)
1.1. CÁC QUAN ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN VAI TRỊ CAN THIỆP CỦA NHÀ
NƯỚC – VAI TRỊ CỦA TÀI CHÍNH CƠNG
Milton Friedman
(31.7.1912 - 16.11.2006, Nhà kinh tế học Mỹ)

Chủ nghóa tự do mới CHLB Đức
Arthur Betz Laffer

3. Quan điểm của các nhà kinh tế Mỹ
4. Quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam
Chương 1 (tt)
1.2. KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH CƠNG HIỆN ĐẠI
Tài chính cơng là tổng thể các hoạt động thu chi bằng
tiền do nhà nước tiến hành, nó phản ánh các quan hệ
kinh tế nảy sinh trong q trình tạo lập và sử dụng các
quỹ cơng nhằm phục vụ việc thực hiện các chức năng
của nhà nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của
tồn xã hội
9/19/2013
3
Phạm vi hoạt động của tài chính cơng rộng lớn trong nền kinh tế hội
nhập. Vai trò quản lý kinh tế của nhà nước phát huy ở mức độ cao
Thu chi của tài chính cơng chủ yếu thơng qua các đạo luật về ngân sách
quốc gia, đạo luật thuế đạo luật hiệp ước tài chính tiền tệ, vừa mang
tính cưỡng chế, vừa mang tính tự nguyện
Tài chính cơng mang tính hiệu quả, cơng bằng nhằm bù đắp tổn thất và
sửa chữa khuyết tật của thị trường
Tài chính cơng là cơng cụ hữu hiệu nhằm đạt mục đích chính trị của
nhà nước
Chương 1 (tt)
1.2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH CÔNG TRONG NỀN KINH
TẾ HỘI NHẬP
Chương 1 (tt)
1.2.3 PHÂN LOẠI TÀI CHÍNH CƠNG
TÀI CHÍNH CÔNG
Căn cứ vào chủ thể quản

Tài chính chung của nhà nước

Chức năng phân phối và phân bổ các
nguồn lực tài chính
Đảm bảo cơng bằng theo chiều ngang
Đảm bảo cơng bằng theo chiều dọc
Chức năng điều chỉnh vĩ mơ
Tăng nhanh tốc độ tăng trưởng kinh
tế
Tăng nhanh việc làm – giảm thất
nghiệp
Ổn định mặt bằng – giá cả
Cân bằng xuất khẩu – nhập khẩu – tỷ
giá hối đối
Chức năng kiểm tra kiểm sốt
Chương 1 (tt)
1.2.4 CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH CƠNG
Ngun tắc khơng hồn
lại
Ngun tắc khơng tương
ứng
Ngun tắc bắt buộc
Chương 1 (tt)
1.2.5NGUN TẮC CỦA TÀI CHÍNH CƠNG
CHƯƠNG 2:
HỆ THỐNG
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
9/19/2013
4
Ngân sách là một bảng dự toán các chi
phí để thực hiện một kế hoạch,một dự án,
một chương trình để đạt được những mục

đương
KHTC
Bộ &
CQ
ngang
Bộ
DTKP
Bộ &
CQ
ngang
Bộ

Quỹ Ngân sách Nhà nước
Chi về
an ninh
quốc
phòng
Chi sự
nghiệp
kinh tế
văn hóa
xã hội
Chi đầu
tư phát
triển
kinh tế
Chi
cho
bộ
máy

trung lớn nhất
của Nhà nước
Về pháp lý:
NSNN là 1
KHTC cơ bản.
Về quản lý vốn:
NSNN là 1 bảng
dự toán thu chi
của 1 quốc gia
trong 1 thời kỳ
nhất định.
Vai trò của Ngân sách nhà nước

Huy động
nguồn tài
chính
nhằm đáp
ứng nhu
cầu chi
tiêu của
nhà nước
Công
cụ chủ
yếu để
quản lý
và điều
tiết vĩ
mô nền
kinh tế
NSNN là

sách TW, phê chuẩn quyết toán NSNN
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
Thu phí, lệ phí
Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
Các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân
Các khoản viện trợ
Các khoản thu khác theo quy định
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chi phát triển kinh tế - xã hội
Chi bảo đảm quốc phòng, an ninh, hoạt động của bộ máy Nhà nước
Chi trả nợ của Nhà nước
Chi viện trợ
Các khoản chi khác theo quy định
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.3.2 Nguyên tắc xây dựng
NSNN
 Nguyên tắc niên hạn
 Nguyên tắc đơn nhất
 Nguyên tắc toàn diện Toàn diện, bao quát
Một tài liệu duy nhất
9/19/2013
6
:
1. Nguyên tắc niên hạn:

Quốc Hội

năm n+2
Dự toán
năm n+3
Ngân sách
năm n+1
Dự toán
năm n+2
Dự toán
năm n+3
Năm
tiếp
theo
Ngân sách
năm n+2
Dự toán
năm n+3
Năm
tiếp
theo
Lưu ý:
Cân đối NSNN trung
hạn, khuôn khổ cân
đối NSNN niên hạn
vẫn tồn tại.
Nguyên tắc xác định năm ngân sách
1) Thống nhất giữa các thời kì kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội với thời kì quyết toán ngân sách.
2) Đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lí.
3) Thích ứng với đặc điểm và chu kì hoạt động kinh tế.
4) Phù hợp với phong tục, tập quán sinh hoạt có liên quan đến thu chi

chính
Nguồn lực tài chính công chủ đạo
Nguồn lực tài chính của DNNN, đơn vị sự nghiệp có thu do NN
thành lập
Nguồn lực tài chính kết hợp giữa tài chính – ngân hàng
Nguồn lực tài chính toàn xã hội
Nguồn lực tài chính kết hợp giữa trong nước và ngoài nước
2.1 Nguồn lực của tài chính công trong giai đoạn hội nhập quốc tế
2.1.1 Nguồn lực tài chính công
Phân loại
9/19/2013
8
Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa
vụ do luật quy định, các tổ chức cá
nhân trong xã hội nộp cho nhà nước
bằng một phần thu nhập của mình, nhằm
tập trung một bộ phận quyền lực, của
cải xã hội vào ngân sách nhà nước, để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước,
thích ứng với từng giai đoạn phát triển
của đời sống kinh tế xã hội
2.1 Nguồn lực của tài chính công trong giai đoạn hội nhập quốc tế
2.1.2 Thuế - Nguồn thu chủ yếu của nhà nước
Thuế là một khoản thu không bồi
hoàn, không mang tính hoàn trả
trực tiếp
Thuế là một khoản thu mang tính
bắt buộc, để đảm bảo tập trung
thuế trên phạm vi toàn xã hội
Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải

đến giá cả
hàng hóa
dịch vụ
Tác động
vào tiền
lương
Tác động
vào thu
nhập cá
nhân
Tác động
vào thương
mại quốc tế
2.1 Nguồn lực của tài chính công trong giai đoạn hội nhập quốc tế
2.1.3 Tác động của chính sách thuế đến hoạt động kinh tế
Mọi hoạt động kinh tế đều chịu tác động của chính sách thuế, trong đó quan trọng
nhất là giá cả hàng hóa dịch vụ
2.2 LỘ TRÌNH CẢI CÁCH THUẾ Ở VIỆT NAM

Cải cách
thuế bước 1
Bắt đầu từ
năm 1990
Cải cách
thuế bước 2
Bắt đầu từ
tháng
5/1997
Cải cách
thuế bước 3

-
Chuyển sang áp dụng thuế lợi tức kinh doanh cho
khu
vực KT phi nhà nước
T
háng 1/1991
Á
p dụng thuế lợi tức kinh doanh cho khu vực KT
NN

Tháng 4/1991

Pháp lệnh về thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao được ban hành.

Tháng 3/1992

S
ửa đổi, bổ sung một cách đáng kể các loại thuế
kinh doanh và ban hành Pháp lệnh thuế tài ngun

N
ăm 1993
Những thay đổi trong luật thuế sử dụng đất nơng
nghiệp được chính thức hóa
và áp dụng rộng rãi

Kết cấu hệ thống thuế trong cải cách bước 1

STT Loại thuế Năm ban

1987
11
Thuế môn bài
1991
12
Thuế sát sinh
1991
Bất cập trong cải cách thuế
bước 1
Chính sách thuế chưa đồng bộ với các chính sách kinh tế khác
Hướng dẫn thực hiện máy móc và thiếu thực tế
Cơng cụ thuế đơi khi được sử dụng tùy tiện, thiếu cân nhắc
Mất đi tính trung lập của thuế
Một số sắc thuế chưa phù hợp với thơng lệ quốc tế
(2) Cải cách thuế bước 2
Khắc phục nhược điểm của chính sách hiện hành
Mục tiêu NS: Khơng được làm giảm thu ngân sách
Mục tiêu chính sách: thúc đẩy Cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa,
đảm bảo cơng bằng xã hội
Mục tiêu hội nhập: phù hợp với thơng lệ quốc tế
Đảm bảo tính khả thi của các sắc thuế
Nội dung
9/19/2013
10
Kết quả
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thay cho luật thuế lợi tức.
Luật thuế giá trò gia tăng, có hiệu lực từ 1/1/1999 thay cho luật thuế

 Thuế trực thu: thuế TNDN, thuế TNCN
 Thuế gián thu: thuế GTGT, thuế TTĐB
Hệ thống thuế hiện hành ở VN:
 Thuế sử dụng đất NN
 Thuế chuyển quyền sử dụng đất
 Thuế nhà đất
 Thuế tài ngun
 Thuế XK, NK
 Thuế TTĐB
 Thuế GTGT
 Thuế TNDN
 Thuế TNCN
9/19/2013
11
2.3 Hệ thống thu ngoài thuế:
Phí và lệ phí thuộc NSNN:

Phí thu

c NSNN là kho

n thu mang tính
b

t bu

c đ

i v


n hay toàn b

chi
phí đ

u t
ư
.
L

phí thu

c NSNN cũng là kho

n thu
mang tính b

t bu

c đ

i v

i các t

ch

c, cá nhân
khi th


Hàng hoá,
Dịch vụ
công
Cơ bản
Vượt trội
Tài trợ =
thuế
Tài trợ =
P,LP
Người thụ
hưởng
Chương 3: Chi tiêu công
– Cải cách tài chính công ở Việt Nam
3.1 Những lý luận cơ bản về tài chính công
3.1.1 Hàng hóa công
Hàng hóa công cộng là
hàng hóa và dịch vụ mang
hai tính chất: không cạnh
tranh và không thể loại trừ
Ví dụ: Quốc phòng, Ngoại
giao, Cầu đường…
Một số vấn đề cần làm rõ
Tính chất của hàng hóa công cộng:
không loại trừ và không cạnh tranh
Hàng hóa công cộng thuần túy và
không thuần túy
Hàng hóa công cộng quốc gia và
hàng hóa công cộng địa phương
Tại sao chính phủ phải cung cấp
hàng hóa công?


Chi NSNN là hệ thống quan hệ phân
phối lại các khoản thu nhập từ quỹ tiền
tệ tập trung của nhà nước nhằm thực
hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của
quốc gia trong từng thời kỳ.
Đặc điểm:
Nội dung chi
NSNN phù hợp
với mục đích
kinh tế xã hội
của nhà nước
trong tùng thời
kỳ
Qui mô, tốc độ
tăng chi của
NSNN phụ
thuộc vào tốc độ
tăng trưởng của
nền kinh tế, tốc
độ tăng thu của
NSNN
Chi NSNN thể
hiện mối quan hệ
giữa nhà nước với
các thành phần
kinh tế, giữa nhà
nước với các tầng
lớp dân cư.
3.2.2 Phân loại chi NSNN:

Dùng để chi trả các khoản chi thường
xuyên trong dự toán được giao của các cơ
quan hành chính nhà nước; các đơn vị sự
nghiệp; các tổ chức chính trị xã hội – nghề
nghiệp được hỗ trợ thực hiện một số nhiệm
vụ thường xuyên theo qui định của luật
pháp
Sơ đồ cấp phát theo dự toán:
Đơn vị DT cấp I
Đơn vị DT cấp II
Đơn vị DT cấp III
CQTC
KBNN
3.3.3 Phương thức chi trả, thanh toán:
◦ Cấp thanh toán:
 Cấp thanh toán dùng để chi trả lương, phụ cấp
lương, học bổng, sinh hoạt phí, các khoản chi đủ
điều kiện chuyển từ cấp tạm ứng sang thanh toán
tạm ứng.
◦ Cấp tạm ứng:
 Cấp tạm ứng dùng chi trả, thanh toán các khoản
chi hành chính, chi mua sắm tài sản, sửa chữa, xây
dựng nhỏ, sửa chữa lớn TSCĐ chưa đủ điều kiện
cấp thanh toán trực tiếp.
Chi đầu tư phát triển:
Khái niệm
Đầu tư có thể hiểu là bỏ vốn ở hiện tại
nhằm mang lại kết quả có lợi trong
tương lai. Đầu tư phát triển là loại
hình đầu tư mà người có tiền bỏ tiền

Nội dung chi thường xun:
 Chi cho con người thuộc khu vực HCSN: chi tiền lương, phụ cấp
lương, phúc lợi tập thể, y tế vệ sinh, học bổng cho học sinh sinh
viên,…
 Chi hàng hoá dòch vụ tại các cơ quan nhà nước: chi mua văn
phòng phẩm, sách báo, chi trả tiền điện nước, dòch vụ thông tin
liên lạc, hội nghò phí, công tác phí,
 Chi hỗ trợ nhằm thực hiện chính sách xã hội: chi công tác xã
hội, chi hỗ trợ kinh tế tập thể và dân cư, chi trợ giá theo chính
sách của nhà nước,…
 Chi trả lãi tiền vay và các khoản lệ phí có liên quan đến các
khoản vay.
 Các khoản chi khác: chi nộp NS cấp trên, chi trả các khoản thu
năm trước, chi bầu cử, chi in, đổi tiền, chi đón tiếp doàn vào,
Đặc điểm chi thường xun
Mang tính ổn định, liên tục, khơng phụ thuộc vào thể chế chính
trị
Mang tính tiêu dùng: hạn chế chi tiêu
Phạm vi, mức độ chi tiêu phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy
nhà nước và việc huy động vốn xã hội đầu tư cho giáo dục, y tế…
Ngun tắc quản lý chi thường xun
Ngun tắc
quản lý theo
dự tốn
Ngun tắc
tiết kiệm, hiệu
quả
Ngun tắc chi
trực tiếp qua
kho bạc

NSNN bội thu (thặng dư): thu NSNN lớn
hơn chi NSNN
NSNN bội chi (thâm hụt): thu NSNN
không đáp ứng nhu cầu chi NSNN
Các học thuyết về cân đối NSNN:
Học thuyết cổ điển về cân bằng NSNN:

Nhà nước chỉ được
phép chi tiêu trong
phạm vi số thu thuế
Số thu thuế cũng
không được lớn hơn
số chi của NSNN
9/19/2013
16
Học thuyết hiện đại về cân đối NSNN:
Thuyết cân đối theo
chu kỳ: mỗi chu kỳ
nền kinh tế gồm 3
giai đoạn: phồn
thịnh – khủng hoảng
– suy thối
Giai đoạn phồn
thịnh: thu > chi
Giai đoạn khủng
hoảng – suy
thối: thu < chi
Cân bằng NS
trong một chu
kỳ…

 Các khoản chuyển giao giữa chính
quyền TW và địa phương
 Vay nợ chính quyền địa phương
 Bội chi NSNN
Kỷ luật tài khóa tổng thể
 Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP;
 Tỷ suất thu/GDP;
 Sự gia tăng chi hằng năm trong tổng
GDP;
 Tỷ lệ nợ/GDP, tỷ lệ tiết kiệm đầu
tư/GDP;
 Mức độ thâm hụt cán cân thanh toán…

Bội chi NSNN
 Bội chi NSNN là tình trạng chi
NSNN vượt q thu NSNN (thu từ
thuế, phí và lệ phí) trong một năm.

9/19/2013
17
Nguyên nhân bội chi NSNN:
 Các nguyên nhân khách quan:
◦ Do nền kinh tế suy thoái mang tính chu
kỳ
◦ Thiên tai, tình hình bất ổn chính trị
 Các nguyên nhân chủ quan:
◦ Do quản lý và điều hành NS bất hợp lý
◦ Do nhà nước chủ động sử dụng bội chi
NSNN như một cụ sắc bén của chính
sách tài khoá

Các Tỷ lệ
Tỷ lệ bội chi cộng dồn so
với GDP
8,73 10,92 13,66 16,54 19,26 21,40
Tốc độ tăng bội chi
6,49 -15,98 51,98 33,72 18,34 17,47
Tỷ lệ lạm phát
3,9 3,1 7,8 8,3 7,5 12,63
Nguyên nhân gây lạm phát
 Nếu chính phủ bội chi để thực thi một dự
án công thích hợp và bản thân dự án cân
đối được dòng tiền ra/vào thì xem như cân
đối tiền – hàng
 Ngược lại, một lượng tiền ban đầu được
bơm vào lưu thông để tạo ra các công trình
công cộng nhưng kém hiệu quả do dự án
không khả thi, quản lý kém… buộc Chính
phủ phải bội chi để trợ cấp thêm  mất
cân đối tiền – hàng.
Ví dụ: Các điểm hình về việc cung tiền từ khu
vực công nhưng không tạo ra hàng đối ứng:
 Công trình Giảng đường 500 chỗ ngồi ĐHQG
Tp.HCM hoàn thành từ tháng 2/2006 nhưng
năm 2007 vẫn chưa đưa vào sử dụng
 Hồ chứa nước ngọt xã Vĩnh Hải huyện Ninh Hải
– Ninh Thuận giá trị 40,55 tỷ đồng đã hoàn
thành và bàn giao nhưng đến nay vẫn chưa đưa
vào khai thác.
 Nhà máy xử lý nước thải – Khu đo thị Bắc
Thăng Long – Vân Trì hoàn thanh 10/2005 trị

chênh lệch giữa tổng số thu ngân
sách trung ương và vay bù đắp bội
chi lớn hơn tổng số chi ngân sách
trung ương
kết dư ngân sách địa phương là
chênh lệch giữa tổng số thu ngân
sách địa phương lớn hơn tổng số chi
ngân sách địa phương

2. Xử lý kết dư NS:
 Kết dư ngân sách trung ương, ngân
sách cấp tỉnh được chuyển năm mươi
phần trăm (50%) vào quỹ dự trữ tài
chính, năm mươi phần trăm (50%)
vào thu ngân sách năm sau
 Kết dư ngân sách cấp huyện và ngân
sách xã được chuyển vào thu ngân
sách năm sau (100%).
Chương 5:
Quản lý các quỹ tài chính
ngoài ngân sách nhà nước
Khái niệm
 Quỹ tài chính công ngoài NSNN là các
quỹ tiền tệ do Nhà nước tổ chức thành
lập hoặc Nhà nước quy định cơ chế hoạt
động nhằm huy động các nguồn lực tài
chính xã hội và phân phối chúng để phục
vụ cho các hoạt động vì lợi ích cộng
đồng, hay hỗ trợ đầu tư ở một số lĩnh
vực có tính chất ưu tiên cần khuyến

B. Dựa vào phân cấp quản lý
(1) Các quỹ do bộ,
ban, ngành TW quản
lý như Quỹ BHXH
do hội đồng quản lý
quỹ từ các bộ: Tài
chính, Lao động –
Thương binh – Xã
hội, Y tế và Tổng
Liên đồn Lao động
Việt Nam, Tổng giám
đốc BHXHVN.
(2) Các quỹ do địa
phương quản lý: Các
quỹ này được phân
cấp cho các cấp chính
quyền địa phương
quản lý tùy thuộc vào
nhiệm vụ NN giao cho
cấp đó như: quỹ đầu
tư hạ tầng cơ sở đơ
thị, quỹ đầu tư phát
triển nơng thơn.
NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC QUỸ TCC NGỒI NSNN

Thứ nhất, ban hành hệ thống văn bản
pháp luật làm căn cứ pháp lý cho việc
ra đời và hoạt động của các quỹ tài
chính ngồi NSNN

20
NGUỒN HÌNH THÀNH VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Quỹ dự trữ quốc gia được hình thành từ ngân sách nhà nước do
Quốc hội quyết định.
Cách sử dụng:
Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia
sử dụng ngân sách được cấp, tiền thu
được từ bán ln phiên đổi hàng dự trữ
quốc gia để mua hàng theo kế hoạch được
duyệt
hàng dự trữ quốc gia mang tính thời vụ,
phải mua nhập tăng dự trữ trước khi
xuất bán đổi hàng thì Bộ trưởng Bộ Tài
chính xem xét, tạm ứng tiền để mua
hàng. Sau đó các bộ, ngành quản lý hàng
dự trữ quốc gia phải trả lại ngay số tiền
đã tạm ứng trong năm kế hoạch
Tổ chức hệ thống dự trữ quốc gia
Ngun tắc quản lý
Nguyên tắc tập trung thống nhất: Thực hiện nguyên tắc này
đảm bảo sự điều hành của Chính phủ một cách chủ động,
kòp thời, khi xảy ra những sự cố bất ngờ Nhà nước cần phải
can thiệp
Nguyên tắc bí mật: Dự trữ vật tư, hàng hóa theo nguyên tắc
đảm bảo bí mật không những về chủng loại, mà còn về số
lượng các mặt hàng dự trữ. Nguyên tắc này nhằm tránh
trường hợp các lực lượng thù đòch lợi dụng phá hoại an ninh,
quốc phòng, kinh tế, chính trò.
Nguyên tắc sẵn sàng: Hàng hóa, vật tư dự trữ quốc gia phải
được các cơ quan có thẩm quyền và được giao nhiệm vụ

9/19/2013
21
Vai trò của quỹ BHXH
- Xét về mặt kinh tế: Thông qua quá trình phân
phối lại quỹ bảo hiểm xã hội góp phần thực hiện mục
tiêu bảo đảm an toàn xã hội về kinh tế cho mọi thành
viên trong xã hội trước những trắc trở rủi ro

- Xét về mặt chính trò xã hội: sẽ tạo ra hệ thống
an toàn xã hội. Bởi vì, khi người lao động mất việc
làm, hoặc không còn khả năng lao động phải nghỉ
việc, nếu không có nguồn tài chính đảm bảo khi mất
thu nhập có thể đưa họ tới con đường tệ nạn Nội dung thu chi
A.Nguồn thu quỹ bảo hiểm xã hội
(1)Thu từ người lao động
(2) Thu từ chủ sử dụng lao động
(3) Thu từ Nhà nước
(4) Thu khác
B. Nội dung chi trả các chế độ BHXH
(1) Chi trợ cấp ốm đau
(2) Chi trợ cấp thai sản
(3) Chi trợ cấp tai nạn LĐ và bệnh nghề nghiệp
(4) Chi trợ cấp hưu trí
(5) Chi trợ cấp tử tuất
(6) Chi trợ cấp bảo hiểm y tế
KHÁI NiỆM
Nợ công, còn gọi là nợ
chính phủ hoặc nợ quốc gia,
là tổng giá trị các khoản
tiền mà chính phủ thuộc
mọi cấp từ trung ương đến
địa phương đi vay doanh
nghiệp, nhân dân, trong
nước hoặc nước ngoài
tài trợ cho các khoản thâm hụt
ngân sách nên, =>nợ công là thâm
hụt ngân sách lũy kế đến một thời
điểm nào đó mà nhà nước phải đi
vay để bù đắp
Để dễ hình
dung quy mô
của nợ công,
người ta
thường tính
toán xem
khoản nợ này
bằng bao
nhiêu phần
trăm so với
tổng sản phẩm
quốc nội
(GDP).

Nguyên
nhân

Th

hai,
căn cứ vào
thời hạn các khoản vay
:
Vay ngắn hạn: từ 1 năm
trở xuống;
Vay trung hạn: từ >
1năm -> 10 năm;
Vay dài hạn: > 10 năm
Tác động của nợ công
 Nợ công quá cao làm cho sự tăng trưởng tiềm năng
chậm lại
• CP tăng chi tiêu => phát hành trái phiếu => Giá TP
giảm => Lãi suất TP tăng => giảm đầu tư khu vực tư
nhân , giảm tiêu dùng , luồng tiền nước ngoài đổ
vào trong nước => tỷ giá tăng => giảm XK ròng.
 phát hành trái phiếu tuy có làm tăng tổng cầu,
song mức tăng không lớn vì có những tác động phụ
làm giảm tổng cầu.
• Người nắm giữ trái phiếu sẽ thấy mình giàu hơn =>
tiêu dùng nhiều hơn => tăng lượng cầu tiền => áp
lực lạm phát => tác động tiêu cực đến tăng trưởng
thực

Các hình thức vay nợ công
 Phát hành trái phiếu chính phủ
 Công trái quốc gia
 Trái phiếu chính quyền địa phương

li

u 2009 là
ướ
c tính)
 Phân bổ nợ công toàn cầu năm 2007
 Kích thước Khu vực chính phủ
 Tổng chi tiêu của chính phủ (% GDP)
 Nguồn OECD: Source: OECD http://www.oecd.org/dataoecd/5/51/2483816.xls

 Nợ phải trả của Chính phủ các nước năm 2010:
 Nguồn OECD: Source: OECD http://www.oecd.org/dataoecd/5/51/2483816.xls
 Bảng cân đối của chính phủ
 Source: OECD http://www.oecd.org/dataoecd/5/51/2483816.xls
QUẢN LÝ NỢ CÔNG
Qu

n lý n

công là m

t ti
ế
n trình l

p và th

c hi

n chi

ượ
c các m

c tiêu v

r

i ro và chi phí
cũng nh
ư
các m

c tiêu khác mà nhà n
ướ
c đ

t ra.
Xét về phương diện cấu trúc, quản lý nợ công bao gồm:
•Chủ thể quản lý;
•Đối tượng quản lý;
•Mục tiêu quản lý;
•Công cụ quản lý;
•Khuôn khổ và thể chế quản lý.

9/19/2013
24

(1) T

o s


(2)

C

i thi

n tình tr

ng c

a cán cân thanh toán qu

c t
ế

(3)

n đ

nh kinh t
ế
– tài chính trong n
ướ
cÝ NGHĨA CỦA QUẢN LÝ NỢ CÔNG
http://econperspectiv
es.blogspot.com/200


n c

a chính
ph

;

2. Gi

m thi

u chi phí vay n

;

3. Ki

m soát r

i ro

m

c ch

p nh

n đ
ượ

n
t

+ Gi

a b

ph

n qu

n lý n

công, c
ơ
quan tài chính và
NHTW => có s

h

p tác, chia s

v

i nhau v

m

c
tiêu qu


đ

gi

m thi

u nh

ng mâu thu

n ti

m

n
+
B

ph

n qu

n lý n

, c
ơ
quan tài chính và NHTW
nên th
ườ

qua các năm
LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI CHO VAY VÀ GiỚI HẠN CHO VAY
1. Đố
i v

i ng
ườ
i cho vay

trong n
ướ
c,
có hai đi

m quan tr

ng
:
Cho nhà nước vay có mất vốn không?
Lãi suất tiền vay như thế nào?
2.
vay n

n
ướ
c ngoài ch

u s

c ép c


i
h

.
Hai ch

tiêu mang tính đ

nh l
ượ
ng khi
cho vay:
Tỷ lệ số nợ đã mắc so với GDP
Tỷ lệ số nợ đến hạn trả so với kim
ngạch xuất khẩu cao hay thấp. Nếu >
20% trở lên) chủ cho vay sẽ khó chấp
nhận. VẤN ĐỀ KHỐNG CHẾ NỢ
Quy định một tỷ lệ khống
chế nợ nhà nước vay so
với GDP nói chung và quy
định hay tỷ lệ khống chế
khác, đó là:
•Tỷ lệ vay nợ trong
nước với GDP
•Tỷ lệ vay nợ nước
ngoài so với tổng kim


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status