Bài giảng môn tài chính quốc tế - Pdf 23

9/14/2013
1
Bài giảng môn:
Tài chính quốc tế
GV: Nguyễn Thị Thương
Email: [email protected]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG I
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ - CÁC THỊ
TRƯỜNG VÀ CHỦ THỂ HOẠT ĐỘNG
TRÊN THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

PHẦN 1: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
CÁC THỊ TRƯỜNG TCQT
Tài chính Quốc tế là khâu tài chính đối ngoại - một khâu trong hệ thống
tài chính quốc gia
Là các hoạt động thanh toán và tín dụng quốc tế
Là quan hệ tài chính của chính phủ các nước với các tổ chức quốc tế
Là hoạt động tài chính của các công ty xuyên quốc gia hay công ty đa
quốc gia
Tài chính Quốc tế là tập hợp của những quan hệ tài chính của các chủ
thể có phạm vi hoạt động vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia
Các quan điểm khác nhau về Tài
chính Quốc tế

- Quan hệ tài chính giữa các quốc gia với nhau và với các
tổ chức tài chính quốc tế
Quan hệ tài chính của các doanh nghiệp - các công ty
đa quốc gia

hợp tác giữa
các nước về
các mặt kinh
tế, văn hoá,
chính trị, xã
hội
Sự di chuyển
vốn giữa các
nước: Sự
khác nhau về
hiệu quả biên
của vốn đầu
tư (MEI) hay
chỉ số ICOR
của các nước
khác nhau
Xu thế mở
cửa, hội nhập
và toàn cầu
hoá
Cơ sở hình thành và phát triển
Tác động
tích cực
Cho phép khai t hác tiềm
năng thế mạnh của mỗi
nước để tạo ra sự phát
triển chung của các nước:
ISI, EOI và cú huých từ
bên ngoài
Củng cố thúc đẩy hợp tác,

đồng tiền
châu Âu
• Thị trường
tín dụng
châu Âu
• Thị trường
trái phiếu
châu Âu
Thị trường tài chính quốc tế
Foreign Exchange
& Money Market
Equities
Market
Fixed Income
Market
Commodities
Market
24/24h
3.240 tỷ USD/ngày
Spot, Forward, Swap, Option, Structure
IFM

Ngoại hối,tiền tệ
Cổ phiếu
Trái phiếu
Hàng hóa
Thương mại và đầu tư
(trade and investment):
giao dịch vật chất (physical trading)
Phòng ngừa rủi ro và đầu cơ

Tokyo
HongKong
Singapore
Frankfurt
London
New York
18 24
Sydney
Các trung tâm tài chính trên thế giới
SWIFT Code Currency

USD US Dollar (Greenback)
EUR Euro
JPY Japan Yen (Yen)
GBP UK Sterling (Cable)
AUD Australia Dollar (Aussie)
CAD Canadian Dollar (Loonie)
VND Vietnam Dong

SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunications)
Global Foreign Exchange
Markets
Tài trợ trung và dài hạn
Thò trường đồng
tiền Châu Âu
Thò trường tín dụng
Châu Âu và trái
phiếu Châu Âu
Thò trường

Ngoại hối bao gồm các phương tiện thanh toán được sử
dụng trong thanh toán quốc tế. Bao gồm: ngoại tệ, các
giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế,
đồng tiền quốc gia do người NN nắm giữ.

Thò trường ngoại hối cho phép các đồng tiền được
chuyển đổi nhằm mục đích tạo sự thuận tiện cho hoạt
động thương mại quốc tế hoặc các giao dòch tài chính.
9/14/2013
4
FOREX = 100%
Interbank
= 85%
Non – Interbank
= 15%
Bank - Customer = 14% Cust - Cust
= 1%

Bank = 99%
Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế,
NXB Thống kê, 2009
ĐẶC ĐIỂM
Không nhất thiết tập trung tại 1 vò trí đòa lý hữu hình
Thò trường toàn cầu (24/24) hoạt động theo chu kỳ khép kín
Trung tâm của TTNH là thò trường liên ngân hàng
Thành viên duy trì quan hệ liên tục thông qua điện thoại,
internet, fax…
TT có tính chất toàn cầu, thông tin cân xứng, khối lượng giao
dòch cực lớn, công nghệ hoàn hảo, hàng hóa đồng nhất, chi phí
giao dòch thấp => tỷ giá trên TT hầu như niêm yết thống nhất,

Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Doanh nghiệp
Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Doanh nghiệp
Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Nhà mơi giới
Doanh nghiệp
Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Nhà mơi giới
Doanh nghiệp
Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Định chế tài chính khác
Nhà mơi giới

2. THỊ TRƯỜNG
ĐỒNG TIỀN CHÂU ÂU
Đồng tiền Châu Âu (Eurocurrency) là tên gọi chung để
chỉ những đồng tiền lưu hành ở những nước không
phải là nước phát hành ra chúng, nó là một dạng thế
hệ giống như đồng đô la Châu Âu (Eurodollar).
Thò trường đồng tiền Châu Âu là thò trường của các
Ngân hàng Châu Âu (Eurobanks)
huy động và cho vay ngắn hạn các đồng tiền Châu Âu.

9/14/2013
6
Thò trường đôla
Châu Âu
Thò trường
đồng Euro
Thò trường yên
Châu Âu
Thò
trường
ngoại
hối
THỊ TRƯỜNG
ĐỒNG TIỀN
CHÂU ÂU
Thò trường
nội đòa
của Mỹ
Thò trường
nội đòa ở


0.59625

3.08750

0.86250

1w
0.50375
0.25025

0.55203

0.11750

0.10833

1.06583

4.60000

0.65750

3.13500

0.87000

2w
0.53875
0.25181


0.79725

3.20000

0.92625

2m
0.69375
0.27297

0.62281

0.17125

0.16000

1.18833

4.76625

0.94850

3.25000

0.97250

3m
0.84750
0.29000


1.18000

3.40000

1.10000

5m
1.02875
0.40750

0.92250

0.36750

0.21833

1.36500

4.96375

1.33750

3.47500

1.14625

6m
1.13188
0.46250


1.49000

3.64000

1.27375

8m
1.22375
0.56188

1.18109

0.53125

0.32083

1.58833

5.25875

1.52750

3.75000

1.32875

9m
1.27813
0.61141


1.63250

3.95000

1.43000

11m
1.37125
0.71781

1.40516

0.63063

0.46667

1.83167

5.52375

1.67750

4.00250

1.47250

12m
1.42000
0.77775


- Cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ, điều kiện tham gia dễ dàng so với
NH nội đòa (Luật IBFs – Mỹ, JOM – Nhật Bản)

- Không phải trả chi phí bảo hiểm tiền gửi

- Khách hàng VIP, uy tín tín dụng cao, khả năng vỡ nợ của thấp
THỊ TRƯỜNG VỐN QUỐC TẾ
Th

tr
ườ
ng v

n qu

c t
ế
là TT có kỳ h

n t

1 năm tr


lên, t

i đó nh

ng ng

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÂU ÂU
Trái phiếu quốc tế được phân loại một cách cơ bản thành trái phiếu nước ngoài và
trái phiếu Châu Âu.
• Trái phiếu nước ngoài là trái phiếu do người không cư trú
phát hành, ghi bằng đồng nội tệ và được phát hành tại nước
có đồng tiền ghi trên trái phiếu.

VD: Người Anh phát hành TP
USD
tại Mỹ – gọi là trái phiếu Yankee, Anh
(bulldogs), Nhật (samurais), Tây Ban Nha (matados).

• Trái phiếu Châu Âu là TP do các CP, các tổ chức tài
chính, MNC phát hành bằng đồng tiền khác với đồng tiền tại
nước phát hành. VD: VCB phát hành TP
USD
tại Việt Nam
Xếp hạng trái phiếu
Moody’s Standard &
Poor’s
Ý nghĩa
Aaa AAA Chất lượng tốt nhất với độ rủi ro thấp nhất. Tổ chức
phát hành rất ổn định và độc lập.
Aa AA Chất lượng cao, với một ít rủi ro dài hạn
A A Chất lượng tương đối cao, với nhiều ưu điểm nhưng
có khả năng bị thương tổn do thay đổi điều kiện kinh
tế vĩ mơ
Baa BBB Chất lượng trung bình, tạm ổn trong hiện tại nhưng
dài hạn khơng đáng tin cậy
Ba BB Có một vài yếu tố đầu cơ, với độ an tồn tương đối

được gọi là tài sản cơ sở
Các cơng cụ phái sinh
Hợp đồng
kỳ hạn
Hợp đồng
hốn đi
Hợp đồng
tương lai
Hợp đồng
quyền
chọn
THỊ TRƯỜNG KỲ HẠN
• Cơng thức xác định:
• F= S(1+

  

)
• F: tỷ giá kỳ hạn
• S: Tỷ giá giao ngay
• 

: Lãi suất đồng tiền định giá
• 

: Lãi suất đồng tiền yết giá

Cơng thức thực tế
Fm
=

Các loại lệnh để giao dịch tương lai
Lệnh giới hạn ngừng: là lệnh sẽ thành lệnh giới hạn khi giá được
định ra đạt đến
Lệnh ngừng ( lệnh cắt lỗ hay lệnh bán tự động): Ngừng mua:
đặt ở mức giá ấn định trên mức giá tương lai hiện tại, sẽ trở
thành lệnh thị trường khi giá tương lai bằng hoặc lớn hơn giá
được ấn định.
THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN
CĂN
CỨ
PHÂN
LOẠI
Theo quyền của
người mua
Quyền chọn mua
Quyền chọn bán
Theo thị trường
giao dịch
Thị trường tập trung
Thị trường phi tập trung
Theo tài sản cơ
sở
Nhóm 1: hàng hóa
Nhóm 2: dịch vụ
Nhóm 3: Tài chính
QUYỀN CHỌN MUA
• Cao giá ITM: nếu tỷ giá giao ngay > tỷ giá
thực hiện
• Ngang giá ATM: nếu tỷ giá giao ngay = tỷ
giá thực hiện

QUỐC TẾ
(BALANCE OF PAYMENT) PHẦN 1: CHU CHUYỂN VỐN
QUỐC TẾ
Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc
hạch toán BP
Cấu trúc BP
Thặng dư và thâm hụt BP
Các yếu tố ảnh hướng đến BP
Nội dung chính
9/14/2013
10
Cán cân thanh
toán là gì?
Cán cân thanh toán quốc tế (balance of
payments) là một bản báo cáo thống kê tổng hợp
có hệ thống, ghi chép lại tất cả những giao dịch
kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú
trong một thời kỳ nhất định thường là một năm.
Khái niệm
Nguyên tắc bút toán kép :
một bút toán ghi nợ bao
giờ cũng có một bút toán
ghi có tương ứng và ngược
lại. Tuân thủ nguyên tắc:
Các bút toán ghi có (+)
phản ánh cung ngoại tệ.
Các bút toán ghi nợ (-)

chính phủ Thái Lan phát hành
5. NH Ngoại thương gửi 5tr USD vào NHNN

Ví dụ:
1. Việt nam xuất khẩu hàng hóa sang Liên minh Châu
Au (EU) trị giá 100 triệu USD, đồng thời nhập khẩu
hàng hóa từ EU có trị giá 50 triệu. Số tiền còn lại
dùng để trả nợ cho Mỹ.
2. Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang Nga trị giá 100
triệu USD. Dùng 50 triệu USD để mua trái phiếu
kho bạc Mỹ, số còn lại gửi ngắn hạn vào tài khoản
tiền gửi nước ngoài ở Mỹ.
3. Việt Nam thanh toán cước phí vận chuyển cho các
hãng vận tải nước ngoài số tiền 30 triệu USD. Thanh
toán bằng cách ghi nợ trên tài khoản tiền gửi tại Mỹ.
4. Ngân hàng nhà nước Việt Nam mua 100 triệu USD
trái phiếu kho bạc Mỹ, thanh toán bằng cách ghi nợ
trên tài khoản tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước tại
Mỹ và ghi có vào tài khoản trái phiếu của Ngân
hàng Nhà nước tại Mỹ.

1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong khoảng
thời gian trên là 300 triệu USD. 200 triệu USD từ nguồn
vốn này được sử dụng ngay để nhập khẩu máy móc và thiết
bị nhằm hình thành các nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam. Phần vốn còn lại tạm thời được các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi ngắn hạn tại các ngân
hàng Mỹ.
2. Tổng công ty dầu khí Việt Nam phát hành trái phiếu quốc tế
trị giá 50 triệu USD. Số tiền được dùng để nhập khẩu thiết

$
Xu hướng cán cân mậu dòch Việt Nam
Ngun: Tng cc thống kê
KIỀU HỐI
Ngun: Tng cc thống kê
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
1.2
1.759
1.82
2.154
2.6
3.2
4.29
4.8
5.5
7.2
6.8
Đvt: t $
Dự trữ ngoại hối của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2009
Foreign
exchange
reserves

(in billions of
U.S. dollars,
end of period)
200
5
200
6

so với các quốc gia có quan hệ mậu dịch
thì tài khoản vãng lai của quốc gia này sẽ
giảm nếu các yếu tố khác khơng đổi
Lạm phát
9/14/2013
13

Ảnh hưởng của thu nhập quốc dân

Ảnh hưởng của thu nhập quốc dân

Tỷ giá hối đối

77
Các yếu tố tác động đến tài khoản vốn
Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ
… Sự tăng vọt phi thường của các luồng tài
chính toàn cầu là đặc trưng nổi bật nhất của
tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn cuối của
thế kỷ XX. Sự gia tăng luồng tài chính đã đi
liền với gia tăng tính bất ổn của nền kinh tế.
Kết quả là dẫn đến hàng loạt các cuộc khủng
hoảng tài chính xảy ra ở châu Á, Nga, châu Mỹ
la tinh. Do đó nổi lên yêu cầu là chính phủ các
nước cần thiết phải kiểm soát các dòng vốn
quốc tế vào và ra khỏi quốc gia mình…
(TS.Nguyễn Thò Ngọc Trang, “Kiểm soát dòng vốn quốc tế trong lộ trình
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, 2006)
78
Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ

: m

t qu

c gia ch


th

ch

n t

i đa 2 trong 3. Nó có th

ch

n m

t chính
sách

n đ

nh t

giá nh
ư
ng ph


do hóa
dòng v

n nh
ư
ng v

n t

ch

v

ti

n t

, song ph

i đ

t

giá
th

n

i (gi


n

i lãi su

t đ

ch

ng l

m phát ho

c suy thoái
(gi

ng nh
ư
Achentina ho

c h

u h
ế
t Châu Âu)
" trích lời
đề tặng Robert Mundell - Paul Krugman, 1999.

81
Các tổ chức giám sát chu chuyển vốn quốc tế
• Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)

Hoạt động thương mại tự do, không có
sự can thiệp của chính phủ (bằng các
hàng rào thuế quan, hạn ngạch, bảo hộ
mậu dòch …)
VÍ DỤ
 Một máy tính bán ở Mỹ giá 1,000USD; ở
Anh giá 600GBP;
 Tỷ giá GBP/USD = 2

 Giá máy tính ở Anh tính theo USD là
1.200USD (600 x 2)
 Người Anh muốn nhập khẩu máy tính từ
Mỹ với giá rẻ hơn
 Cầu về máy tính ở Anh giảm, cầu máy tính
ở Mỹ tăng
PPP TUYỆT ĐỐI (tt)
• Theo ngang giá sức mua thì giá của
máy tính ở 2 thò trường Mỹ và Anh sẽ
đạt tới mức cân bằng khi tính theo
một đồng tiền chung.

• Sự điều chỉnh thực sự sẽ do tỷ giá hối
đoái: S
t
* = 1.000 / 600 = 1,67
9/14/2013
16
PPP TUYỆT ĐỐI (tt)
- Giá máy tính ở Mỹ trong mắt người Anh
lúc này là


Tỷ lệ thay đổi trong giá cả sản phẩm
giống nhau ở các nước khác nhau sẽ
phần nào giống nhau khi được tính bằng
một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận
chuyển và các hàng rào mậu dòch là
không thay đổi.

PPP TƯƠNG ĐỐI (tt)
• P
h
: chỉ số giá hàng hóa trong nước
• P
f
: chỉ số giá hàng hoá nước ngoài
I
h
: lạm phát trong nước
I
f
: lạm phát nước ngoài
S
t
: tỷ giá giao ngay trước lạm phát
S
t+1
: tỷ giá giao ngay sau lạm phát
e
f
: % thay đổi tỷ giá

17
Giả sử chỉ số giá cả trong nước và
nước ngoài lúc đầu bằng nhau:

P
h
= P
f
. S
t

Dưới tác động của lạm phát, giá hàng
hoá trong nước và nước ngoài tương
ứng là:
P
h
(1 + I
h
) ≠ P
f
(1 + I
f
)

PPP TƯƠNG ĐỐI (tt)
Theo lý thuyết ngang giá sức mua, tỷ giá
hối đoái sẽ không giữ nguyên, mà sẽ điều
chỉnh để duy trì ngang giá trong sức mua:

• P

> I
f
, e
f
> 0 : ngoại tệ tăng giá khi
lạm phát trong nước cao hơn lạm phát
nước ngoài.

Nếu I
h
< I
f
, e
f
< 0 : ngoại tệ giảm giá khi
lạm phát ở nước ngoài vượt quá lạm
phát trong nước.
PPP TƯƠNG ĐỐI (tt)
VÍ DỤ
Tỷ giá cân bằng GBP/USD = 2

Dưới tác động của lạm phát ở Mỹ là
10%; ở Anh là 5%, theo ngang giá sức
mua sẽ có sự điều chỉnh tỷ giá:
e
f
= (1,10 : 1,05) - 1 = 4,76%  I
h
– I
f

Sức mua hàng
nước ngoài tăng
Sức mua hàng
nước ngoài giảm
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT
PPP TRONG THỰC TẾ
 Kiểm đònh tác động của lạm phát đến tài khoản
vãng lai

 Dự báo tỷ giá

 Kiểm đònh S
t
và S
t
* (Tỷ giá hối đoái thực là một chỉ
số của sức mua khi chuyển đổi đồng nội tệ ra
ngoại tệ. Sức mua phản ánh giá trò của hàng hóa
nước ngoài có thể mua).
9/14/2013
18
KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
ĐẾN TÀI KHOẢN VÃNG LAI

 I
h
> I
f
, sức mua hàng nước ngoài sẽ lớn
hơn sức mua hàng trong nước, kết quả là

P / P P
TẠI SAO NGANG GIÁ SỨC MUA
KHÔNG DUY TRÌ LIÊN TỤC ?
 Kiểm soát của Chính phủ
 Lãi suất tương đối của hai quốc gia
 Thu nhập tương đối
 Kỳ vọng của thò trường
 Không có hàng thay thế nhập khẩu
• Kiểm soát của Chính phủ

Các rào cản thương mại: hạn
ngạch, thuế quan, cấm nhập khẩu,
trợ giá, phá giá …
Các rào cản tài chính: đánh thuế
trên vốn đầu tư, không cho đầu tư …
Các chính sách: quản lý ngoại hối,
tỷ giá hối đoái …
Lãi suất tương đối của hai quốc gia
• Quốc gia nào có lãi suất thực cao
sẽ thu hút dòng vốn đầu tư nước
ngoài lớn, dẫn đến cầu nội tệ tăng
và kết quả là đồng nội tệ tăng giá.
Thu nhập tương đối

• Người dân có thu nhập cao thường
có xu hướng xài hàng ngoại làm
cho cầu ngoại tệ tăng và đồng
ngoại tệ tăng giá.
9/14/2013
19

Lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế

Phân tích bằng đồ thò hiệu ứng
Fisher quốc tế

Tại sao hiệu ứng Fisher quốc tế
không luôn luôn đúng HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
• IFE sử dụng lãi suất để giải thích tại
sao tỷ giá hối đoái thay đổi theo thời
gian.
• IFE có liên quan mật thiết với lý thuyết
ngang giá sức mua vì lãi suất thường có
mối quan hệ với tỷ lệ lạm phát.
Chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia có thể là
kết quả chênh lệch trong lạm phát.
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
• Đầu tư vào bất kỳ quốc gia
nào, lãi suất đạt được cũng sẽ
như nhau bởi vì nếu có sự chênh
lệch lãi suất giữa hai quốc gia
thì sự chênh lệch này sẽ được
bù đắp bởi sự thay đổi tỷ giá hối
đoái.

9/14/2013
20
Tỷ suất sinh lợi thực của các nhà đầu tư khi

1
1
h
f h f
f
i
e i i
i

   

VÍ DỤ
Lãi suất đầu tư ở Mỹ là 6%; ở Canda là 8%
Lạm phát ở Mỹ là 4%; ở Canada là 6%
Nhà đầu tư Mỹ đầu tư sang Canada đạt
được lãi suất 8% nhưng đồng CAD lại giảm
giá 2% do chênh lệch lạm phát ( e
f
= 4% -
6% = 2%) – theo PPP.
Do đó lãi suất thực tế đạt được chỉ bằng
với đầu tư tại Mỹ.

 Khi i
h
> i
f
thì e
f
> 0 nghóa là đồng ngoại tệ sẽ

-5
3
5
J
F
G
E
H
TẠI SAO HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
KHÔNG LUÔN LUÔN ĐÚNG?
 Do hiệu ứng Fisher quốc tế căn cứ trên lý
thuyết ngang giá sức mua, nhưng ngang giá
sức mua không duy trì liên tục nên IFE cũng
không luôn luôn đúng

 Do những rào cản về đầu tư (kiểm soát vốn
của Chính phủ, chính sách thuế…)
9/14/2013
21
KẾT LUẬN
 Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE) xem xét phần trăm
thay đổi trong tỷ giá giao ngay trong mối quan hệ
với chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia.

 Tỷ giá giao ngay của một đồng tiền so với một
đồng tiền khác sẽ thay đổi theo chênh lệch trong
lãi suất giữa hai nước.

 Tỷ suất sinh lợi từ kinh doanh chênh lệch không
phòng ngừa trên thò trường tiền tệ nước ngoài tính

kiến
(I
h
- I
f
)
Phần
trăm thay
đổi tỷ giá
dự kiến
(e
f
)
Lãi
suất
danh
nghĩa
Tỷ suất sinh lợi
cho nhà đầu tư
sau khi có tính
điều chỉnh tỷ giá
hối đối
Lạm
phát
dự kiến
trong
nước
Tỷ suất
sinh lợi
thực

Anh hồn trả tồn bộ số DEM đã vay, lúc đó
tỷ giá mới là 1GBP = 2,5 DEM = 1,782 USD.
(Bỏ qua yếu tố lãi suất và lạm phát)
a) GBP đã giảm giá bao nhiêu % so với DEM
và USD sau khủng hoảng
b) Chi phí can thiệp của NHTW Anh là bao
nhiêu? ( Tính bằng GBP và USD)
c) Qua nghiệp vụ này ai là người được lợi?

CHƯƠNG 3:
XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐỐI VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐỐI
9/14/2013
22
Đo lường biến động của tỷ giá hối đoái
 Khái niệm
 Phân loại
 Các yếu tố tác động
 Cân bằng tỷ giá
 Nhân tố tác động
PHẦN 1: XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI
Tỷ giá hối đoái là mối liên hệ so sánh
tương quan giá trị giữa các đồng tiền.
Đó là hệ số quy đổi một đơn vị tiền tệ
của nước này sang những đơn vị tiền
tệ của nước khác
Khái niệm
Tại bất cứ thời điểm nào, một đồng tiền sẽ

như: Ơ tơ, hàng điện tử, xăng dầu?
3. Năm 2013 chính phủ quyết định tăng lương cơ
bản thêm 20%
4. Chính phủ mở rộng cửa cho doanh nghiệp nước
ngồi đầu tư vốn FDI vào VN bằng các chính
sách hỗ trợ.
5. Năm 2012, Chính phủ u cầu NHTW có động
thái can thiệp để CPI về mức 1 con số Phân tích tác động đến cung cầu
ngoại tệ
Tóm lược các yếu tố có thể tác động đến tỷ giá
Chênh lệch lạm phát
Chênh lệch thu nhập
Những giới hạn mậu
dòch của chính phủ
Chênh lệch lãi suất
Những giới hạn chu
chuyển vốn
Cầu hàng hóa
nước ngoài của
cư dân Mỹ
Nhu cầu của cư
dân nước ngoài
đối với hàng hóa
Mỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status