Đặt Vấn Đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có
thể thay thế được, là môi trường của sự sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng
phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của một quốc gia. Vì vậy Luật Đất
đai nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: “Đất đai là công thổ
quốc gia thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu”.
Đất đai là điều kiện cần thiết để tồn tại, tái sản xuất các thế hệ tiếp theo của loài
người. Do đó, đất đai phải được sử dụng một cách hợp lý, triệt để và có hiệu quả
kinh tế cao nhất. Đặc biệt là giai đoạn hiện nay, áp lực về dân số, tốc độ đo thị hoá
và công nghiệp hoá - hiện đại hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ đã tác động đến đất
đai làm cho đất đai ngày càng trở nên khan hiếm. Diện tích đất nông nghiệp ngày
càng giảm mạnh, trong khi đó nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm,
nhu cầu về đất ở, về vui chơi giải trí ngày càng tăng vì vậy đã gây áp lực ngày
càng lớn cho đất đai. Vấn đề này đã trở thành một đòi hỏi bức thiết đối với công
tác quản lý đất đai và đặc biệt là công tác quy hoạch sử dụng đất nhằm sử dụng
đất lâu dài và bền vững.
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam 1992 tại chương 2, điều 17,18 quy định “
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả”. Nhà nước giao đất
cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài.
Từ điều 21 đến điều 30 Luật Đất đai năm 2003 quy định về nội dung quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một
trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, thực hiện tốt công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất là tiền đề cho các cơ quan quản lý Nhà nước quản lý đất đai
có hiệu quả những nội dung còn lại.
Trước tình hình đó, để đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của con người và bảo vệ
môi trường sinh thái, bảo vệ tài nguyên đất thì phải có biên pháp thích hợp trong
quá trình sử dụng đất. Chính vì vậy tôi tiến hành đề tài “ Quy hoạch , kế hoạch sử
dụng đất xã Ninh Xá huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 -2020”.
1
Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất
1.1. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất:
1.1.1. Khái niện về quy hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng Kinh tế – Xã hội đặc thù. Đây là
một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tình pháp lý của một hệ thống
các biện pháp kỹ thuật, kinh tế – xã hội được xử lý bằng các phân tích tổng hợp về
sự phân bố địa lý và các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội có tính đặc trưng, từ
đó đưa ra giải pháp định vị cụ thể của một tổ chức phát triển kinh tế – xã hội của
một vùng lãnh thổ nhất định. Cụ thể là đáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng đất hiện
tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi
thành viên trong xã hội một cách tiết kiệm, khoa học , hợp lý và có hiệu quả.
Về mặt bản chất được xác định dựa trên quan điểm nhận thức: Đất đai là đối
tượng của mối quan hệ sản xuất, quy hoạch sử dụng đất không nằm ở một khía
cạnh kỹ thuật, cũng không chỉ thuộc về hình thức pháp lý mà nó nằm bên trong
việc tổ chức sử dụng đất đai như một tư liệu sản xuất đặc biệt gắn chặt với phát
triển kinh tế- xã hội. Như vậy quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế
– xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất :
+ Kinh tế : Nhằm khai thác triệt để tiềm năng của đất .
+ Kỹ thuật : Các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây
dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học kỹ thuật.
+ Pháp chế: Xác định tính pháp chế về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm
đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật.
Từ đó có thể rút ra khái niệm như sau : Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống
các biện pháp kinh tế kỹ thuật, pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy
đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của
cả nước , tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản
3
xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện
bảo vệ đất bảo vệ môi trường.
1.1.2. Đặc điểm , đối tượng nghiên cứu và phân loại quy hoạch sử dụng
thuộc tỉnh.
Quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết ( xã , phường , thị trấn ).
Bên cạnh đó, Luật đất đai quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất đai theo
ngành bao gồm :
Quy hoạch sử dụng đất đai của Bộ công an.
Quy hoạch sử dụng đất Bộ quốc phòng.
1.1.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất:
Trong quá trình công nghiệp hoá- hiện địa hoá đất nước, sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế đã gây áp lực lớn đối với đất đai. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta
luôn coi trọng quy hoạch – kế hoạch hoá đất đai, coi đó là vấn đề bức xúc và cần
thiết được quan tâm. Nhà nước ta đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật như
Hiến pháp, Luật, các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất đai cụ thể
như :
Chương II, điều 17 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ban hành năm 1992 quy định: “ Đất đai, rừng núi, sông hồ nguồn nước, tài nguyên
trong lòng đất , nguồn lợi vùng biển đều thuộc sở hữu toàn dân ”. Điều 18 Hiến
pháp năm 1992 nêu rõ: “ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả ”.
Luật đất đai năm 2003:
+ Điều 21 : quy định về nguyên tắc lập quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất.
+ Điều 22 : quy định về căn cứ lập quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất.
+ Điều 23 : quy định về nội dung quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất.
+ Điều 24 : quy định về kỳ quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất.
+ Điều 25 : quy định về lập quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất.
+ Điều 26 : quy định về thẩm quyền quyết định xét duyệt quy hoạch , kế
hoạch sử dụng đất.
5
+ Điều 27: quy định về thực hiện quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất.
- Nghị định số: 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật đất đai.
phạm vi toàn quốc.
Cuối năm 1978 các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến
nông sản của ngành nông nghiệp của 7 vùng kinh tế, tất cả các tỉnh đã được lập và
được chính phủ phê duyệt.
Trong các phương án trên đều đề cập đến quy hoạch đất nông nghiệp, lâm
nghiệp và coi đó là luận chứng quan trọng để phát triển ngành. Các loại đất khác
nhau, đất chuyên dùng, khu dân cư chưa đề cập.
Thời kỳ 1981-1986:
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã quyết định : Xúc tiến công tác điều tra
cơ bản, lập tổng sơ đồ phát triển và phân bổ lực lượng sản xuất, nghiên chiến lược
phát triển kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế
hoạch 5 năm sau ( 1986-1990 ).
Quy hoạch sử dụng đất đai trong tổng sơ đồ, nội dung và cơ sở khoa học đã
được nâng lên một bậc. Quy hoạch đất đai theo lãnh thổ hành chính đã được đề cập
đến, thời kỳ này chủ yếu là quy hoạch hợp tác xã nông nghiệp.
Thời kỳ 1987 đến khi có Luật đất đai năm 1993:
Năm 1987 Luật đất đai của Nhà nước đã ban hành trong đó một số điều nói
về quy hoạch đất đai chưa nêu rõ nội dung của quy hoạch sử dụng đất .
Ngày 15/04/1991 Tổng cục quản lý ruộng đất đã ra Thông tư số: 106/
QHKH- RĐ hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất đai. Đây là thông tư đầu tiên của
tổng cục từ khi thành lập quy hoạch sử dụng đất đai. Trong thông tư này đã hướng
dẫn lập quy hoạch đất đai một cách cụ thể, qua những năm đầu thực hiện nhiêu
tỉnh đã lập kế hoạch cho một nửa số xã trong tỉnh của mình bằng kinh phí địa
phương, tuy nhiên cấp hành chính lớn hơn chưa được triển khai.
7
Từ khi ban hành Luật đất đai năm 1993 đến khi Luật đất đai năm 2003 ra
đời.
Khi Luật đất đai năm 1993 ra đời công tác quy hoạch đã được chú trọng
hơn. Sau vài năm chuyển sang nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước đã nhận
thức rõ vai trò của công tác quy hoạch và nghiên cứu tiền quy hoạch.
tố cáo.
c. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ở tỉnh Bắc Ninh.
Tỉnh Bắc Ninh đã xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
– xã hội giai đoạn 1996 – 2010 và được Chính Phủ phê duyệt .
Tỉnh Bắc Ninh đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai
đoạn 2006 – 2010 và được Chính Phủ phê duyệt.
Phương án quy hoạch phát triển Thành phố Bắc Ninh cũng đã được UBND
Tỉnh phê duyệt.
Phương án quy hoạch sử dụng đất của 8/ 8 đơn vị huyện , thành phố của
tỉnh đến năm 2010 cũng đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Tỉnh Bắc Ninh đã xây dựng kế hoạch sử dụng đất các năm 2006, 2007,
2008, 2009, 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Tỉnh đã chỉ đạo tất cả
các huyện, thành phố thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch sử dụng đất các năm 2006,
2007, 2008, 2009, 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
d. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở huyện Thuận Thành.
Huyện Thuận Thành đã xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế – xã hội giai đoạn 2006 – 2010 và được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt .
Huyện Thuận Thành đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện giai đoạn 2006 – 2010 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện
Thuận Thành đến năm 2010 đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Phương án quy hoạch sử dụng đất của 18/18 đơn vị xã , thị trấn của huyện ,
đến năm 2010 cũng đã được UBND Huyện phê duyệt.
Huyện Thuận Thành đã xây dựng kế hoạch sử dụng đất các năm 2006, 2007,
2008, 2009, 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015. Huyện đã chỉ đạo tất cả
9
các xã , thị trấn trong huyện xây dựng kế hoạch sử dụng đất các năm 2006, 2007,
2008, 2009, 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015.
Phần II
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1 Nội dung nghiên cứu:
2.1.8 Phương pháp thống kê.
Phương pháp thống kê đề cập đến các vấn đề sau :
- Nghiên cứu tình hình sử dụng đất : Cơ cấu đất, các đặc tính về lượng và
chất.
- Phân tích đánh giá về diện tích, vị trí và khoảng cách.
- Đánh giá các mối quan hệ về sự phụ thuộc lẫn nhau trong các chỉ tiêu kinh
tế xã hội và kỹ thuật.
2.1.9 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ.
Đây là phương pháp đặc thù của quy hoạch, mọi thông tin cần thiết được
biểu diễn trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp, thành lập bản đồ bao gồm: bản đồ hiện
trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
2.1.10 Phương pháp tính toán theo định mức.
Đây là phương pháp được áp dụng nhiều trong quy hoạch sử dụng đất, để dự
đoán và tạo ra các hình thức tổ chức lãnh thổ mới dựa vào các định mức tính toán
thời gian, chi phí vật chất, vốn lao động, phương pháp này đòi hỏi phải xây dựng
hệ thống định mức trên cơ sở khoa học và nó ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả.
2.1.11 Phương pháp dự báo.
11
Sử dụng phương pháp dự báo để dự báo tỷ lệ tăng dân số , dự báo nhu cầu
sử dụng đất của các ngành
2.1.12 Phương pháp chuyên gia.
Tranh thủ ý kiến của các chuyên gia giầu kinh nghiệm để lựa chọn phương
án tối ưu.
Phần III
Kết quả nghiên cứu
3.1Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội.
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.
a. Vị trí địa lý.
Xã Ninh Xá là một xã nằm ở phía nam trung tâm huyện Thuận Thành, là đầu
mối giao thông trong huyện và với Thành Phố Hải Dương, có điều kiện phát triển
nhưng phân bố không đồng đều. Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10
(chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm). Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
(chiếm 20% tổng lượng mưa cả năm).
Số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 – 1776 giờ, trong đó tháng có
nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 1.
Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%.
Chế độ gió: Ninh Xá chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính là gió mùa đông
nam (từ tháng 4 đến tháng 9) và gió mùa đông bắc (từ tháng 10 đến tháng 3 năm
sau).
d. Các nguồn tài nguyên.
Tài nguyên đất:
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ thổ nhưỡng huyện Thuận Thành tỷ lệ
1/10.000 do Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp xây dựng, đất đai xã Ninh Xá
bao gồm các đơn vị phân loại chính như sau:
Đất phù sa không được bồi hàng năm trung tính ít chua (P). Đất có thành
phần cơ giới trung bình, phản ứng dung dịch đất ít chua (pH
KCL
từ 5,5 đến 6,0),
mùn, đạm tổng số khá (Mùn% từ 1,5 đến 2,1%, N% từ 0,12 đến 0,2%). Lân tổng số
trung bình (0,05 đến 0,1%), lân dễ tiêu nghèo (<2mg/100g đất), kali tổng số và dễ
tiêu đều nghèo. Lượng cation kiềm trao đổi khoảng từ 10 đến 11meq/100g đất. Loại
đất này phù hợp với cây lương thực, cây hoa màu. Có khả năng thâm canh 2 vụ lúa
và 1 vụ màu đông nhưng phải chú ý bón thêm phân.
13
Đất phù sa chua (Pc): Đất này có diện tích lớn nhất trong xã. Phản ứng đất
chua (pH
KCL
< 5), thành phần cơ giới trung bình, hàm lượng chất hữu cơ trung bình.
Đạm tổng số ở tầng mặt trung bình (0,25%) và giảm theo độ sâu của phẫu diện đất.
Lân tổng số khá (0,05 – 0,25%), kali tổng số trung bình (0,43 – 0,73). Đạm, lân và
nước sinh hoạt cho phần lớn dân cư trong xã.
Tài nguyên nhân văn :
Nằm trên vùng đất Kinh Bắc giàu truyền thống văn hoá, lại chịu ảnh hưởng
của nền văn minh lúa nước nên người dân sinh sống ở dây rất đoàn kết và nhân ái.
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc, nhân dân
trong xã đã đoàn kết một lòng đi theo con đường của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã lựa chọn.
Ngày nay, trong công cuộc xây dựng đất nước, người dân xã Ninh Xá tiếp
tục pháp huy bản chất lao động cần cù, chịu thương chịu khó, không ngừng lỗ lực
vươn lên xoá đói, giảm nghèo tiến tới làm giàu và làm chủ trên chính mảnh đất của
quê hương mình. Lớp lớp con em được cắp sách đến trường, người người hăng say
làm việc hoà chung với nhịp sống sôi động của cả nước đang được đổi thay từng
ngày, từng giờ.
Bên cạnh đó, việc duy trì những hoạt động văn hoá như lễ hội, thờ cúng tổ
tiên, tự do tín ngưỡng, xây dựng phong trào làng văn hoá, gia đình văn hoá… đã
tạo lên những nét đẹp trong cuộc sống mới hôm nay.
Thực trạng môi trường:
Những năm gần đây nền kinh tế không ngừng phát triển, cơ sở hạ tầng khu
trung tâm xã đến các công trình xây dựng điện đường, trường trạm, nhà cửa của
nhân dân được phát triển với tộc độ nhanh. Hệ thống đường làng ngõ xóm, hệ
thống cây xanh được khôi phục, đảm bảo cho môi trường cảnh quan ở nông thôn
phong quang sạch đẹp, bộ mặt đô thị hoá nông thôn ngày một rõ rệt.
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội:
1. Tăng trưởng kinh tế
Là xã có đường quốc lộ 38 chạy qua nên Ninh Xá có điều kiện phát triển
ngành kinh tế, giao lưu các xã khác trong huyện và tỉnh và các tỉnh khác. Năm
2005 tổng giá trị sản phẩm GDP là trên 39,59 tỷ đồng tăng 12,5% năm 2004.
15
Trong đó lĩnh vực tỷ trọng nông nghiệp chiếm 20,23 tỷ đồng chiếm 51,1%; tỷ
trọng tiểu thủ công nghiệp dịch vụ 19,36 tỷ đồng chiếm 48,9%.
+ Sản lượng Tấn 2.392,00 2438,00 2.530,00 2.576,00 2.622,00
2.714,0
0
2. Lúa mùa
+ Diện tích Ha 490 492 491 492 491,7 492
+ Năng suất Tấn/Ha 4,8 4,9 5,0 5,2 5,3 54
+ Sản lượng Tấn 2.52,00 2.410,80 2.455,00 2.558,40 2.606,01 2.656,8
3. Mầu cả năm
+ Diện tích Ha 260 259 256 262 269 252
+ Tiền Tỷ 2,0 2,2 2,4 2,50 2,72 3,53
16
* Chăn nuôi:
Vật nuôi chủ yếu ở đây là lợn, gà vịt, trâu bò, và chăn nuôi cá. Năm 2005
toàn xã ước có 7.237 con lợn, có 502 con trâu, bò, gia cầm khoảng 72.000 con.
Tình hình chăn nuôi của xã Ninh Xá ngày càng phát triển .
Trong những năm gần đây do chuyển dịch ruộng trũng sang nuôi trồng thuỷ
sản ngày càng tăng. Năm 2005 thu từ nuôi trồng thuỷ sản là 0,7 tỷ đồng.
Bảng 02: Tình hình chăn nuôi của xã Ninh Xá
Vật nuôi ĐVT
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Ước
2004
Năm
2005
1. Tổng nhân khẩu Người 8890 8916 8945 8970 9003 9036
- Số sinh Người 132 118 110 152 113 110
- Số chết Người 41 45 44 45 39 38
- Chuyển đến Người 48 41 41 36 56 46
- Chuyển đi Người 71 61 95 41 39 47
2. Tỷ lệ PT dân số % 1,03 1,0 0,98 1,02 1,0 0,94
3. Tổng số hộ Hộ 1944 1945 1952 1950 1954 1959
4. Tổng số cặp kết
hôn
Cặp 65 66 69 70 69 72
5. Tổng số lao động Người 4445 4458 4473 4485 4502 4518
Sự phân bố dân số của xã được thể hiện qua bảng 4
Bảng 4: Sự phân bố dân số của xã Ninh Xá năm 2008
Chỉ tiêu ĐVT
Toàn
xã
Dư
Xá
Dành
Thô
n
Chè
Thôn
Kênh
Bùi
Xá
Trạ
thừa kế
Hộ 48 7 3 4 5 8 4 6 5 6
4.2. Việc làm và thu nhập.
Đảng bộ và nhân dân xã Ninh Xá đã nỗ lực trong công cuộc phát triển kinh
tế - xã hội đưa tổng thu nhập của xã lên tới 33,59 tỷ đồng, mức tăng trưởng bình
quân là 12,5%. Bình quân thu nhập đầu người là 4,8 triệu đồng/năm.
5. Thực trạng phát triển trong khu dân cư nông thôn.
Trong công cuộc đổi mới CNH - HĐH nông thôn nhân dân xã Ninh Xá
không ngừng nỗ lực đưa kinh tế văn hóa xã hội của xã lên ngang tầm với các xã
phát triển của huyện nói riêng và các xã thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng nói
chung, tích cực đổi mới bộ mặt khu dân cư nông thôn, hướng tới công nghiệp hoá
nông thôn, giảm dần khoảng cách giữa đô thị và nông thôn.
6. Phân tích đánh giá thực trạng phát triển, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội.
6.1. Giao thông.
Hệ thống đường giao thông lên tỉnh, liên huyện, hệ thống giao thông trong
khu dân cư và hệ thống giao thông nội đồng của xã Ninh Xá tương đối hoàn chỉnh.
Thực hiện chiến dịch bê tông hoá đường giao thông nông thôn, trong những năm
19
qua các thôn đang từng bước bê tông hóa các tuyến đường giao thông nông thôn.
Bên cạnh đó một số đoạn đường đã kém chất lượng cần nâng cấp và mở rộng.
6.2. Thuỷ lợi.
Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương hệ thống cứng hoá
mương Cấp 3 ở hầu hết các thôn. Hệ thống kênh mương của xã Ninh Xá cần phải
cứng hoá trong tương lai nhằm tiết kiệm nước và đất đai trong sản xuất.
6.3. Giáo dục và đào tạo.
Biện pháp thực hiện việc phát triển sự nghiệp giáo dục bảo đảm được các
điều kiện cần thiết để trẻ em vào học đúng độ tuổi, hoàn thành chương trình phổ
cập giáo dục, xã đã xây dựng phong trào phát triển giáo dục toàn diện, được Bộ
giáo dục tặng bằng khen, các trường đều có bước tiến đều.
nhiệm vụ bảo vệ Đảng, chính quyền và nhân dân.
Thực hiện nhiệm vụ chính sách hậu phương, quân đội, huấn luyện chính trị
quân sự; XD làng chiến đấu, xã chiến đấu, đăng ký quản lý tốt quân nhân dự bị
động viên.
Kết quả trong 5 năm qua hàng năm đều hoàn thành tôt nhiệm vụ tuyển quân,
nhiệm vụ huấn luyện, được UBND tỉnh tặng bằng khen, giữ vững danh hiệu đơn vị
dân quân quyết thắng
Triển khai thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự xã hội, đấu tranh phòng
ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
21
Phần IiI
Tình hình Quản lý sử dụng đất đai và tiềm năng đất đai.
I. Tình hình quản lý đất đai.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh
tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đời sống nhân dân trong xã đã không
ngừng được cải thiện và nâng cao, bộ mặt nông thôn đã có nhiều thay đổi, nhu cầu
sử dụng đất đai cho các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt cho các mục đích công cộng, xây
dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở tăng lên nhanh chóng. Việc quản lý và sử dụng có
hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật đang trở thành một
vấn đề cấp bách trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.
Nhận thức được vai trò quan trọng của đất đai trong sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội, Đảng uỷ, UBND xã Ninh Xá đã thực hiện tốt các nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai theo Khoản 2 Điều 6 Luật đất đai năm 2003. Cụ thể:
- Đảng uỷ, HĐND, UBND xã đã tổ chức thực hiện các văn bản, quy phạm
pháp luật về đất đai do các cấp có thẩm quyền ban hành như: các văn bản, hướng
dẫn kiểm kê đất đai, hướng dẫn lập hồ sơ địa chính, văn bản hướng dẫn thực hiện
Nghị định 181/CP và thông tư 30/ TT - Bộ TN&MT, văn bản về thanh tra, kiểm tra
đất đai do Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo…….
- Xác định địa giới hành chính; lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ địa chính.
1.1. Đất nông nghiệp.
Quỹ đất nông nghiệp có 562,70 ha chiếm 68,01% tổng diện tích tự nhiên.
Đất sản xuất nông nghiệp 542,80 ha chiếm 65,60% tổng DTTN. Trong đó:
23
- Đất trồng cây hàng năm 542,80 ha chiếm 65,60% tổng DTTN, đất trồng
lúa 517,52 ha chiếm 62,55% tổng DTTN, đất trồng cây hàng năm khác 25,28 ha
chiếm 3,06% tổng DTTN
- Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 19,90 ha chiếm 2,41% tổng DTTN.
1.1.1. Đất trồng cây hàng năm
Diện tích đất trồng cây hàng năm ở đây chính là diện tích đất trồng lúa. Là
một trong các xã vùng đồng bằng sông Hồng, ngoài 2 vụ lúa chính nông dân xã
Ninh Xá còn sản xuất trên diện tích đất màu và cây vụ đông: các cây trồng chủ yếu
cây công nghiệp ngắn ngày, đậu đỗ, rau các loại có giá trị kinh tế cao, nâng cao
hiệu quả sử dụng đất. Diện tích gieo trồng, hệ số sử dụng đất, năng suất sản lượng
cây trồng đều tăng khá so với các năm trước, góp phần không nhỏ trong việc nâng
cao đời sống những hộ làm nông nghiệp. Tuy nhiên việc thâm canh xen canh cây
trồng chưa theo một kế hoạch cụ thể nào, nên khó tránh khỏi những biến động về
loại, năng suất, sản lượng….
1.1.2. Đất trồng cây lâu năm.
Diện tích đất trồng cây lâu năm không có trong cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp.Diện tích này cần được quy hoạch nhất là trên diện tích chuyển đổi ruộng
trũng sang nuôi trồng thuỷ sản.
1.1.3. Đất nuôi trồng thuỷ sản.
Do chính sách thay đổi cơ cấu cây trồng, tăng hiệu quả kinh tế trong sản
xuất nông nghiệp một số hộ dân đã chuyển mục đích từ đất trồng lúa năng xuất
thấp sang nuôi trồng thuỷ sản. Toàn bộ diện tích này được nuôi thả cá mang lại
hiệu quả kinh tế cao.
1.2. Đất phi nông nghiệp.
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 260,63 ha chiếm 31,50% tổng diện
tích tự nhiên.