quy hoạch sử dụng đất phường quang trung – tp. hưng yên – tỉnh hưng yên giai đoạn 2011-2020 - Pdf 24

MụC LụC
Trang
MụC LụC i
DANH MụC CáC BảNG vi
ĐặT VấN Đề 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
2.1. Mục đích 2
2.2. Yêu cầu 2
Phần I 3
Tổng quan nghiên cứu 3
1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 3
1.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 3
1.2. Đối tợng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất 4
1.3. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các ngành quy hoạch khác.
4
1.3.1. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế xã hội 4
1.3.2. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo và chiến lợc dài
hạn sử dụng đất đai 5
1.3.3. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển
nông nghiệp 5
1.3.4. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị 5
1.3.5. Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành 6
1.3.6. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cả nớc với quy hoạch sử
dụng đất địa phơng 6
2. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 6
i
3.Tình hình nghiên cứu quy hoạch trong và ngoài nớc 7
3.1. Quy hoạch sử dụng đất ở một số nớc 7
3.1.1. Quy hoạch sử dụng đất ở Liên Xô và các nớc Đông Âu 7

3.1.2.2. Dân số, lao động và việc làm 18
3.2.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 20
3.2.2.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 22
3.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai 23
3.2.1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai 23
3.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính 23
3.2.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 23
3.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 23
3.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất 24
3.2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 24
3.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai 24
3.2.8. Quản lý tài chính về đất đai 24
3.2.9. Quản lý và phát triển thị trờng sử dụng đất trong thị trờng bất động
sản 24
3.2.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngời sử
dụng đất 25
3.2.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 25
3.2.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 25
iii
3.2.13. Công tác quản lý các dịch vụ công về đất đai 25
3.3. Hiện trạng sử dụng đất 25
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 25
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 26

1. Kết luận 40
2. Kiến ngh 42
v
DANH MụC CáC BảNG
Trang
Bảng 1: Thực trạng phát triển kinh tế của phờng 18
Bảng 2: Tình hình biến động dân số của phờng Quang
Trung qua một số năm 18
Bảng 3: Sự phân bố dân số và đất ở của phờng năm 2011 19
Bảng 4: Hiên trạng một số công trình xây dựng cơ bản
của phờng 22
Bảng 8: Dự báo dân số và số hộ đến năm 2020 29
Bảng 9: Quy hoạch khu vực cấp đất ở mới giai đoạn
2011-2020 30
Bảng 10: Quy hoạch đất giao thông giai đoạn 2011-2020 32
Bảng 11 : Kế hoạch cấp đất ở từng năm 37
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của phờng
Quang Trung TP.Hng Yên Tỉnh Hng Yên 45
Bảng 6: Tình hình biến động quỹ đất giai đoạn 2000-
2005 45
Bảng 7: Tình hình biến động quỹ đất giai đoạn 2005-2011
46
Bảng 12: So sánh một số chỉ tiêu trớc và sau quy hoạch 47
Bảng 13: Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 49
Bảng 14: Diện tích, cơ cấu các loại đất dến năm 2020 49
vi
ĐặT VấN Đề
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là t liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng nhất của môi trờng sống, là địa bàn phân bố

- Phân bố theo nhu cầu sử dụng đất của các ngành một cách hợp lý, tiết
kiệm, đảm bảo sự phát triển sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội và bảo vệ môi trờng.
- Làm cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất và
thanh tra kiểm tra đất đai theo pháp luật.
2.2. Yêu cầu
- Phải tìm hiểu và nắm đợc thực trạng tình hình sử dụng đất của địa phơng.
- Số liệu thu thập, điều tra ở địa phơng phải trung thực, khách quan, chính
xác.
- Đa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tế của địa phơng.
2
Phần I
Tổng quan nghiên cứu
1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
1.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tợng kinh tế xã hội đặc thù. Đây là
một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các
biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội đợc xử lý bằng các biện pháp phân tích tổng hợp
về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. Từ trớc tới nay có
rất nhiều quan điểm về quy hoạch sử dụng đất. Có quan điểm cho rằng: Quy hoạch
sử dụng đất chỉ tồn tại đơn thuần là biện pháp kỹ thuật thông qua đó chúng ta thực
hiện nhiệm vụ đo đạc bản đồ, giao đất cho các ngành, các đơn vị sử dụng đất hoặc
cho rằng bản chất của quy hoạch đất đai dựa vào quyền phân bố của nhà nớc , chỉ đi
sâu vào tính pháp lý của quy hoạch sử dụng đất. Nh vậy, nội dung của quy hoạch sử
dụng đất nh đã nêu trên là cha đầy đủ bởi vì đất đai là t liệu sản xuất đặc biệt, là đối
tợng của các mối quan hệ xã hội trong sản xuất. Nếu chỉ hiểu quy hoạch sử dụng
đất đơn thuần là biện pháp kỹ thuật thì quy hoạch sẽ không mang lại hiệu quả cao
và không có tính khả thi, có khi nó còn thể hiện rõ hơn mặt trái của vấn đề là kìm
hãm sự phát triển của xã hội.
Bản chất của quy hoạch sử dụng đất không thuộc hình thức kỹ thuật đơn

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là một trong những tài liệu
tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở mức độ ph-
ơng hớng với một số nhiệm vụ chủ yếu. Trong khi đó nhiệm vụ chủ yếu của quy
hoạch sử dụng đất là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế và các điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội mà điều chỉnh cơ cấu và phơng hớng sử dụng đất, xây dựng
phơng án quy hoạch sử dụng đất thống nhất và hợp lý.
4
Nh vậy quy hoạch sử dụng đất cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội và nội dung của nó phải đợc điều hòa thống nhất với quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
1.3.2. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo và chiến lợc dài
hạn sử dụng đất đai
Dự báo sử dụng đất đai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển
kinh tế - xã hội của đất nớc phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
và các mối quan hệ sản xuất. Trong quy hoạch sử dụng đất cả nớc và quy hoạch
sử dụng đất các cấp đều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng hợp lý quỹ
đất gắn với việc phân bổ lực lợng sản xuất theo nguyên tắc từ trên xuống và ngợc
lại sẽ chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện theo chiều từ dới lên.
Quy hoạch sử dụng đất phải dựa theo dự báo và chiến lợc dài hạn sử dụng
đất đai, có nh vậy quy hoạch sử dụng đất mới khai thác đợc triệt để tài nguyên
thiên nhiên và đi theo quỹ đạo của nó. Dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng là điều
kiện thuận lợi để nâng cao chất lợng và tính khả thi cho phơng án quy hoạch sử
dụng đất.
1.3.3. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông
nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh
tế, xã hội, đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hớng đầu t, biện pháp, bớc
đi về nhân lực, vật lực đảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triển đạt đợc các chỉ
tiêu về đất đai, lao động, giá trị sản phẩm trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ

ớc ta đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật nh Hiến pháp, Luật Đất đai và các
văn bản hớng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất, cụ thể nh sau:
- Hiến pháp nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng
định tại Điều 18, chơng II: Nhà nớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.
- Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định Quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất là một trong 13 nội dung Quản lý nhà nớc về đất đai
6
- Điều 23, 25, 26, 27 Luật đất đai năm 2003 quy định cụ thể nội dung của
quy hoạch sử dụng đất, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
và ủy ban nhân dân các cấp trong công tác lập, thẩm định, điều chỉnh và phê
duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngoài ra còn các văn bản dới Luật nh :
+ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Thủ tớng
Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai.
+ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật đất đai
+ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thờng, hỗ trợ và
tái định c.
+ Công văn 5763/2006/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2006 của
Bộ Tài nguyên và Môi trờng về định mức sử dụng đất áp dụng trong công tác
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Thông t 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trờng quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3.Tình hình nghiên cứu quy hoạch trong và ngoài nớc
3.1. Quy hoạch sử dụng đất ở một số nớc
3.1.1. Quy hoạch sử dụng đất ở Liên Xô và các nớc Đông Âu
Sau cuộc Cách mạng vô sản thành công, Liên Xô (cũ) và các nớc Đông Âu

dân c đợc bố trí tập trung. Khu trung tâm làng, xã là nơi xây dựng các công trình
phục vụ công cộng, các khu sản xuất đợc bố trí thuận tiện ở khu vực bên ngoài.
Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm Thái Lan đã đợc sự tăng trởng
kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đều có cơ sở hạ tầng, hệ thống
giao thông phát triển, phục vụ công cộng đợc nâng cao, đời sống nhân dân đợc
cải thiện không ngừng.
8
Qua vấn đề lý luận và thực tiễn quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn Thái
Lan cho thấy muốn phát triển vùng nông thôn ổn định phải có quy hoạch hợp lý,
khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể. Xây dựng đợc hệ thống cơ sở hạ tầng và
hệ thống giao thông hoàn thiện, xây dựng trung tâm làng, xã trở thành hạt nhân
phát triển kinh tế, văn hóa và tạo môi trờng thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh
đô thị để phát triển nông thôn mới văn minh hiện đại song vẫn giữ đợc nét truyền
thống văn hóa.
3.2. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất ở trong nớc
Công tác xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn đợc triển khai bắt
đầu từ những năm 1960 khi phong trào hợp tác hóa nông nghiệp phát triển ở
miền Bắc. ban đầu công tác quy hoạch còn ở mức độ nhỏ bé, việc quy hoạch
nông thôn do Bộ Xây dựng thực hiện nhng đến năm 1980 công tác quy hoạch đã
phát triển mạnh mẽ rộng khắp cả nớc.
3.2.1. Giai đoạn 1960-1969
Công tác quy hoạch trong giai đoạn này lấy hợp tác xã làm đối tợng chính,
phơng châm chủ yếu là phục vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ đời sống nhân
dân lao động, phong trào hợp tác hóa. Trong quá trình xây dựng lựa chọn những
xã có phong trào hợp tác xã mạnh để thiết kế quy hoạch sau đó mới tiến hành mở
rộng quy hoạch. Nội dung quy hoạch của thời kỳ này đợc thể hiện;
- Thiết kế xây dựng mọi cơ sở kinh tế kỹ thuật phục vụ cho hợp tác hóa.
- Khai khẩn mở rộng diện tích đất sản xuất.
- Quy hoạch cải tạo làng, xã, di chuyển một số xóm nhỏ lẻ, giải phóng
đồng ruộng đa cơ giới vào canh tác, xây dựng các công trình công cộng

KH/RĐ hớng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất. Thông t này đã hớng dẫn đầy đủ,
cụ thể quy trình, nội dung và phơng pháp lập quy hoạch sử dụng đất. Kết quả là
trong giai đoạn này nhiều tỉnh đã lập quy hoạch cho nhiều xã bằng kinh phí địa
phơng tuy nhiên ở cấp tỉnh, huyện cha đợc thực hiện.
Giai đoạn từ năm 1993 cho đến nay: tháng 07/1993 Luật Đất đai sửa đổi
đợc ban hành trong đó nêu cụ thể các điều khoản về quy hoạch sử dụng đất đai.
10
Đầu năm 1994, Tổng cục Địa chính triển khai công tác quy hoạch sử dụng
đất trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 1996-2010 đồng thời xây dựng kế hoạch sử
dụng đất toàn quốc giai đoạn 1996-2000. Đây là căn cứ quan trọng cho các bộ,
ngành, các tỉnh xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất. Ngày
12/10/1998, Tổng cục Địa chính ra công văn số 1814/CV-TCĐC về việc quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng với các hớng dẫn kèm theo về công tác lập
quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
Ngày 01/10/2001, Chính phủ ban hành nghị định số 68/NĐ-CP về việc
triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính.
Ngày 01/11/2001, Tổng cục Địa chính đã ban hành Thông t số
1842/2001/TT-TCĐC kèm theo các quyết định 424a, 424b, Thông t số 2074/TT-
TCĐC ngày 14/12/2001 nhằm hớng dẫn các địa phơng thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo Nghị định 81/NĐ-CP.
Ngày 01/07/2004 Luật Đất đai năm 2003 chính thức có hiệu lực, trong đó
quy định rõ về công tác quản lý nhà nớc về đất đai. Tại mục 2, chơng II Quy
định cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về
hớng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
Ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và Môi trờng ban hành Thông t số
30/2004/BTNMT về việc hớng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
11
Phần II

ớng sử dụng các loại đất.
- Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
- Tổ chức và quản lý đất cha sử dụng
- Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất
+ Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu : 2011-2015
+ Kế hoạch sử dụng đất kỳ sau : 2016-2020
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm kỳ đầu : 2011-2015
- Tổ chức thực hiện quy hoạch
2.1.5. Đánh giá hiệu quả và các giải pháp thực hiện
- Đánh giá hiệu quả của phơng án quy hoạch trên 3 mặt: kinh tế xã hội
môi trờng
- Các biện pháp thực hiện:
+ Biện pháp quản lý nhà nớc về đất đai
+ Biện pháp kinh tế, thu hút vốn đầu t
+ Biện pháp xây dựng và bảo vệ môi trờng
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu bản đồ
Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết cho mục đích
nghiên cứu nh: các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; các t
liệu về kinh tế, xã hội; các tài liệu, số liệu về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong những năm tới: các loại bản đồ và đồ án quy hoạch trớc đây của phờng.
Ngoài ra cần thu thập số liệu, tài liệu ngoài thực địa để đảm bảo độ tin cậy của
các thông tin thu thập đợc ở trong phòng và từ các nguồn số liệu khác.
13
2.2.2. Phơng pháp thống kê, tổng hợp, xử lý số liệu
Phơng pháp này dùng các phần mềm thống kê để nhằm phục vụ cho các
vấn đề sau :
- Nghiên cứu tình hình sử dụng đất, cơ cấu, các đặc tính về lợng và chất.
Dùng phần mềm Exel.
- Phân tích, đánh giá về diện tích.

3.1.1.3. Khí hậu
* Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,5 (tháng 6)
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,5 (tháng 1)
Qua số liệu của trạm khí tợng thủy văn Hng Yên cho thấy mấy năm gần
đây nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,5 C, nhiệt độ ban ngày chênh lệch với
nhiệt độ ban đêm là khoảng 5,5 - 7 . Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất
và tháng lạnh nhất là khoảng 13 - 15 .
* Ma:
Phờng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thời điểm trong năm đợc chia
thành hai mùa rõ rệt:
15
Mùa hè: nóng ẩm, ma nhiều kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10. Lợng ma
chiếm 80% tổng lợng ma cả năm.
Mùa đông:ít ma, lạnh, hanh khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
* Gió:
Gió mùa thờng xuất hiện vào tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Mùa đông th-
ờng có gió hại vào tháng 12 và tháng 1 năm sau. Hớng gió chính là Đông Bắc -
Tây Bắc.
* Sơng:
Sơng muối, sơng mù thờng xuất hiện vào tháng 12 gây ảnh hởng đến việc
kinh doanh buôn bán của ngời dân địa phơng đồng thời cũng ảnh hởng lớn đến
giao thông, đi lại trên địa bàn phờng.
3.1.1.4. Thủy văn
Thành phố Hng Yên cùng phờng Quang Trung nói riêng hầu hết các hộ
dân đều đã sử dụng nớc máy dùng cho sinh hoạt, chỉ còn một số hộ dân vẫn
dùng nớc giếng và nớc ma.
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Là một phờng nội thành nên diện tích đất chủ yếu của phờng là đất phi

- Tốc độ tăng trởng kinh tế giữ ở mức 10-12%
- Giá trị tổng sản phẩm năm 2011 đạt 113 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế:
+ tiểu thủ công nghiệp : 18%
+ thơng mại dịch vụ : 82%
- Thu nhập bình quân đầu ngời đạt 21 triệu/ năm
- Tỷ lệ hộ nghèo : 2,2%
Nền kinh tế phờng trong những năm gần đây có sự chuyển biến khá rõ nét.
Số hộ kinh doanh qua sổ bộ thuế môn bài là 443 hộ với tổng số thuế môn bài hơn
100 triệu đồng trên năm, số hộ kinh doanh ổn định, số hộ kinh doanh ổn định
nộp thuế tháng là 192 hộ với tổng mức nộp thuế là 60 triệu/ tháng. UBND phờng
17
đã tạo điều kiện về thủ tục hành chính xác nhận cho các hộ vay vốn ngân hàng
để mở rộng kinh doanh dịch vụ góp phần phát triển kinh tế của địa phơng, tăng
thu nhập cho các hộ gia đình và giải quyết việc làm cho ngời dân.
Năm 2011 đợc sự quan tâm lãnh đạo của Đảng bộ và UBND phờng nên
các chỉ tiêu về kinh tế xã hội cơ bản hoàn thành, các ngành chuyển dịch theo
hớng tích cực.
Bảng 1: Thực trạng phát triển kinh tế của phờng
STT Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 2010 2011
1 Tốc độ phát triển kinh tế % 10,2 11,4 9,8 10,6 11,2
2 Giá trị tổng sản phẩm Tỷ
đồng
96 100 102 106 110
3 Cơ cấu kinh tế
+Tiểu thủ công nghiệp
+Thơng mại-dịch vụ
%
%
%

một số năm
Các chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 2010 2011
18
1. Số khẩu đầu năm Ngời 8708 8776 8835 8904 8977
2. Tỷ lệ phát triển dân số % 0,78 0,67 0,75 0,78 0,76
Tỷ lệ tăng tự nhiên % 0,88 0,84 0,80 0,85 0,80
- Số sinh Ngời 112 128 114 120 126
- Số tử Ngời 35 54 43 44 56
Tỷ lệ tăng cơ học % -0,1 -0,17 -0,05 -0,07 -0,04
- Chuyển đến Ngời 19 20 27 25 30
Chuyển đi Ngời 28 35 32 31 34
3. Số khẩu cuối năm Ngời 8776 8835 8904 8977 9048
4. Tổng số hộ Hộ 2214 2257 2288 2315 2331
5. Tổng số cặp kết hôn cặp 36 44 39 33 46
Bảng 3: Sự phân bố dân số và đất ở của phờng năm 2011
STT Tên đơn vị
Số hộ
(hộ)
Số
khẩu
(ngời)
Tổng
số nóc
nhà
(nhà)
Số nóc
nhà
>=2 hộ
(nhà)
Trung bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status