Phương án quy hoạch sử dụng đất xã vũ lạc – kiến xương – thái bình giai đoạn 2005 – 2015 - Pdf 33

chuyªn ®Ò thùc tËp

LỜI NÓI ĐẦU
Đất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là thành phần quan
trọng của môi trường sống, là địa bàn sống của con người và tất cả cá sinh
vật có trên trái đất.
Để quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả đòi hỏi
Nhà nước cần phải có những biện pháp sử dụng phù hợp. Một trong những
biện pháp ấy là quy hoạch sử dụng đất đai. Bởi Quy hoạch sử dụng đất đai là
căn cứ để giao đất và cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất đai cho các tổ
chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài đồng thời góp phần
tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ đất và
nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường,
quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của
từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng
đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau. Do vậy, quy hoạch
sử dụng đất là một trong hoạt động quan trọng luôn được Đảng và Nhà nước
quan tâm. Điều này được thể hiện qua việc quy hoạch sử dụng đất là một
trong những nội dung của quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong
luật đất đai từ năm 1993 đến năm 2003.
Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển
đất nước. Tuy nhiên trước thực tế đất đai sử dụng không đúng mục đích,
chuyển đổi mục đích sử dụng một cách tuỳ tiện, sử dụng lãng phí không đem
lại hiệu quả cao. Nhiều quy hoạch sử dụng đất lập xong để đó: “Quy hoạch
treo”, không có tính khả thi, không có hiệu quả, không đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất của các ngành kinh tế. Tất cả những việc đó đều do: khi xây dựng
quy hoạch sử dụng đất không đánh giá đúng hiện trạng của đất, không tìm
hiểu phân tích kỹ nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế. Vì vậy, đòi
sv: trÇn kh¸nh long

1

sv: trần khánh long

2

địa chính k44


chuyªn ®Ò thùc tËp

NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI.
I.

Khái niệm và đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất đai

1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai:

a/. Khái niệm:
Quy hoạch sử dụng đất đai cũng giống như các quy hoạch khác nó có
các thuộc tính của quy hoạch nói chung và những thuộc tính đó gắn với đối
tượng quy hoạch là đất đai.
Để hiểu khái niệm quy hoạch đất đai, cần tìm hiểu khái niệm đất đai.
Về thuật ngữ “đất đai” theo cách định nghĩa của tổ chức FAO thì: “ Đất đai
là một tổng thể vật chất, bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian
tự nhiên của tổng thể vật chất đó”. Như vậy:
+ Đất đai là một phạm vi không gian- như một vật mang giá trị theo ý
niệm của con người.
+ Đất đai gắn liền với giá trị kinh tế thể hiện bằng giá tiền trên một
đơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyển quyền sở hữu, sử dụng .

khụng th tỏch ri ca quc gia.
V thut ng quy hoch s dng t ai thỡ cú nh ngha nh sau:
QHSD l mt h thng cỏc bin phỏp kinh t, k thut v phỏp ch ca
nh nc v t chc v s dng t y , hp lý, cú hiu qu cao thụng
qua vic phõn phi v tỏi phõn phi qu t ( c nc v trong phm vi mt
n v , i tng s dng t c th ), t chc s dng t nh mt t liu
sn xut cựng vi cỏc t liu sn xut khỏc gn lin vi t nhm nõng cao
hiu qu s dng t, hiu qu sn xut xó hi, to diu kin s dng t v
bo v mụi trng.
Vi cỏch nh ngha trờn u cú cho thy Quy hoch s dng t ai
l mt hin tng kinh t - xó hi th hin ng thi 3 bin phỏp:

sv: trần khánh long

4

địa chính k44


chuyên đề thực tập

Bin phỏp phỏp ch: m bo ch qun lý v s dng t

-

theo phỏp lut.
Bin phỏp k thut: p dng cỏc hỡnh thc t chc lónh th

-



địa chính k44


chuyªn ®Ò thùc tËp

này cũng cho thấy vai trò sự quan trọng của quy hoạch sử dụng đất đai và
vai trò này của quy hoạch được thể hiện:
-

Là cơ sở kiểm kê đánh giá thực trạng và tiềm năng đất đai của
các cấp tỉnh, huyện, xã để có kế hoạch và phương án đầu tư, sử dụng thích
hợp các loại đất, theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội.

-

Quy hoạch sử dụng đất nhằm cung cấp những căn cứ để
UBND thực hiện thẩm quyền về giao đất và nhu cầu thu hồi đất hoặc chuyển
đổi mục đích sử dụng của các loại đất giúp UBND cấp huyện quản lý tốt quỹ
đất của mình một cách khoa học và chặt chẽ.

-

Quy hoạch sử dụng đất còn là tài liêu và mang tính khoa học
vừa mang tính pháp lý; nó là hệ thống các biên pháp kỹ thuật – kinh tế - xã
hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp để hình thành các
phương án và thông qua các so sánh, lựa chọn để thực thi theo pháp luật và
pháp lệnh của chính thể Nhà Nước.

-

s hu v quyn s dng t. Trong QHSD c hai mt ny to thnh mt
th thng nht. Do ú ta cú th núi rng QHSD l mt b phn ca phng
thc sn xut xó hi. ng vi mi phng thc sn xut QHSD cú ni
dung, QHSD phỏt trin ụng thi vi s phỏt trin ca phng thc sn
xut.
2.2. Quy hoch s dng t mang tớnh Nh nc:
Tớnh Nh nc c th hin cỏc im sau:
Quy hoch s dng t c tin hnh trờn t thuc s hu Nh nc
v kt qu ca núchớnh l vic thit lp ranh gii gia cỏc ch s dng
t,ch khụng phi l ranh gii gia cỏc ch s hu t nh cỏc nc
TBCN.
Quy hoch v s dng t c tin hnh trc ht l theo yờu cu
ca nh nc Ch s hu t, sau ú mi l nhu cu ca ch s dng t.
Cỏc phng ỏn QHSD sau khi c c quan cú thm quyn phờ
duyt cú hiu lc phỏp lý, vic thc hin theo phng ỏn QHSD ó c
phờ duyt l bt buc i vi cỏc ch s dng t.

sv: trần khánh long

7

địa chính k44


chuyên đề thực tập

Quy hoch s dng t l cụng tỏc ch do cỏc c quan chc nng ca
nh nc thc hin.
Quy hoch s dng t v cỏc cụng tỏc kho sỏt, thit k c thc
hin bng kinh phớ do nh nc cp.

chuyên đề thực tập

+ S hon thin ca QHSD gn lin vi mc trang b c s vt cht,
trỡnh k thut canh tỏc, kh nng ng dng cỏc thnh tu khoa hc cụng
ngh mi, vi trỡnh v nng lc qun lý.
Nh vy, QHSD l mt hin tng kinh t xó hi, l sn phm lch
s ca xó hi, nú c hon thin cựng vi s phỏt trin ca phng thc
sn xut xó hi. ( Trớch theo cun giỏo trỡnh Quy hoch t ai ca PGS.TS
Trn Hu Vin)
II.

Nhng quy nh v quy hoch s dng t ai:

1. C s phỏp lý ca quy hoch :
Trong quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ nc ta, s chuyn
dch c cu kinh t t nụng nghip cụng nghip - dch v sang cụng nghip
- dch v - nụng nghip ó v ang gõy ỏp lc ngy cng ln i vi t ai
(bỡnh quõn mi nm phi chuyn khong 30000 ha t nụng nghip sang
mc ớch khỏc).
Vic s dng t ai hp lý liờn quan cht ch ti mi hot ng ca
tng ngnh v tng lnh vc, quyt nh n hiu qu sn xut v s sng
cũn ca tng ngi dõn cng nh vn mnh ca c quc gia. ng v Nh
nc ta luụn coi trng cụng tỏc qun lý v s dng t ai l vn bc xỳc
v cn c quan tõm hng u.
í chớ ca ton ng, ton dõn quan tõm n vn t ai c th
hin trong h thng cỏc vn bn phỏp lut nh: Hin phỏp, lut v cỏc vn
bn di lut. V vic lp quy hoch, k hoch s dng t ai l mt hot
ng chin lc quan trng luụn c ng v Nh nc Vit Nam nờu rừ
trong cỏc vn kin ng, trong Hin phỏp v cỏc lut c th hin nh sau:
- Hin phỏp nc Cng ho Xó hi ch ngha Vit Nam nm 1992 ó

huyn.
Cui cựng l quy hoch cp xó c lp chi tit gn vi tng tha t v
phi ly ý kin úng gúp ca nhõn dõn.
- Lut t ai nm 2003, iu 26 (trớch trong Mc B ca chng II: Quyn
ca Nh nc i vi t ai v qun lý Nh nc v t ai ) nờu rừ thm
quyn xột duyt quy hoch cp xó l do U ban nhõn dõn huyn, th xó,

sv: trần khánh long

1
0

địa chính k44


chuyên đề thực tập

thnh ph thuc tnh s tin hnh vic xột duyt quy hoch, k hoch s
dng t ca xó.
2. Nguyờn tc ca quy hoch:
Quy hoch s dng t ai theo ngnh v c nc phi m bo thc
hin c cỏc mc tiờu v mụ (bao quỏt chung ton b xó hi v c nc),
nh: an ninh lng thc, bo v mụi trng, cụng bng xó hiquy hoch
s dng t i theo lónh th hnh chớnh phi c th hoỏ cỏc mc tiờu v mụ,
cựng vi vic s dng hp lý cỏc mc tiờu c th ca a phng v cỏc vn
c th ca tng ch s dng t khỏc trờn a bn nhng phi m bo
nguyờn tc sau:
a. Chp hnh quyn s hu nh nc v õt ai, cng c v hon thin cỏc
n v s dng t:
Nguyờn tc ny l c s ca mi hot ng v bin phỏp cú liờn quan

t cỏc mc d khỏc nhau, ũi hi phi cú t. Do vy, khi QHSD vn
quan trngl cn c vo iu kin t nhiờn, kinh t - xó hi, nhu cu t ca
cỏc ngnh cú phng ỏn phõn b s dng t hp lý, hiu qu. ng thi
phi lng trc mi hu qu cú th xy ra v cỏc mt kinh t xó hi mụi
trng t ú quyt nh cỏc phng ỏn ti u.
d. To ra nhng iu kin t chc lónh th thc hin nhng nhim v k
hoch ca nh nc, ca riờng ngnh nụng nghip v tng n v sn xut
C th: QHSD phi c tin hnh theo k hoch chung ca nh nc,
ca tng ngnh v tng n v sn xut c th. Cn c vo chin lc phỏt
trin kinh t - xó hi v an ninh quc phũng ca t nc, chin lc phỏt
trin ca tng ngnh v quy hoch phỏt trin ca tng n v. QHSD d
kin nh hng s dng t trong mt thi gian di v xõy dng k hoch
s dng t trong nhng nm trc mt m bo cho ngnh, n v sn xut
hon thnh nhim v k hoch ca mỡnh.
e. To ra nhng iu kin t chc lónh th nõng cao hiu qu sn xut
trờn c s cỏc phng phỏp qun lý tiờn tin nõng cao mu m ca
t, nõng cao trỡnh canh tỏc v hiu qu s dng mỏy múc.
Khụng th t chc s dng t nh mt t liu sn xut trong nụng
nghip nu khụng tớnh n quỏ trỡnh lao dng v khụng gn nú vi quỏ trỡnh
sv: trần khánh long

1
2

địa chính k44


chuyªn ®Ò thùc tËp

sản xuất. QHSDĐ phải được phối hợp chặt chẽ với việc tổ chức sản xuất



chuyªn ®Ò thùc tËp

Từ các tư liệu thu thập ở trên tiến hành nghiên cứu, phân tích, tổng
hợp các thông tin, tư liệu của địa phương từ đó lập quy hoạch sử dụng đất
chi tiết và kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã.
Đồng thời phải thu thập thêm các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất từ huyện mà đã được xét duyệt nhưng có liên quan đến việc lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã.
B.2. Nhận xét về tình hình sử dụng đất và những biến động sử dụng
đất của xã trong giai đoạn 10 năm trước.
Đánh giá hiện trạng các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất
chưa sử dụng.
- Đối với đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây
lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và các loại đất nông nghiệp
khác cần xác định rõ diện tích hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với đất phi nông nghiệp cần đánh giá tình hình cụ thể từng loại
đất trong các nhóm đất sau: đất ở; đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng;
đất nghĩa trang, nghĩa địa.
- Đối với đất chưa sử dụng cũng giống như các loại đất trên.
B.3. Đánh giá sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất của địa phương
so với tiềm năng đất đai và so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa
học - công nghệ trong thời gian tới.
Đối với đất nông nghiệp đánh giá hiện trạng sử dụng đất có phù hợp
với tổng quỹ đất nông nghiệp của xã, đánh giá khả năng chuyển đổi cơ cấu
sử dụng đất nông nghiệp có phù hợp với chiến lược tổng thể của xã.
Đối với đất phi nông nghiệp cần đánh giá tiềm năng sử dụng các loại
đất như đất sản xuất kinh doanh, đất ở,...
sv: trÇn kh¸nh long

B.7. Trên cơ sở sau khi thực hiện đầy đủ các công việc trên địa
phương cần xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết của
mình bằng các việc:

sv: trÇn kh¸nh long

1
5

®Þa chÝnh k44


chuyªn ®Ò thùc tËp

a. Hoạch định ranh giới xã.
- Xác minh làm rõ ranh giới hành chính xã
- Hoạch định làm rõ ranh giới các thôn bản, ranh giới các thôn bản,
ranh giới sử dụng đất giữa các ngành, các chủ sử dụng đất .
b. Tiến hành tạo phương án phân bổ quỹ đất phục vụ nhu cầu kinh tế
xã hội, quốc phong an ninh của địa phương. Trong mỗi phương án cần xác
định diện tích đất theo các mục đích đất sử dụng. Cụ thể :
- Phân bố đất nông nghiệp:
+ Khẳng định tiềm năng đất nông nghiệp ( khả năng khai hoang mở
rộng diện tích, tăng vụ ).
+ Dự báo nhu cầu đất nông nghiệp.
+ Phân bổ sử dụng đất nông nghiệp: Đất trồng cây lâu năm, đất trồng
cây hàng năm, đất nông nghiệp khác.
+ Các biện pháp khai hoang, cải tạo, bảo vệ đất.
-


+ Xỏc nh cỏc iu kin s dng t chuyờn dựng.

-

Phõn b cỏc loi t cha s dng , xõy dng cỏc bin phỏp
qun lý , bo v v s dng tm thi.
c. Th hin trờn bn a chớnh cỏc khu vc s dng t theo tng
phng ỏn phõn b qu t nờu trờn v cỏc khu vc s dng t ó c
khoanh nh trong QHSD ca cp trờn.
B.8. Xỏc nh hiu qu kinh t, xó hi, mụi trng t cỏc phng ỏn
quy hoch s dng t sau khi c thc hin. ú l:
Tớnh toỏn cỏc hiu qu kinh t ca vic chuyn i c cu s dng t
v cỏc tỏc ng ca phng ỏn quy hoch s dng t i vi s nghip
cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ nụng nghip v nụng thụn; xỏc nh cỏc
ngun thu i vi ngõn sỏch xó t mi phng ỏn quy hoch s dng t,
xỏc nh quỏ trỡnh thay i tp quỏn canh tỏc c i vi cỏc xó thuc khu
vc dõn tc thiu s.

sv: trần khánh long

1
7

địa chính k44


chuyên đề thực tập

ng thi tin hnh xỏc nh cụng vic gii quyt qu nh , t sn
xut nụng nghip, mc thu nhp i vi xó khụng thuc khu vc phỏt



chuyên đề thực tập

nh l u giỏ quyn s dng t nụng nghip vo cỏc mc ớch cụng ớch
ca xó v cỏc chi phớ dnh cho cụng vic qun lý t ai ti xó.
B.13. La chn cỏc bin phỏp bo v, ci to t v bo v mụi
trng ti a phng bng vic s dng cỏc bin phỏp phự hp vi iu
kin ca xó thc hin c th mt s bin phỏp nh: chng ra trụi, chng
xúi mũn t, chng ụ nhim ngun nc, khụng khớ ng thi s dng tit
kim, khai thỏc trit t ai cng nh cỏc ngun ti nguyờn khỏc.
B.14. Tin hnh cụng vic la chn cỏc gii phỏp t chc thc hin
quy hoch s dng t chi tit, k hoch s dng t chi tit ca xó trong k
u. Cỏc gii phỏp c la chn phi phự hp vi cụng vic t chc thc
hin quy hoch s dng t chi tit, k hoch s dng t chi tit trong k
u ti xó.
III. Tỡnh hỡnh quy hoch s dng t hin nay:
1. Tỡnh hỡnh quy hoch s dng t nhng nm qua
Cụng tỏc quy hoch s dng t ai gm 4 cp: cp c nc, cp tnh,
cp huyn, cp xó c quy nh trong Lut t ai 1987, 1993 v Lut t
ai 2003 hin hnh. Cụng tỏc QHSD ó th hin s cht ch, hng ớch
v ch trng nht quỏn Nh nc l i din ch s hu, tc l hỡnh thc
s hu nh nc ca ch s hu ton dõn v t ai, Nh nc thng
nht qun lý t ai theo quy hoch v phỏp lut. Vic ny c biu hin
trong nhng nm qua cụng tỏc quy hoch s dng t ai ó c duy trỡ v
khụng ngng phỏt trin. V ó cho thy kt qu cụng tỏc quy hoch s dng
t cng cú mt bc chuyn mi, nh mt mc son trong quỏ trỡnh hỡnh
thnh v phỏt ttrin ca mỡnh.
Vo thi im ny, 61/64 tnh thnh ph trc thuc Trung ng (do
cú 3 n v mi c thnh lp), xp x 50% s huyn v s xó ( hin nay

Quy hoch s dng t ai phi cn c vo nh hng phỏt trin kinh
t - xó hi, vo quy hoch phỏt trin ụ th v nụng thụn, yờu cu bo v mụi
trng, tụn to di tớch lch s vn húa, danh lam thng cnh, vo hin trang
qu t v nh mc s dng t,vo tin b khú hc k thut v phi cn c
vo kt quy hoch,k hoch s dng t k trc. Trong thc tin, mc tiờu
phỏt trin kinh t - xó hi cựa cỏc a phng thng cú s iu chnh ln
sv: trần khánh long

2
0

địa chính k44


chuyên đề thực tập

hn sau mi nm k hoch 5 nm theo Ngh quyt i hi ng b v Ngh
quyt Hi ng nhõn dõn; vic quy hoch ụ th, c bit l quy hoch trin
khai chm, hin trng qu t (s lng, cht lng ), nhu cu s dng cha
c nm chc, thiu nh mc s dng t theo chun quc gia, s phỏt
trin khoa hc cụng ngh trong lnh vc qun lý v s dng t cha ng
b, vic giỏm sỏt thc hin quy hoch cha thc hin c y ... Vỡ vy,
núi chung tớnh khoa hc v thc tin ca quy hoch s dng t cỏc cp cũn
nhiu hn ch.
Cỏc vn bn hng dn thc hin quy hoch s dng t, nh: quy
trỡnh, quy phm, nh mc kinh t k thut cha ng b, cha hon chnh.

CHNGII
Thc trng s dng t v ỏnh giỏ thc trng s dng
t ca xó V Lc.

-

Phớa Tõy giỏp phng Trn Lóm, xó V Chớnh, xó Hong Diu thnh ph
Thỏi Bỡnh.
Vi v trớ kinh t-xó hi khỏ thun li do nm gn thnh ph Thỏi
Bỡnh v cú tuyn tnh l 39 chy qua nờn vic giao lu trao i hng hoỏ
vi bờn ngoi khỏ sụi ng.
1.2) a hỡnh - a mo.
a hỡnh ca xó l mt vựng ng bng thuc chõu th Sụng Hng
nờn a hỡnh tng i bng phng , thp dn t khu dõn c ra sụng. cao
b mt t 0,7-1,25 m so vi mc nc bin. a hỡnh xó V Lc nhỡn chung
bng phng dc dn t Bc xung ụng Nam.
Nh vy, vi cao trung bỡnh so vi mt nc bin thp, a hỡnh li
tng i bng phng, dc khụng ln thun li cho vic i li, giao lu
trao i hng hoỏ v nhng vựng thp, trng thun li phỏt trin nuụi trng
thu sn.
1.3) Khớ hu - thi tit.
Mang c im khớ hu ng bng Bc B v khớ hu ca xó chia lm
4 mựa: Xuõn, h, thu, ụng. Theo ch ma khớ hu ca xó chia lm hai
mựa: mựa ma v mựa khụ.

- Mựa ma: Bt u t thỏng 4 v kt thỳc vo thỏng 10 vi lng ma trung
bỡnh 1788 mm, lng ma cao nht vo thỏng 4,5 v thỏng 7,8 l 1860 mm;
lng ma thp nht vo thỏng 11,12 l 1716 mm.
sv: trần khánh long

2
2

địa chính k44

sv: trần khánh long

2
3

địa chính k44


chuyên đề thực tập

Tng din tớch t t nhiờn ca xó l 747,37 ha, hu ht din tớch ny
ó c a vo s dng. t ai ca xó c hỡnh thnh nh s bi lng
ca phự sa cỏc con sụng.
* Ti nguyờn nc.
Gm c hai ngun nc: nc mt, nc ngm.
Ngun nc mt: ch yu l h thng sụng ngũi nh cựng vi rt
nhiu ao, h l ngun cung cp nc mt ch yu cho sn xut v sinh hot
ca nhõn dõn.
Ngun nc ngm: cú tr lng nc ngm ln, mc nc ngm
nụng thun li cho vic khai thỏc. Hin nay hu ht ngi dõn trờn a bn
xó dựng ngun nc ny phc v cho sinh hot. õy l ngun ti nguyờn
quan trng cn c bo v khai thỏc hp lý phc v cho sn xut v i
sng nhõn dõn.
Túm li, ti nguyờn nc (c nc mt v nc ngm) ca xó V Lc
tng i di do, d khai thỏc. Cht lng nc mt khỏ tt, nc ngm
cn phi qua quỏ trỡnh x lý trc khi a vo s dng.
* Ti nguyờn nhõn vn.
V Lc cú lch s hỡnh thnh cng nh huyn Kin Xng, l mt
vựng t giu truyn thng lch s- vn hoỏ. L vựng t c hỡnh thnh t
th k XIII (thi Trn).

nh vn húa,... ó lm cho xó V Lc thay i v to cho xó b mt mi.
L mt xó thun nụng tc gia tng dõn s khỏ cao, c bit l t l
sinh con th ba trong nhng nm gn õy gia tng nờn di sc ộp ca s
gia tng dõn s m bo cho nhu cu t , lng thc ngy mt tng nờn
con ngi ó can thip vo t nhiờn lm cho cnh quan mụi trng b bin
i. Vic s dng thuc tr sõu, phõn húa hc trong sn xut nụng nghip
ó nh hng n mụi trng nc, mụi trng t v khụng khớ.
Lng rỏc thi cha c thu gom, cũn tn ng trong cỏc ngừ xúm,
ao h nh hng n sinh hot ca cỏc khu dõn c.

sv: trần khánh long

2
5

địa chính k44


Trích đoạn Quy hoạch sử dụng đất nụng nghiệp .Tớnh khả thi của dự ỏn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status